Hệ thống ôn tập và cách thức làm bài thi môn kỹ năng giao tiếp và thuyết trình - Pdf 24

Hệ thống ôn tập và cách thức làm bài thi môn kỹ năng giao tiếp và thuyết trình
Chương I Ý cần nắm vững
Khái niệm Giao tiếp +Xác lập và vận hành (tạo dựng và duy trì)
+quan hệ xã hội …
+thỏa mãn nhu cầu (nhu cầu trao đổi thông tin, cảm xúc …)
Vai trò 3 vai trò
+ ĐK tất yếu trong hoạt động (Hoạt động mang tính tập thể nhất thiết cần
phải có giao tiếp, con người là thực thể mang tính cộng đồng, xh cao =>
ko thể thiếu GT)
+ Hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách (qua GT con người học
hỏi, rút kn từ nhau => phát triển nhân cách)
+ Tiền đề XH phát triển (GT hiệu quả sẽ tạo thành sự thông cảm thấu
hiễu lẫn nhau, xh đoàn kết, công việc được phối hợp trôi chảy, mọi việc
sẽ thông suốt … => Xh sẽ phát triển)
Nguyên tắc 5  Tôn trọng (đối tác trong giao tiếp)
 Hợp tác (đôi bên cùng có lợi)
 Kiên nhẫn (thông cảm, cùng chấp nhận)
 Rõ ràng
 Ngắn gọn
Chức năng 2 nhóm 1. Thuần túy XH (chức năng này hàm ý GT là sự tương tác giữa chủ
thể với đối tượng khác) gồm 4 chức năng:
 Thông tin: Thông qua quá trình giao tiếp, chủ thể và đối tượng sẽ
tiếp nhận được những thông tin mới
 Điều khiển: Qua giao tiếp, con người bị ảnh hưởng và điều chỉnh
hành vi của mình. VD Ám thị, thuyết phục, bắt chước…
 Phối hợp: Giao tiếp là cầu nối giữa các bộ phận, các cá nhân trong
việc thực thi các mục tiêu chung
 Kích thích: Giao tiếp có thể tạo ra giá trị tinh thần thúc đẩy hoạt
động của con người
2. Tâm lý XH gồm 3 chức năng
 Tạo lập mối quan hệ: Thông qua hoạt động giao tiếp, mối quan hệ

thông tin cũng được các chủ thể cân nhắc kỹ càng trước khi truyền tải, vì
vậy, chúng thường có tính chính xác cao.
- Giao tiếp không chính thức.
Là loại giao tiếp mang tính chất cá nhân, riêng biệt, không câu nệ
vào thể thức tiến hành, chủ yếu dựa vào sự hiểu biết lẫn nhau giữa các
chủ thể. Ví dụ: bạn bè gặp gỡ, trò chuyện riêng tư với nhau, hay nhà lãnh
đạo nói chuyện riêng với nhân viên của mình,
Trong hoạt động quản trị, loại hình giao tiếp này sẽ tạo ra được một
bầu không khí thân tình, cởi mở gần gũi và hiểu biết lẫn nhau. Chúng ta
có thể thổ lộ những nỗi niềm, suy nghĩ riêng mang tính chất tâm sự mà
không e ngại điều gì, có thể tự do trao đổi những nội dung, vấn đề mà
các cá nhân trong tổ chức mong muốn
Vị thế biểu hiện mối tương quan giữa những người giao tiếp với
nhau, nó nói lên ai mạnh hơn ai, ai cần ai, ai phụ thuộc vào ai trong giao
tiếp
- Giao tiếp ở thế mạnh.
Là đặc trưng của chủ thể nhận biết được tính chủ động, quyền uy về
tâm lý, quyền hạn, tính ưu việt của mình thể hiện trong khi giao tiếp.
Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống là khi giao tiếp hay ra lệnh, ngạo mạn,
chỉ trỏ hoặc huấn thị: “anh không được ”, “anh phải ”.
- Giao tiếp ở thế yếu.
Ở vị thế này, chủ thể giao tiếp thường chịu sự tác động, ảnh hưởng,
lấn át của đối tượng, gây nên trạng thái khúm núm, sợ sệt, dùng từ ngữ
hạ thấp mình hay sự quy lụy. Hoặc khi nhận biết được đối tượng mạnh
hơn mình thì tỏ ra thận trọng, ngại xung đột
- Giao tiếp ở thế cân bằng.
Là đặc trưng của các chủ thể tương xứng với nhau, không dễ dàng
chịu ảnh hưởng của người khác. Họ luôn biết bình tĩnh và khách quan
phân tích sự việc một cách có lý trí trong quá trình giao tiếp. Vì vậy, khi
nói chuyện, chúng ta cần phải nói bằng giọng điệu thương lượng để gạt

