bài giảng ôn thi học sinh giỏi phần học thuyết tiến hóa - Pdf 24

HC THUYT TIN HểA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trỡnh by c nhng lun im c bn trong hc thuyt ca Lamac.
- Phõn tớch c quan nim ca acuyn v:
- Bin d v di truyn, mi quan h ca chỳng vi chn lc.
- Vai trũ ca chn lc t nhiờn trong s hỡnh thnh cỏc c im thớch nghi.
- S hỡnh thnh loi mi v ngun gc cỏc loi.
- Nờu c nhng c s cho s ra i ca thuyt tin húa hin i.
- Phõn bit c tin húa nh v tin húa ln.
- Gii thớch c vỡ sao qun th l n v tin húa c s.
- Nờu c nhng lun im c bn trong thuyt tin húa bng t bin trung tớnh.
2. K nng
- Rốn k nng quan sỏt v phõn tớch hỡnh thu nhn thụng tin.
- Phỏt trin t duy lý lun (phõn tớch, so sỏnh, tng hp, khỏi quỏt)
II. Phơng tiện:
- Thiết bị dạy học: máy chiếu,tranh ảnh
III. Phơng pháp:
- Nghiên cứu 35 SGK (kênh hình)
IV. Tiến trình:
1. ổ định tổ chức:
2. KTBC:
3. Bài mới :
GV: Nhn thc v phõn bit rừ s tin hoỏ v nhng hc thuyt khỏc nhau v c ch tin
hoỏ. Vy tin hoỏ l gỡ?
Tin hoỏ l: phỏt trin
- Tin hoỏ cỏc nguyờn t tin hoỏ lớ hc
- Tin hoỏ cỏc phõn t tin hoỏ hoỏ hc
- Tin hoỏ cỏc t chc sng tin hoỏ sinh hc
-> Tin hoỏ l s bin i qua thi gian
GV: s phỏt sinh ca mt cỏ th khụng c coi l tin hoỏ cỏ th n l khụng cú tin hoỏ.

dụ kinh điển là sự tiến hóa chiều dài cổ của hưu cao cổ. Theo quan điểm của Lamarck, tổ tiên của
loài hươu nầy có cổ ngắn, có xu hướng vươn dài cổ ra để có thể chạm đến những tán lá cây là nguồn
thức ăn chính của chúng. Sự thường xuyên vươn dài cổ nầy làm cho con cháu của chúng có cổ dài
hơn. Vì các cá thể nầy có cổ vươn dài nên thế hệ kế tiếp sẽ có cổ dài hơn. Cứ tiếp tục như thế, mỗi
thế hệ có cổ hơi dài hơn thế hệ trước đó.
Những quan niệm của Lamarck về nguyên nhân tiến hóa có thể tóm tắt như sau:
1. Một tính trạng có thể thu nhận được thông qua việc sử dụng thường xuyên, và có thể mất đi khi
không được sử dụng.
2. Một tính trạng tập nhiễm (tính trạng thu được do thường xuyên sử dụng) có thể di truyền từ thế hệ
nầy sang thế hệ khác. Sự mất đi một tính trạng cũng vậy.
3. Trong quá trình tiến hóa, các dạng sinh vật phát triển theo hướng ngày càng phức tạp.
4. Một lực siêu hình trong tự nhiên luôn luôn thúc đẩy quá trình tiến hóa hướng tới sự hoàn thiện.
Về cơ bản, quan niệm tiến hóa của Lamarck là đúng nhưng ông thường không được nhớ đến vì
những sự kiện tiến hóa không được chứng minh đầy đủ. Nhiều thí nghiệm cho thấy các tính trạng
tập nhiễm không thể di truyền được. Chỉ những thay đổi trong cấu trúc di truyền của các tế bào sinh
dục mới có thể truyền từ bố mẹ đến con cái.
II. Charles Darwin (1809-1882)
Một nhà tự nhiên học người Anh đã đưa ra một học thuyết toàn diện về nguồn gốc của loài
do chọn lọc tự nhiên. Theo học thuyết nầy tất cả các sinh vật đa dạng ngày nay là kết quả của một
lịch sử tiến hóa lâu dài. Tất cả các sinh vật thường xuyên thay đổi và những thay đổi nầy của mỗi
loài giúp cho chúng thích nghi với môi trường sống. Một hệ quả quan trọng của học thuyết nầy là
không cần phải giả định về một lực siêu tự nhiên đã sáng tạo ra các sinh vật đa dạng trên trái đất.
Một trong các đặc tính chung của sinh vật là khả năng biến dị di truyền. Những biến dị nầy cung
cấp nguyên liệu cho sự tiến hóa.
Năm 1859 Học thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên của Darwin bao gồm ba sự kiện và hai kết
luận.
Sự kiện thứ nhất là khả năng sinh sản to lớn trong tự nhiên. Thí dụ: một con cá hồi đẻ từ 3 đến 5
triệu trứng, một con sò đẻ 60 triệu trứng. Thậm chí voi là một động vật sinh đẻ chậm cũng có khả
năng sinh sản khổng lồ. Darwin đã nêu rõ:
Voi là một động vật sinh sản chậm nhất trong tất cả các động vật đã biết, và tôi đã gặp khó khăn để

