Bộ giáo dục v đo tạo Bộ ti chính
học viện ti chính
Hong Mạnh Cừ
Các giải pháp ti chính Thúc đẩy phát triển
Thị Trờng Bảo Hiểm ở Việt NamChuyên ngnh: Ti chính - Lu thông tiền tệ v Tín dụng
Mã số: 5.02.09 Tóm tắt Luận án tiến sĩ kinh tế
H nội - 2007
Công trình đợc hon thnh tại
Học viện ti chính
2. Hong Mạnh Cừ (2002), DNBH phi nhân thọ trích lập dự phòng
bồi thờng nh thế no?, Tạp chí bảo hiểm, (4), tr.1 - 4.
3. Hong Mạnh Cừ (2004), Vai trò của các DNBH Nh nớc đối với
sự phát triển TTBH Việt Nam, Tạp chí bảo hiểm, (2), tr.5 - 8.
4. Hong Mạnh Cừ (2004), Giải pháp tăng vốn kinh doanh cho các
DNBH, Tạp chí Ti chính (477), tr.22 - 24.
5. Hong Mạnh Cừ (2004), Trao đổi về phơng pháp trích lập dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ theo Thông t
99/2004/TT-BTC, Tạp chí bảo hiểm, (4), tr.23 - 25.
6. Hong Mạnh Cừ (2006), Cần có hớng dẫn cụ thể về phơng
pháp trích lập dự phòng dao động lớn, Tạp chí bảo hiểm, (2),
tr.20 - 23.
7. Hong Mạnh Cừ (2006), Đầu t của DNBH - Bất cập trong những
quy định pháp lý điều chỉnh, Tạp chí Nghiên cứu Ti chính -
Kế toán, (35), tr.31 - 34,36.
8. Hong Mạnh Cừ (2006), Các DNBH phi nhân thọ: Nhợng tái
bảo hiểm ra nớc ngoi, Tạp chí Ti chính, (501), tr.46 - 48.
- 1 - mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề ti
Thị trờng bảo hiểm (TTBH) có vai trò rất tích cực đối với việc
ổn định, phát triển sản xuất v đời sống xã hội. Từ khi Luật kinh
doanh bảo hiểm có hiệu lực (01/4/2001), TTBH nớc ta mới thực sự
khởi sắc. Tuy nhiên, hoạt động của TTBH trong thời gian qua vẫn
còn những hạn chế nhất định nh quy mô thị trờng nhỏ, vốn của các
doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) hạn chế, khả năng khai thác v mở
rộng thị trờng yếu, cạnh tranh không lnh mạnh diễn ra ngy cng
nhiều,..., v nhất l chính sách ti chính (CSTC) tác động đến TTBH
4. ý nghĩa khoa học v thực tiễn
- Lm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về TTBH, vai trò của
TTBH; nội dung v tác động của các CSTC lm cơ sở cho việc đề
xuất các giải pháp ti chính nhằm thúc đẩy phát triển TTBH.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của TTBH trong thời gian qua
v những hạn chế của các CSTC tác động tới TTBH; đồng thời chỉ ra
những bi học kinh nghiệm của các nớc trong việc sử dụng CSTC
thúc đẩy phát triển TTBH.
- Đánh giá tiềm năng, tình hình thực hiện các mục tiêu chiến
lợc v yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển TTBH ở nớc ta nhằm
khảng định phát triển TTBH Việt Nam l một đòi hỏi bức xúc v có
cơ sở để thực hiện đ
ợc; từ đó đa ra các giải pháp ti chính thúc đẩy
sự phát triển TTBH ở Việt nam trong thời gian tới.
- 3 - 5. Kết cấu của luận án
Ngoi phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các bảng,
danh mục ti liệu tham khảo v 8 trang phụ lục kèm theo, luận án
đợc thể hiện trong 179 trang đánh máy, chia thnh 3 chơng.
Chơng 1
Thị trờng bảo hiểm
v tác động của những chính sách ti chính
đến sự phát triển của thị trờng bảo hiểm
Nội dung nghiên cứu lý luận về TTBH v tác động của các
CSTC nhằm lm sáng tỏ các vấn đề sau:
1.1 Một số vấn đề về thị trờng bảo hiểm
Thông qua việc nghiên cứu về TTBH nh cơ sở khách quan, những
phát triển của Thị Trờng Bảo Hiểm
1.3.1 Chính sách về vốn đối với doanh nghiệp bảo hiểm
Chính sách về vốn đối với DNBH không chỉ tác động tới cung
v cầu thị trờng m còn chi phối tới ton bộ hoạt động của TTBH.