điệp trong một bầu không khí thân thiện. Đặc biệt trong những thông
điệp tiêu cực, người tiếp nhận cần bình tĩnh, kiềm chế những xúc động
ban đầu để đưa ra những phản ứng phù hợp.
Ngoài ra các yếu tố nhiễu tác động lên quá trình giao tiếp cần được kiểm
soát tốt để nâng cao được hiệu quả của quá trình giao tiếp.
Tổ chức Khái niệm: - Tổ chức bao giờ cũng phải có sự tham gia của con
người và phải từ hai người trở lên
- Tổ chức bao giờ cũng có mục đích và mục đích
- Tổ chức phải có cơ cấu và hình thái nhất định để qua đó
các cá nhân, các bộ phận có thể phối hợp hành động
Mạng thông tin tổ + Mạng hình sao: Ở đây có một người đóng vai trò trung tâm và giao tiếp
chức với tất cả các thành viên trong nhóm, nhưng các thành viên còn lại thì
không giao tiếp với nhau.
+ Mạng hình tròn: Mỗi thành viên sẽ giao tiếp với hai thành viên khác để
tạo thành một vòng trong khép kín.
+ Mạng dây chuyền: Đây là mạng thông tin phổ biến ở các tổ chức lớn có
tính chuyên môn hóa cao. Mạng này thể hiện các luồng thông tin từ trên
xuống và từ dưới lên. Các thông tin từ dới lên thường phải qua các bộ lọc
ở các cấp trung gian để giảm tải cho các cán bộ cấp cao.
+ Mạng đan chéo: là dạng rất phổ biến trong hoạt động thường nhật của
các tổ chức khi mà mọi thành viên đều có thể trao đổi thông tin liên lạc
với nhau qua đó có thể phối hợp tốt công việc. Mạng này cho phép các
thành viên có thể có nhiều cơ hội để hiểu biết lẫn nhau và phối hợp hành
động.
+ Mạng hỗn hợp: Khi nhìn vào tổng thể một tổ chức chúng ta sẽ thấy tổ
chức sẽ thường áp dụng mạng tổng hợp. Ở đó một số bộ phận sẽ sử dụng
mạng đan chéo, một số khác lại sử dụng mạng dây chuyền, có khi lại sử
dụng mạng hình sao. Ví dụ như các nhân viên và trưởng phòng phòng
nghiên cứu và phát triển sẽ sử dụng mạng đan chéo để phối hợp làm việc
với nhau. Nhưng trưởng phòng sẽ phải sử dụng mạng dây chuyền lên

* Nội dung ngôn ngữ: Là nghĩa của từ ngữ mà chúng ta nói hay viết, ý
mà chúng ta muốn chuyển đến người nghe hay người đọc
Phong cách ngôn ngữ:
Phong cách ngôn ngữ được thể hiện qua lối nói, lối viết, tức là cách
dùng từ ngữ để diễn đạt ý trong giao tiếp:
Lối nói thẳng (lối nói cơ giới) là nói thẳng, viết thẳng ra những ý nghĩ
của mình, cái mình muốn, mình cần, cái mình biết, không quanh co,
không vòng vèo, không ẩn ý.
Lối nói lịch sự: Ngôn từ hình thái với các động từ, mệnh đề tình thái (lối
nói tình thái), làm cho các cảm nghĩ, thái độ được biểu lộ một cách nhã
nhặn, lịch thiệp
Lối nói ẩn ý: Nói một điều khác hàm chứa điều muốn nói để làm người
nghe nghĩ đến hoặc liên tưởng đến điều đó một cách nhẹ nhàng, tế nhị,
khéo léo, đòi hỏi một sự tinh tế ở người nói và người nghe
Lối nói mỉa mai, châm chọc
Phi ngôn ngữ Ánh mắt
- Nhìn thẳng vào người đối thoại.
- Không nhìn chăm chú vào người khác.
- Không nhìn người khác với ánh mắt coi thường, giễu cợt, hoặc không
thèm để ý.
- Không đảo mắt hoặc đưa mắt liếc nhìn một cách vụng trộm.
- Không nheo mắt hoặc nhắm cả hai mắt trước mặt người khác
Nét mặt
Nụ cười
Khoảng cách:
Khoảng cách công cộng (public zone, >3.5m)
Khoảng cách xã hội (social zone, 1.2 – 3.5m)
Khoảng cách cá nhân (personal zone, 0.45 – 1.2m)
Khoảng cách thân mật (intimate zone, 0 – 0.45m)
Hiện tượng tâm lý