3. Trong đấu tranh sinh tồn, những cá thể mang các tính trạng có lợi sẽ có nhiều cơ hội sống sót và
sinh sản hơn là các cá thể mang các tính trạng không có lợi
4. Một số đặc điểm kết quả của sự sống sót và sinh sản có thể di truyền
5. Tất cả các loài sinh vật đều tiến hoá từ một vài tổ tiên chung
6. Cần có một thời gian rất lớn để cho sự tiến hóa xảy ra.

Ph¬ng ph¸p Néi dung
GV: Giải thích về các quan niệm duy tâm siêu hình và
quan niệm duy vật biện chứng của Lamac về sự biến
đổi của sinh vật.
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu học thuyết
Lamac, thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập đă
được chuẩn bị sẵn ở nhà.
Chỉ tiêu Lamac
Nguyên nhân tiến hóa
Cơ chế tiến hóa
Sự hình thành đặc điểm
thích nghi
Sự hình thành loài mới
Chiếu hướng tiến hóa
GV: Nêu những tồn tại trong học thuyết của Lamac?

Hoạt động 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi:
GV: ĐacUyn quan niệm về biến dị và di truyền như
thế nào?
GV: Vai trò của biến dị và di truyền đối với quá trình
tiến hóa?
GV: Hạn chế của ĐacUyn trong vấn đề biến dị và di
truyền?

với sự thay đổi ngoại cảnh.
5. Chiếu hướng tiến hóa:
- Từ giản đơn đến phức tạp.
Hoạt động 3: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và điền
vào phiếu học tập các vấn đề về chọn lọc nhân tạo và
chọn lọc tự nhiên.
Chỉ tiêu Chọn lọc nhân tạo Chọn lọc tự nhiên
Nội
dung
Động
lực
Kết quả
Vai trò

GV: Trong loài hươu cố ngắn, xuất hiện biến dị cá thể
(có con cổ dài, những con cổ ngắn không kiếm được lá
cây → chết, hươu cổ dài ăn được lá trên cao → sống
sót sinh sản nhiều → loài hươu cao cổ).
GV: phân tích thêm học thuyết ĐacUyn đã giải thích
những điểm tồn tại trong học thuyết của Lamac.
GV: Thuyết tiến hóa tổng hợp hình thành dựa trên
những thành tựu nào?
GV: Những ai là đại diện đầu tiên cho thuyết tiến hóa
tổng hợp? Trong đó, mỗi người đã đóng góp những
gì?
Thuyết tiến hóa tổng hợp đã tiếp tục được bổ sung
nhờ sinh học phân tử.
GV:Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện được chia thành
mấy giai đoạn ?
GV:Cho học sinh 3 phút hoàn thành bảng so sánh

a) Nội dung:
Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích
lũy những biến dị có lợi cho con người.
b) Động lực:
Nhu cầu và thị hiếu của con người.
c) Kết quả:
- Mỗi giống vật nuôi hay cây trồng thích nghi
cao độ với nhu cầu xác định của con người.
d) Vai trò:
- Nhân tố chính qui định chiều hướng và tốc
độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng.
3. Chọn lọc tự nhiên
a) Nội dung:
Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích
lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
b) Động lực:
- Đấu tranh sinh tồn.
c) Kết quả:
- Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của
GV: Thuyết tiến hóa tổng hợp:
- Khác với thuyết tiến hoá cảu Đacuyn ở ba luận
điểm:
+ Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại thừa nhận một số
nhân tố them vào CLTN. Một trong số nhân tố đó là
biến động di truyền có vai trò quan trọng.
+ Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại thừa nhận các đặc
điểm di truyền là do gen. Biến dị trong quần thể là do
sự tồn tại của nhiều alen của một gen.
+ Sự hình thành các loài mới là quá trình tích luỹ từ
các biến đổi di truyền nhỏ. Tiến hoá lớn là kết quả tích