- Vốn của DNBH đảm bảo khả năng thanh toán bồi thờng, trả
tiền bảo hiểm, bảo vệ quyền lợi khách hng; từ đó tăng niềm tin đối
với khách hng, tạo dựng uy tín v hình ảnh của DNBH. Về phơng
diện ny, chính sách huy động vốn có tác động kích cầu TTBH.
- 5 - - Khả năng về vốn của DNBH l yếu tố quan trọng quyết định
tăng khả năng nhận bảo hiểm; đồng thời tạo điều kiện để DNBH phát
triển sản phẩm mới, cập nhật công nghệ,Về phơng diện ny, chính
sách về vốn đối với DNBH đã góp phần tăng cung TTBH.
- Vốn còn tạo điều kiện cho DNBH tăng khả năng giữ lại, đẩy
mạnh hoạt động đầu t, mở rộng qui mô kinh doanh, chống đợc các
rủi ro, ổn định hoạt động kinh doanh, góp phần ổn định TTBH.
Luật pháp các quốc gia quy định các DNBH muốn hoạt động
phải duy trì vốn ít nhất phải bằng vốn tối thiểu (vốn pháp định). Vốn
chủ sở hữu của DNBH bao gồm vốn đầu t của chủ sở hữu, quỹ dự
trữ bảo hiểm, lợi nhuận cha phân phối, v các quỹ khác. Để tăng
vốn chủ sở hữu, các DNBH có thể tăng các khoản vốn trên, trong đó
tăng vốn đầu t của chủ sở hữu v quỹ dự trữ bắt buộc l trọng yếu.
1.3.2 Quy định trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
Thiết lập các quĩ dự phòng riêng biệt cho từng nghiệp vụ bảo
hiểm vo cuối mỗi năm ti chính l sự bắt buộc đối với DNBH. Tùy
thuộc vo bản chất kỹ thuật của nghiệp vụ l bảo hiểm phi nhân thọ
hay nhân thọ m DNBH phải trích lập các dự phòng nghiệp vụ
(DPNV) khác nhau theo những phơng pháp khác nhau.
chính sách thuế linh hoạt sẽ tạo điều kiện cho các DNBH phát triển
sản phẩm, mở rộng địa bn khai thác, tăng cung thị trờng; đồng
thời kích thích khách hng tham gia bảo hiểm, kích cầu thị trờng. - 7 - 1.3.6 Chính sách phân phối lợi nhuận
Quy định dnh một phần lợi nhuận hng năm bổ sung vốn, khả
năng ti chính đợc tăng cờng, khách hng tin tởng, từ đó tăng
cung, kích cầu TTBH, thúc đẩy TTBH phát triển.
1.3.7 Một số CSTC khác
Nh nớc có thể sử dụng chính sách đầu t, giá cả, tín dụng,
tác động nhằm kích thích hoặc hạn chế sự phát triển của TTBH.
Tóm lại, nội dung chơng 1 bao gồm những vấn đề lý luận về
TTBH v các CSTC tác động lm tiền đề cho những đánh giá về
TTBH Việt Nam trong thời gian qua, những hạn chế của các CSTC
hiện hnh v các giải pháp ti chính thúc đẩy TTBH phát triển.
Chơng 2
Chính sách ti chính đối với Thị trờng Bảo Hiểm
ở nớc ta v kinh nghiệm của một số nớc
2.1 Tình hình phát triển thị trờng bảo hiểm ở Việt Nam
Ra đời muộn hơn nhiều so với thế giới, hoạt động bảo hiểm đã
có ít nhiều ngay từ thời kỳ nớc ta bị Pháp đô hộ v ở miền Nam dới
chế độ cũ. Song thời điểm đáng chú ý l sự ra đời của Công ty Bảo
hiểm Việt nam (nay l Tập đon Ti chính Bảo hiểm Bảo Việt) ngy
15/1/1965. Đến nay TTBH phát triển tốc độ tăng trởng cao với đầy