- Tạo ra mối quan hệ tốt đẹp với người khác. Lắng nghe thể hiện thông cảm,
chia sẻ với người khác => có đc tình cảm => mối quan hệ tốt đẹp, kết quả sẽ
là sự hợp tác trong hoạt động.
- Tìm hiểu được người khác một cách tốt hơn. Lắng nghe giúp nắm bắt được
tính cách, tính nết và quan điểm , vì nó sẽ bộc lộ trong khi nói.
- Lắng nghe giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề, mâu thuẫn. Lắng
nghe => khuyến khích người ta nói, hai bên sẽ phát hiện ra những nguyên
nhân dẫn đến mâu thuẫn và cùng nhau đưa ra các giải pháp để thoát ra sự
xung đột đó.
Rào cản trong lắng
nghe
3 loại
+Rào cản từ phía người nói:
- Khả năng truyền đạt của người nói
- Uy tín của người nói
+Rào cản từ phía người nghe
- Tốc độ suy nghĩ
- Không được tập luyện
- Thiếu sự quan tâm và kiên nhẫn
- Thiếu sự quan sát bằng mắt
- Thành kiến tiêu cực
- Thói quen xấu khi lắng nghe như giả bộ chú ý, Hay cắt ngang, Đoán
trước thông điệp, Nghe một cách máy móc, Buông trôi sự tập trung,
chú ý
+Rào cản từ khách quan, môi trường bên ngoài.
- Sự phức tạp của vấn đề
- Ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài (nhiễu như tiếng ồn …)
5 cấp độ của Lắng
nghe
1. Lờ đi, không nghe gì cả.

nghĩ để hình thành câu trả lời thích hợp, đáp án cho câu hỏi không xác
định, thường là những câu hỏi có từ để hỏi như cái gì, ở đâu, khi nào,
tại sao, như thế nào, ai …? Người đc hỏi phải động não tư duy nhiều
khi tìm, chọn lựa, sắp xếp ý trả lời hợp lý …
Các dạng câu hỏi
thường gặp
5 dạng (Slide)
Một số sai lầm khi
đặt câu hỏi
Cái này quan trọng nhớ để ý kỹ
Chú ý hỏi theo suy nghĩ thắng – thua là hỏi kiểu móc, hỏi xoáy, hỏi để
người khác ngượng, lâm vào thế bí, không thể trả lời đc …
Hỏi để khai thác và điểu khiển đối tác là hỏi kiểu ngầm hàm ý ra lệnh
(câu hỏi đề nghị), bắt ép, dọa nạt (kiểu: mày có khai không thì bảo?)
Mô hình 5W1H Quá dễ nếu ai đã từng học tiếng Anh
Thư tín Thư tín là loại văn bản được viết để trao đổi thông tin giữa các cá nhân hoặc
tổ chức.
Đây là loại hình giao tiếp gián tiếp, thông tin được chuyền tải chủ yếu bằng ngôn
ngữ (không có phi ngôn ngữ)
Cấu trúc thư
(trường hợp
đề thi bắt
phải viết
một bức
thư)
Tiêu đề : Với thư tín thương mại, tiêu đề bao gồm các thông tin như: Logo, tên công ty, địa chỉ, điện thoại,
fax, email, Thông thường các công ty dùng giấy in sẵn tiêu đề của công ty để gửi thư.
Ngày, tháng, địa danh: Phải ghi rõ địa danh, ngày, tháng, năm trên góc phải của là thư ở thư tín thông
thường và thư tín thương mại.
Tên và địa chỉ người nhận: Địa chỉ người nhận trên thư cũng là địa chỉ ngoài phong bì. Địa chỉ trên thư này