đột biến nhỏ trong quần thể.
2. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Vấn đề Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn
Nội dung Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của
quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới
Là quá trình hình thành các đơn vị trên
loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
Qui mô,
thời gian
Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch
sử tương đối ngắn
Qui mô rộng lớn, thời gian địa chất rất
dài
Phương
thức
nghiên
cứu
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm Thường nghiên cứu gián tiếp qua các
bằng chứng
Ph¬ng ph¸p Néi dung
GV: Vì sao chỉ QT mới thỏa mãn 3 điều kiện đó ?
GV: Vì sao quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên?
GV: Vì sao quần thể là đơn vị sinh sản nhỏ nhất?
GV: Chứng minh QT là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ?
GV: Quá trình tiến hóa bắt đầu bằng hiện tượng gì?
3. Đơn vị tiến hóa cơ sở:
a. Quần thể: đơn vị tiến hóa cơ sở
- Đơn vị tiến hóa cơ sở phải thỏa 3 điều kiện:
+ Có tính toàn vẹn trong không gian, thời gian
+ Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ

- Dấu hiệu: sự thay đổi tần số alen và kiểu gen
của quần thể theo hướng xác định, qua nhiều
thế hệ
IV. Thuyết tiến hóa trung tính:1968
- Do Kimura đề xuất dựa trên các nghiên cứu
về cấp phân tử (prôtêin)
- Đột biến trung tính: đột biến không có lợi
cũng không có hại (đa số ở cấp phân tử)
- Nội dung thuyết tiến hóa trung tính:
1.Nhân
tố TH
Quá trình đột biến làm phát sinh
những đột biến trung tính
2. Cơ
chế TH
Sự củng cố ngẫu nhiên các đột
biến trung tính, không chịu tác
dụng của CLTN
3.Cống
hiến
Nêu lên sự tiến hóa cấp phân tử.
Giải thích sự đa dạng của các phân
tử prôtêin, sự đa dạng cân bằng
trong quần thể
V. Sinh học xã hội học: 1975.
- Các gen ảnh hưởng đến tập tính cũng được
di truyền.
+ Trong quá trình tiến hoá của động vật
CLTN đã tác động, bảo tồn những kiểu tập
tính thích nghi nhất. Nhiều tập tính của động

th k XIX. Quan nim acUyn v bin d v di truyn nh th no?
7. Thuyt tin hoỏ tng hp hin i? Ni dung c bn ca hc thuyt? Vỡ sao Menen
c vinh danh l ngi sang lp di truyn hc hin i?
bằng chứng tiến hoá
Bằng chứng về giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh
BNG CHNG A Li SINH VT HC, Tế bào học, sinh học phân tử

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
( Bng chng giỏn tip v bng chng trc tip)
- Phân biệt cơ quan tơng đồng, cơ quan tơng tự, cơ quan thoái hoá và cho
ví dụ minh hoạ, nêu ý nghĩa.
- Chứng minh đợc nguồn gốc chung của các loài thông qua sự phát triển phôi
của chúng. Phân tích đợc mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài thông qua
sự phát triển phôi của chúng.
- Trình bày đợc những đặc điểm hệ động,thực vật ở một số vùng lục địa
và mối quan hệ của chúng với các điều kiện địa lí sinh hc, sinh thái và lịch
sử địa chất của vùng đó.
- Trỡnh by ni dung v ý ngha ca hc thuyt t bo.
- Gii thớch c vỡ sao t bo ch sinh ra t t bo sng trc nú.
- Nờu c nhng bng chng sinh hc phõn t v ngun gc thng nht ca sinh gii.
- Gii thớch c nhng mc ging v khỏc nhau trong cu trỳc ca ADN v prụtờin gia cỏc
loi.
2. Kĩ năng:
- Phân tích đợc giá trị tiến hoá của những bằng chứng sinh vật học.
- Quan sỏt, phõn tớch kờnh hỡnh t ú thu nhn thụng tin
II. Phơng tiện:
- Thiết bị dạy học: máy chiếu,tranh ảnh
III. Phơng pháp:
- Vấn đáp

trin phụi nờn cú kiu cu to ging nhau
VD:
- Kiu cu to ging nhau ca cỏc c quan
tng ng phn ỏnh ngun gc chung v
phn ỏnh s tin hoỏ phõn li
3. C quan tng t.
- C quan tng t(c quan cựng chc
nng)l c quan cú ngun gc khỏc nhng
m nhn nhng chc nng ging nhau nờn
cú hỡnh thỏi tng t.
- C quan tng t phn ỏnh s tin hoỏ
ng quy nờn cú hỡnh thỏi tng t .
2.C quan thoỏi húa.
- C quan thoỏi hoỏ l c quan phỏt trin
khụng y c th trng thnh.Do iu
kin sng ca loi thay i cỏc c quan ny
mt dn chc nng ban u tiờu gim dn v
xương h×nh vuèt nèi víi xương chËu…
GV: Hiện tượng thoái hoá? xảy ra? ở cấp độ?
GV: Thế nào là hiện tượng lại tổ.
GV:Dựa vào nguyên tắc này có thể tìm hiểu quan hệ
họ hàng giữa các lài khác nhau?
- Sự giống nhau trong phát triển phôi ở các loài
thuộc nhóm phân loại khác là 1 bằng chứng về
nguồn gốc chung của chúng
“sự phát triển cá thể phản ánh 1 cách rút gọn sự phát
triển của loài”
GV: Dựa trên nhận xét Đacuyn và một số công trình
nghiên cứu khác,2 nhà khoa học Đức và Hêcken đã
phát hiện ra định luật phát sinh sinh vật.Định luật

4. Hiện tượng lại tổ.
- Sự xuất hiện trở lại của một số đặc điểm đã
mất đặc trưng chỉ ở các loài tổ tiên tiến hoá
mà không quan sát thấy ở các dạng bố mẹ.
- Sự xuất hiện cơ quan lại tổ phán đoán nguồn
gốc chung của các loài nghiên cứu
II. Bằng chứng phôi sinh học so sánh.
1. Sự giống nhau trong phát triển phôi.
VD:Phôi của người, gà, cá, thú đều có đuôi
khe mang
- Sự giống nhau trong phát triển phôi của các
loài thuộc các nhóm phân loại khác là một
bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng.
- Những điểm giống nhau đó càng nhiều và
càng kéo dài trong những giai đoạn phát triển
muộn của phôi chứng tỏ quan hệ họ hàng
càng gần.

2. Định luật phát sinh sinh vật.
- Định luật: Sự phát triển cá thể phản ánh 1
cách rút gọn sự phát triển của loài.(Muller và
Haecket)
- Định luật phản ánh quan hệ giữa phát triển
cá thể và phát triểnchủng loại,có thể vận dụng
để xem xét mối quan hệ họ hàng giữa các
loài.
III. Bằng chứng địa lí học
1. Đặc điểm của hệ động, thực vật ở một số
vùng lục địa.
a.Hệ động,thực vật vùng Cổ bắc và vùng

ADN ở các loài?
GV: Mức độ giống và khác nhau trong cấu trúc của
ADN ở các loài do yếu tố nào qui định?
+ ADN là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống.
+ Chức năng của ADN mang và truyền đạt thông tin
di truyền.
+ Giống: Cấu tạo từ 4 loại Nu
+ Khác: Do thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp
các loại Nu.
+ Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất
vì chỉ khác 1 bộ ba, Gôrila khác 2 bộ ba, đười ươi
khác 4 bộ ba.
GV: yêu cầu HS phân tích ví dụ vể trình tự các
nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn
gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđrôgenaza

b. Hệ động, thực vật ở vùng lục địa úc.
Hệ động vật ở đây khác biệt rõ rệt so với các
vùng lân cận.Thú bậc thấp:thú có túi,thú mỏ
vịt…
Đặc điểm hệ động thực vật từng vùng không
những phụ thuộc vào điều kiện địa lí sinh thái
của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã
tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào
trong quá trình tiến hoá của sinh giới.
2. Hệ động, thực vật trên các đảo.
- Hệ động ,thực vật ở đảo đại dương nghèo
hơn ở đảo lục địa.Đặc điểm hệ động,thực vật
ở đảo là bằng chứng về quá trình hình thành
loài mới dưới tác dụng của CLTN và cách li

ở người và các lồi vượn người.
GV: Nhận xét gì về đặc điểm mã di truyền ở các
lồi?
GV: Cho biết mức độ giống và khác nhau trong cấu
trúc prơtêin ở các lồi do yếu tố nào qui định?
GV: Nhận xét gì về mối quan hệ giữa các lồi?
- GV: Bổ sung và kết luận. Mối quan hệ từ gần đến
xa giữa người và các lồi theo trình tự.
- Người – chó – kỳ nhơng – cá chép – cá mập.
GV: Vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ảnh nguồn gốc
giữa các lồi?
GV: Từ những bằng chứng sinh học phân tử ta có
thể kết luận điều gì về nguồn gốc của các lồi?
GV: Ý nghĩa của gen giả trong tiến hố?
GV: Hoá thạch là gì?
Ví dụ:
GV: Cách xác đònh tuổi của hoá
thạch?
GV: Hoá thạch có ý nghóa gì cho
việc nghiên cứu lòch sử vỏ Trái
Đất?
c) Prơtêin.
- Prơtêin của các lồi sinh vật đều được cấu
tạo từ 20 loại axit amin.
- Mỗi loại prơtêin của lồi được đặc trưng bởi
số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của
các loại axit amin.
* Các lồi có quan hệ họ hàng càng gần nhau
thì trình tự và tỉ lệ các axit amin và nuclêơtit
càng giống nhau và ngược lại