- Tính chính xác Đối với thư giao dịch thương mại, các thông tin liên quan đến vấn đề cần đề cập đến trong
thư như: ngày, giờ hội họp, giao hàng, hình thức thanh toán…cần phải kiểm tra cẩn thận để đảm bảo
không có bất cứ sai sót nào trước khi chuyển thư đến khách hàng, bạn hàng, đối tác.
- Tính cụ thể: phải làm nổi bật nội dung chính của thư, trên cơ sở đó đưa ra các vấn đề cần bàn bạc, trao đổi
hoặc trả lời, của bên nhận thư một cách chính xác, nhanh chóng, kịp thời
- Tính hoàn chỉnh: Tính hoàn chỉnh bao hàm các nội dung, thông tin trong thư
phải có đầy đủ các điều kiện cần thiết, các yêu cầu cụ thể nếu có, không thực
hiện tốt nguyên tắc này, sẽ làm cho người nhận không biết phải xử lý tình
huống như thế nào khi bị thiếu thông tin
- Tính nhất quán Các ý trong thư phải được sắp xếp một cách logic, có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau và đảm bảo tính nhất quán
- Tính lịch sự: Ngôn ngữ sử dụng trong thư tín cần thể hiện được tính lịch sự, rõ
ràng, tôn trọng người nhận
- Tính thận trọng: cân nhắc cách dùng từ ngữ, câu văn, cách nêu, đặt vấn đề …
Phân loại
thư tín (2
loại)
1. Thư Giao dịch thương mại:
-Thư khiếu nại
- Thư đặt hàng
- Thư trả lời hoặc từ chối thư khiếu nại
- Thư xác nhận hoặc từ chối thư đặt hàng
- Thư thuyết phục
- Một số loại thư khác
Thư GD thương mại đều hàm chứa đằng sau một thương vụ, một giao dịch nào đó đã, đang, hoặc sắp xảy
ra hoặc là kết quả của GD đó (thư khiếu nại về SP) …
2. Thư xã giao trong kinh doanh: thư này không nói về thương vụ,giao dịch … mà chỉ đơn thuần thể
hiện sự quan tâm giữa các đối tác với nhau
-Thư chúc mừng
-Thư mời

- Tiết kiệm chi phí: so với việc phải đi lại gặp mặt trực tiếp. Cước điện thoại có xu hướng ngày càng rẻ.
Kỹ năng nhận
cuộc gọi
Chuẩn bị trước khi nhận cuộc gọi và khi bắt đầu nhấc điện thoại
- Trước khi nghe chúng ta cần chuẩn bị một số dụng cụ hỗ trợ giao tiếp qua điện thoại như: Giấy, bút, các văn bản giấy
tờ có liên quan đến vị trí công việc (nếu có).
- Chú ý chuẩn bị hơi thở và giọng nói.
- Cố gắng nhấc điện thoại trước tiếng chuông thứ 3 với giọng nói và hơi thở nhẹ nhàng, vui vẻ. Khi nhấc điện thoại
cần xưng tên, bộ phận phòng ban, công ty và đưa ra lời đề nghị được giúp đỡ.
Trong quá trình nhận cuộc gọi
- khéo léo hỏi tên khách hàng càng sớm càng tốt. Trả lời các yêu cầu của khách hàng rõ ràng, ân cần, nhiệt tình
- Tập trung vào thông tin mà khách hàng đang quan tâm, biểu lộ sự đồng cảm với quan điểm của khách hàng
- Đưa ra các giải pháp đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Nếu tình huống không thể có cấu trả lời ngay thì hẹn khách
hàng rõ thời gian và xin phép được liên lạc lại.
- Khéo léo kiểm tra lại thông tin từ khách hàng để đảm bảo rằng họ đã hiểu đúng ý.
Kết thúc cuộc đàm thoại
- Cần chào tạm biệt khách hàng một cách thân thiện, lịch sự. Có thể dùng các mẫu câu sau:
+ Cảm ơn anh/chị….rất vui được….
+ Cảm ơn anh/chị….đã cho biết….
+ Nói chuyện với anh/chị rất….Cảm ơn về những chia sẻ của anh/chị
+ Mong có dịp được phục vụ anh/chị…
Chú ý để nhận cuộc gọi hiệu quả
- Không bao giờ trả lời điện thoại bằng các từ: cái gì? Ai đó? Ông/bà muốn gì? Alô
- Khi nhấc điện thoại phải xưng danh, chức vụ, công ty và hỏi tên người gọi nếu họ không xưng danh.
- Chú ý ghi lại thông tin một cách chính xác và trả lời các câu hỏi của khách hàng một cách chính xác, thân thiện.
- Nếu phải chuyển cuộc gọi cần chuyển đến đúng người mà khách hàng cần gặp. Khi chuyển cuộc gọi cần giải thích để
khách hàng hiểu lý do họ phải đợi chuyển cuộc gọi.
- Nhứng thác mắc hoặc yêu cầu của khách hàng mà không thể trả lời ngay được, cần hẹn rõ thời gian liên lạc lại với
khách hàng và thực hiện đứng lời hứa đó.
Kỹ năng gọi