Tuổi của hoá thạch được tính
bằng phương pháp đòa tầng học
và đo thời gian phóng xạ.
2. Ý nghóa của hoá thạch:
+ Căn cứ vào hoá thạch trong
các lớp đất đá có thể suy ra
lòch sử phát sinh, phát triển
và diệt vong của sinh vật.
Ví dụ: người ta phát hiện thấy hoá
thạch của các loài sinh vật biển ở
dãy núi Himalya  ở đây trước kia
là biển.
GV: Biết được tuổi của các hoá
thạch này thì biết được dãy núi
này được hình thành bắt đầu từ khi
nào?
GV: Có mấy cách xác đònh tuổi
các lớp đất đá và hoá thạch?
GV: Tuổi tương đối và tuổi tuyệt
đối là gì?
GV: Tại sao gọi là tương đối, tuyệt
đối?
Ví dụ?
GV: Phương pháp xác đònh tuổi hóa
thạch bằng chất đồng vò phóng xạ
có độ sai số bao nhiêu?
GV: Người ta căn cứ vào đâu để
phân chia các mốc lòch sử phát
triển của Trái Đất?
GV: Lòch sử phát triển của Trái

Phương pháp xác đònh tuổi
bằng chất đồng vò phóng xạ
có độ sai số dưới 10%.
b. Căn cứ để phân đònh
các mốc thời gian đòa chất
- Căn cứ vào những biến đổi
lớn về đòa chất khí hậu, các
hoá thạch điển hình.
- Người ta chia lòch sử Trái Đất
kèm theo sự sống thành 5 đại:
Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh,
đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại
Tân sinh.
c. Sinh vật trong các đại địa chất.
- Đặc điểm địa chất.
- Đặc điểm khí hậu.
- Đặc điểm sinh vật điển hình.
- Mối quan hệ giữa đại chất, khí hậu, sinh vật.
4.Củng cố.
- Thế nào cơ quan tương đồng,tương tự,thối hố?Cho ví dụ.
- Giải thích vì sao hệ động,thực vật ở lục địa Châu Âu – Á và Bắc Mỹ só sự giống nhau và khác
nhau.
- Gii thớch nguyờn nhõn hỡnh thnh c im h ng,thc vt lc a c.t ú rỳt ra c kt
lun gỡ?
5.BTVN.
1. Nêu những bằng chứng sinh học chứng minh sinh giới tuy đa dạng nhng
có chung nguồn gốc.Trong những bằng chứng đó, bằng chứng nào có tính
thuyết phục nhất? Vì sao? ( 2008)
2. Phõn bit c quan tng ng vi c quan tng t v cho bit ý ngha ca loi bng
chng ny trong nghiờn cu tin hoỏ.

3. Bµi míi :Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong lòng của quần thể biểu hiện sự thay
đổi tần số tương đối của các alen về 1 hay 1 số gen nào đó. Quá trình đó chịu sự tác động của 1 số
nhân tố tiến hóa chủ yếu.
Ph¬ng ph¸p Néi dung
GV: Quá trình đột biến gây ra những biến dị di
truyền ở các đặc tính hình thái, sinh lí, hoá sinh,
tập tính sinh học gây ra những sai khác nhỏ hay
biến đổi lớn về kiểu hình.
GV: Các dạng đột biến? Vai trò của chúng trong
quá trình tiến hóa?
GV: Vì sao nói đột biến tự nhiên đa số là có hại
nhưng lại xem là nguồn nguyên liệu cho chọn
giống vầ tiến hóa?
GV: Vì sao Đột biến gen là nguồn là nguồn
nguyên lệu hơn so với đột biến NST?
GV: Tần số đột biến gen là gì?
GV: Tần số đột biến gen là nhỏ hay lớn? và phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
HS: Thảo luận 3 phút.
GV: Vì sao Di nhập – gen vừa làm thay đổi tần
số vừa làm phong phú vốn gen của quần thể?
HS: Thảo luận 4 phút.
GV: Vai trò của Giao phối không ngẫu nhiên
trong chọn giống và tiến hóa?
GV: Tại sao nói giao phối không ngẫu nhiên là
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến
hóa?
GV: Rút ra được kết luận gì về vai trò của đột
biến và giao phối trong quá trình tiến hóa?
I. Đột biến gen.

gen và vốn gen của quần thể.
- Làm tăng biến dị trong quần thể do sự di nhập
alen mới được tạo ra bởi đột biến trong quần thể
khác.
III. Giao phối không ngẫu nhiên.
- Giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho
tiến hóa.
- Giao phối không ngẫu nhiên sẽ làm cho tỷ lệ
các loại kiểu gen trong quần thể thay đổi qua các
thế hệ.
- Tự phối, tự thụ phấn và giao phối gần ( cận
GV: Một kiểu gen thích nghi tốt với điều kiện
môi trường thì phát triển thành kiểu hình sống
sót. Vậy nếu không thích nghi tốt thì kết quả như
thế nào?
GV: Việc loại bỏ các kiểu gen có hại gọi là gì?
GV: CLTN tác động lên kiểu hình của cá thể
thông qua tác động lên thành phần nào?
GV: Vì sao các alen trội bị tác động của chọn lọc
nhanh hơn các alen lặn?
GV: CLTN làm cho tần số tương đối của cá alen
trong mỗi gen theo hướng xác định.
GV: Hãy so sánh áp lực của CLTN với áp lực
của đột biến ?
GV: Hãy phân tích mối quan hệ giữa ngoại cảnh
và chọn lọc tự nhiên?

GV: Có những hình thức chọn lọc nào?Diễn ra
trong trường hợp nào?
Chọn lọc ổn định:VD: loài sam biển hầu như

lực của đột biến và tác động lên cả quần thể.
- CLTN là nhân tố tạo ra sự thích nghi của quần
thể với môi trường sống của chúng.
2. Các hình thức chọn lọc tự nhiên: có 3 hình
thức.
a. Chọn lọc ổn định:
- Là kiểu chọn lọc bảo tồn những cá thể mang
tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang
tính trạng lệch xa mức trung bình.
- Diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi.
- Hướng chọn lọc ổn định, kết quả kiên định kiểu
gen đã đạt được.
b. Chọn lọc vận động:
- Tần số kiểu gen biến đổi theo hướng thích nghi
với tác động của nhân tố chọn lọc định hướng.
- Diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo hướng
xác định.
- Kết quả: đặc điểm thích nghi cũ dần thay thế
bởi đặc điểm thích nghi mới.
c. Chọn lọc phân hóa:
- Khi điều kiện sống thay đổi và trở nên không
đồng nhất, số đông cá thể mang tính trạng trung
bình rơi vào điều kiện bất lợi bị đào thải. Chọn
lọc diễn ra theo một số hướng, trong mỗi hướng
hình thành nhóm các thể thích nghi với hướng
chọn lọc. Sau đó mỗi nhóm chịu tác động của
kiểu chọn lọc ổn định.
- Kết quả: quần thể ban đầu bị phân hóa thành
nhiều kiểu hình.
- Chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân tố quy

hay là quá trình di truyền tự động hoặc phiêu bạt
gen.
- Hiện tượng này thường xảy ra trong những
quần thể nhỏ, ít có hiệu quả với quần thể lớn.
- Khi một nhóm cá thể nào đó ngẫu nhiên tách ra
khỏi quần thể đi lập quần thể mới, các alen trong
nhóm này có thể không đặc trưng cho vốn gen
của quần thể gốc. Sự thay đổi này trong vốn gen
gọi là hiệu ứng kẻ sáng lập
- Thảm hoạ như động đất, cháy rừng,… đào thải
một cách không chọn lọc, số lượng cá thể của
quần thể còn lại ở mức sống sót. Quần thể sống
sót nhỏ không thể là đại diện cho vốn gen của
quần thể lớn ban đầu và được gọi là hiệu ứng cổ
chai.

4. Củng cố.
- Vì sao đa số đột biến gen là có hại nhưng lại được xem là nguồn nguyên liệu tiến hóa?
- Nêu vai trò của giao phối không ngẫu nhiên và ngẫu nhiên trong tiến hóa. Vì sao mỗi quần thể là
một kho biến dị di truyền vô cùng phong phú và đa dạng?
- Vì sao nói chọn lọc là nhân tố chính của tiến hóa?
- Chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần
thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc
5. BTVN.
1. Cho biết những nhân tố có tiềm năng gây tiến hoá nhỏ và vai trò của chúng trong tiến hoá.
2. Phân biệt giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên? Vai trò của giao phối
trong tiến hoá.
3. Vì sao nói “ thắt cổ chai” là một khái niệm quan trọng trong sinh học bảo tồn các loài có
nguy cơ diệt vong? Phân biệt hiệu ứng cổ chai và hiệu ứng sáng lập.
4. Phân biệt các hình thức CLTN và giải thích sự tiến hoá đa dạng của sinh giới.