tin
Silde
Làm việc nhóm
Khái niệm nhóm cần chú ý
- Từ 2 nhân mạng chở lên
- Mục tiêu, quy chuẩn chung
- Các thành viên có liên hệ ảnh hưởng tác động qua lại lên nhau và có những đặc điểm tương đồng
Phân loại nhóm
+Chính thức: hình thành do nhu cầu của tổ chức (công ty, phòng ban trong công ty …)
+Không chính thức: nhu cầu cá nhân (nhóm bạn bè)
Giai đoạn hình
thành
5 giai đoạn:
- Hình thành: hình thành mục tiêu, tập hợp thành viên (chú ý về yêu cầu SMART khi xây dựng mục
tiêu nhóm
- Xung đột: Công việc bắt đầu được triển khai một cách chậm chạp, đầy trắc trở. Giai đoạn này xảy ra
khi các thành viên xung đột nhau về cách làm việc, công việc phân công và chia sẻ trách nhiệm
- Chuẩn hóa: Các tiêu chuẩn được hình thành và hoàn thiện. Những phương pháp làm việc được hình
thành và toàn bộ nhóm đều nhận biết được điều đó. sự giảm bớt xung đột nội bộ. Quan hệ bạn bè,
đồng hình thành Các thành viên nhóm tin tưởng lẫn nhau, gắn kết với nhau qua công việc, mục tiêu
chung.
- Ổn định: hoạt động trôi chảy, nhóm làm việc đã ổn định, thành viên hòa hợp nhau, tạo ra năng suất
làm việc cao, mọi tiềm năng của cá nhân và tập thể nhóm được phát huy, vấn đề được giải quyết hiệu
quả, các mâu thuẫn không còn xảy ra.
- Kết thúc / tan rã: Giai đoạn này các thành viên đã hoàn thành mục tiêu chung (hoặc không hoàn
thành mục tiêu). Nhiệm vụ hoàn thành thì nhóm sẽ kết thúc vai trò (các nhóm nghiên cứu, nhóm dự
án thường kết thúc như vậy). Các cá nhân có thể được tập hợp, xây dựng thành các nhóm mới với
mục tiêu mới.
4 nguyên tắc - Định hướng: Định hướng nhóm vào việc cùng thực hiện mục tiêu chung. Nhóm không phải là
một công cụ phục vụ cho mục đích riêng của cá nhân nào đó. Các thành viên trong nhóm phải

 Kinh nghiệm
Của họ để giao đúng nguời đúng việc
Phong cách điều
hành nhóm có 3
phong cách
 Phong cách chuyên quyền: một mình tôi quyết, đừng có tranh cãi
 Phong cách tự do: các ông thích làm gì thì làm, đừng hỏi tôi
 Phong cách cộng tác: Chúng ta cùng ngồi bàn bạc để tìm ra p/án tốt nhất
Xung đột
Khái niệm Slide
2 loại xung đột; Tích và Tiêu cực.
Tích cực: xung đột nếu đc giải quyết sẽ đem lại điều tốt, sự phát triển cho nhóm (VD: xung đột xem
phương án nào tốt hơn).
Tiêu cực: ngc lại sẽ gây hại cho dn (vd xung đột quyền lợi của GĐ và NV hay PGĐ)
5 cách giải
quyết xung đột
 Cứng rắn, áp đảo (cá mập): tao sẽ thịt mày
 Né tránh (con rùa) : Em có làm gì đâu (chưa kịp xảy ra xung đột đã né)
 Nhường nhịn, xoa dịu (gấu bông) : Em xin anh, anh tha cho em
 Thỏa hiệp (con chồn) : Anh cho em cái lọ, e đưa anh cái chai (Tôi nhường anh cái này anh
nhường tôi cái khác hay tôi nhường anh lúc này anh nhường tôi lúc khác)
 Hợp tác (chim cú) : cứ bình tĩnh, anh em mình ngồi xuống bàn bạc đã (cùng nhau bắt tay để
xd một p/án hợp lý nhất cho các bên MT)
Đánh giá kết
quả
- XD tiêu chí đánh giá, thước đo đánh giá (đo bằng tiền hay sp, bao nhiêu tiền or sp mới đạt yêu
cầu …)
- Đo lường kêt quả thực tế giựa trên tiêu chí và thước đo đã đc xác định ở trên
- Thưởng phạt (nếu làm tốt/kém hơn yêu cầu thì sẽ thế nào ?)
Phỏng vấn KN và vai trò Slide