h vi mụi trng thng xuyờn thay i, trong ú bao gm c ng vt v thc vt.
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình thông qua đó dẫn đến chọn lọc những kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi và đào thải những kiểu gen quy định kiểu hình không thích nghi với môi
trường.
Ph¬ng ph¸p Néi dung
GV: Kể tên các nhân tố tiến hoá và cho biết
vai trò của từng nhân tố trong tiến hoá ?
HS: Có 4 nhân tố tiến hoá: ĐB, GP, CLTN,
Các cơ chế cách li.
GV: Trong tự nhiên, sâu ăn lá thường có
màu gì? cào cào đất có màu gì ?
GV: Màu sắc đó giúp ích gì cho nó?
( Giúp nó thích nghi với môi trường )
GV: Đặc điểm thích nghi được hình thành
ntn?
GV: Tại sao ở gần khu công nghiệp thì
bướm này đa số có màu đen, còn ở vùng
nông thôn đa số lại có màu trắng?
GV: Ban đầu quần thể bướm chỉ có một
loại kiểu hình là bướm trắng về sau xuất hiện
thêm loại bướm đen vậy màu đen do đâu mà
có ?
Do sự xuất hiện một cách ngẩu nhiên trong
quần thể và ngẩu nhiên nó giúp sinh vật thích
nghi hơn với môi trường nên nó được giữ lại
được di truyền và ngày càng phổ biến.
GV: Vi khuẩn gây bệnh thường có hiện
tượng kháng thuốc.Tại sao ? Do vi khuẩn có
gen kháng thuốc = khả năng thích nghi.
Nêu câu hỏi cho học sinh thảo luận.

môi trường hoặc do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than
nhà máy.
- Phân tích di truyền cho thấy, sự sai khác màu sắc
được điều khiển bởi một locus chính có 2 alen. Màu
đen do 1 gen trội C ( CC, Cc), bướm trắng đốm đen
do gen c (cc)
Tóm lại: sự hình thành đặc điểm thích nghi là kết
quả một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của 3
nhân tố chủ yếu: quá trình độ biến, giao phối,
CLTN.
2. Sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi
khuẩn.
a. Thực nghiệm quan sát sự tăng cường sức đề
kháng của rận đối với DDT (SGK).
b. Giải thích:
Giả sử: tính kháng DDT do 4 gen lặn a, b, c, d tác
động bổ sung thì kiểu gen aaBBCCDD có sức đề
kháng kém hơn kiểu gen aabbCCDD, aabbccDD sức
đề kháng tốt nhất thuộc về kiểu gen aabbccdd.
Tính đa hình về kiểu gen trong quần thể giao phối
giải thích vì sao khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới
dù với liều cao cũng không hi vọng tiêu diệt được
hết toàn bộ sâu bọ cùng một lúc. => phải biết sử
dụng liều thuốc thích hợp.
II. Hiện tượng đa hình cân bằng di truyền
GV: Trong sự đa hình cân bằng có sự thay thế
hoàn toàn một alen này bằng một alen khác
không ? VD ?
GV: Ở vịt đặc điểm nào giúp nó thích nghi
với môi trường nước ?

2. Nêu ví dụ sự hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi và giải thích vì sao các đặc điểm
thích nghi chỉ là tương đối?
3. Quan niệm hiện đại giải thích hiện tượng tăng nhanh tần số bướm đen ở các vùng công
nghiệp nước Anh vào cuối thế kỷ XIX như thế nào?
4. Hãy nêu cơ chế của hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc và biện pháp khắc phục.
5. Trình bày hiểu biết của mình về cơ chế tiến hoá thích nghi.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Đa số bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp xuất hiện màu đen là do:
A. Ô nhiễm môi trường
B. Thân cây bạch dương bị bụi than bám vào.
C. Xuất hiện một đột biến trội đa hiệu vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa tăng sức
sống của bướm
D. Chim sâu khó phát hiện
Câu 2. Đa số bướm Biston betularia ở vùng nông thôn không bị ô nhiễm lại có:
A. Dạng trắng cao hơn dạng đen B. Dạng đen nhiều hơn dang trắng.
C. Dạng đen và dạng trắng như nhau. D. Chỉ có dạng trắng.
Câu 3. Người ta không hi vọng tiêu diệt toàn bộ quần thể sâu cùng một lúc là vì:
A. Quần thể sâu có tính đa hình về kiểu gen.
B. Quần thể sâu có tính đa dạng về kiểu hình.
C. Qun th sõu cú s lng quỏ nhiu
D. Qun th sõu cú kh nng di chuyn.
LOI V CC C CH CCH LI HèNH THNH LOI.

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nờu c khỏi nin loi. Trỡnh by c cỏc c im ca cỏc tiờu chun phõn bit cỏc
loi thõn thuc
- Phõn bit c cỏc cp t chc trong loi: cỏc th quõn th, cỏc loi nũi
- Vn dng c cỏc tiờu chun phõn bit cỏc loi thõn thuc.
- Nờu c vai trũ ca cỏc c ch cỏch ly i vi c ch tin húa ca sinh vt.