 Quá nhiều hình ảnh, biểu tượng
 Chữ quá to hoặc quá nhỏ
Mở đầu bài thuyết trình
 Chào hỏi
 Giới thiệu một cách khái quát về nội dung
 Chỉ ra nội dung chính được đề cập đến
 Nói rõ thời gian thuyết trình
Một số CÁCH THỨC MỞ ĐẦU HẤP
DẪN
 Dẫn nhập trực tiếp
 Dẫn nhập theo lối tương phản, đưa ra các con số thông kê
 Dẫn nhập từ từ theo lối kể chuyện
 Dẫn nhập bằng cách đặt câu hỏi
 Dẫn nhập bằng cách trích dẫn
 Dẫn nhập bằng cách gây sốc
Thực hiện thuyết trình cần chú ý
 Ngôn ngữ nói
 Ngôn ngữ cơ thể
 Giao lưu khán giả
 Giải quyết câu hỏi
 Kiểm soát thời gian.
Kết thúc thuyết trình
 Tóm tắt điểm chính
 Khơi gợi ý tưởng mới
 Giải đáp thắc mắc.
Các lỗi về ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
trong thuyết trình
Slide
Kỹ năng báo cáo miệng.
Cũng giống như thuyết trình, báo cáo miệng là quá trình truyền đạt những thông điệp đã được xác định trước cho

- Phần lớn là giao tiếp hai chiều: bạn báo cáo và dành
thời gian thảo luận và trả lời những câu hỏi từ phía
người nghe. Qua đó, những vấn đề đưa ra sẽ cùng được
làm sáng tỏ và buổi báo cáo trở nên hiệu quả hơn.
Các bước 3 bước:
- Phần mở đầu: Sử dụng cách dẫn nhập trực tiếp bằng cách giới thiệu chủ đề, mục đích và những vấn đề chính cần báo cáo.
Ví dụ: “Thưa các đồng chí, hôm nay tôi xin được trình bày báo cáo về “Các vấn đề triển khai chiến được phát triển sản phẩm mới
của công ty…”
- Phần nội dung: Trình bày các ý chính với các thông tin có tính chính xác, thực tế cao. Có thể sử dụng các số liệu thống kê, các
bản báo cáo trước đó, bảng biểu, mô hình, máy chiếu… để minh họa cho nội dung mà chúng ta trình bày.
- Phần kết: Đưa ra các kết luận và minh họa bằng những bằng chứng xác thực, nổi bật nhất.
Ví dụ: “Qua những số liệu đã được thu thập và trình bày ở trên, theo tôi thì…”
Kinh nghiệm khi làm bài
1. Đối với câu lựa chọn đúng sai có giải thích: nên đi theo chiến lược sau
- Chọn Đ or S
- Đưa, nêu ra một chút lý thuyết liên quan
- Giải thích vấn đề đó theo cách hiểu của mình
- Đưa ra ví dụ, tình huống trong cuộc sống minh họa
Ví dụ:
Không thể dùng câu hỏi để mở đầu cho một tình huống giao tiếp
Trả lời: Sai
Giải thích: (đầu tiên nên đưa ra khái niệm câu hỏi)
Câu hỏi là … CMNR (lý thuyết)
Câu hỏi có các chức năng … GATO (lý thuyết)
Trong đó câu hỏi có chức năng dùng để Tiếp xúc, người ta có xu hướng sử dụng câu hỏi để tiếp
xúc với nhau, câu hỏi đc sử dụng với mục đích giống với lời chào (VD như có khỏe không? Đi
đâu đấy, dạo này thế nào …?) (Giải thích vấn đề đó theo cách hiểu của mình)
Ví dụ minh họa: khi hai người bạn thân lâu ngày không gặp nhau và tình cờ gặp nhau trên
đường, họ có thể sẽ … ah. Đi đâu đấy? có khỏe không? dạo này tình hình sao ? sau những câu
thăm hỏi tiếp xúc kiểu như vậy họ mới bắt đầu nói, trao đổi thông tin thực sự (tiến hành chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status