GV:-Học sinh xem mẫu vật rau dền cơm, gai,
xương rồng, Có nhận xét gì?
GV : Chuột đen Rattus giống nhau 2n= 38 ; một
loài 2n=42.
GV: -Voi Châu Phi với voi Ấn Độ có khu phân
bố như thế nào?
1. Khái niệm:
- Dựa trên sai khác cơ học, khả năng đo đếm
được
2. Hạn chế.
- Loài hình thái không thực sự hữu ích trong việc
hiểu biết quá trình hình thành loài. Không thể áp
dụng để nhận biết các thành viên của loài.
II. LOÀI SINH HỌC:
1. Khái niệm:
- Là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những
tính trạng chung về hình thái sinh lý, có khu
phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối
với nhau và được cách ly sinh sản với các nhóm
quần thể khác. Loài là một hệ gen kín, một đơn
vị sinh sản độc lập
- Các loài khác nhau trong tự nhiện thương
không có sự trao đổi thông tin di truyền
2. Hạn chế:
- Loài sinh học còn vấn đề đối với thực vật ở cạn
sinh sản bằng tự thụ phấn.
- khả năng ứng dụng thực tế để định loài, thiếu
thông tin giao phối tự do để phân loại.( số lượng
phép lai để xác định thành viên của loài là vô
cùng lớn mặt khác sự giao phối trong tự nhiên

thỏi ngi ta dựng tiờu chun no phõn bit?
GV: -Trong cỏc tiờu chun trờn tiờu chun no
c dựng thụng dng phõn bit hai loi?
GV: -Hóy nờu cỏc cp cu trỳc ca loi?
GV: -Qun th l gỡ? nờu nhng c trng ca
qun th v di truyn v sinh thỏi?
GV: -Nũi l gỡ?
GV: Phõn bit cỏc nũi a lớ, nũi sinh thỏi v nũi
sinh hc, cho vớ d minh ho.
GV-Cỏc qun th sinh vt trờn cn v di nc
b cỏch li vi nhau do cỏc vt chng ngi a lớ
no?
-GV:Mựa sinh sn khỏc nhau, tp tớnh hot ng
sinh dc khỏc nhau dn n hin tng gỡ?
GV:-Mi loi cú b NST c trng. S khụng
tng ng gia hai b NST ca hai loi b m
dn n hin tung gỡ?
bit.
Vớ d: Loi voi Chõu Phi trỏn dụ, tai to, vi
loi voi n trỏn lừm tai nh
-Hai loi thõn thuc cú khu phõn b trựng nhau
mt phn hay trựng nhau hon ton, mi loi
thớch nghi vi iu kin sinh thỏi nht nh .
Vớ d: Loi mao lng sng bói c m cú chi
nỏch, vi loi mao lng sng b ao lỏ hỡnh
bu dc ớt rng ca.
c. Tiờu chun sinh lý - hoỏ sinh: prụtờin tng
ng cỏc loi khỏc nhau c phõn bit :
-c tớnh vt lớ (kh nng chu nhit).
Vớ d: SGK

do chờnh lch v mựa sinh sn khỏc nhau v tp
tớnh sinh dc (Những trở ngại ngăn cản
sinh vật giao phối với nhau)
GV:Vai trũ ca cỏc c ch cỏch li?
GV: Trong cỏc c ch cỏch li. Cỏch li no l iu
kin cn thit cho cỏc nhúm cỏ th ó phõn hoỏ
tớch lu cỏc bin d di truyn theo nhng hng
khỏc nhau lm cho kiu gen sai khỏc ngy cng
nhiu?
-Cỏch li a lớ kộo di dn n hin tng gỡ?
-Cỏch li sau hp t: ( Kh nng sng ca con
lai b gim, hu th ca con lai b gim, suy
thoỏi ca con lai ).
- do s khụng tng ng gia 2 b NST ca hai
loi b m.(Những trở ngại ngăn cản việc
tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con
lai hữu thụ)
c.
2. Vai trũ cỏc c ch cỏch li trong tin húa:
- Ngn cn s giao phi t do( tro i gen)
cng c v tng cng s phõn hoỏ nhúm gen
trong quõn th b chia ct.
- Cỏch li sinh sn l chỡa khúa hỡnh thnh loi
mi . S xut hin cỏc c ch cỏch li -> phõn li
nhúm cỏ th ng thi hot ng cỏc nhõn t tin
húa nh t bin, bin ng di truyn v CLTN
qua thi gian s dn n vn gen cỏc qun th
phõn li sai khỏc nhau dn ti hỡnh thnh loi mi.
3. Mi quan h gia cỏc c ch cỏch li trong
tin húa:

- Hình thành loài là sự phân chia một loài thành hai hay nhiều loài hoặc là sự biến đổi của
một loài thành loài mới qua thời gian
- Hình thành loài là kết quả cuối cùng của sự thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen trong
vốn gen của quần thể;
Ph¬ng ph¸p Néi dung
GV: Hình thành loài mới?
GV:Nêu nội dung định luật Hác đi – Van
bec ?
GV:Thực chất và kết quả của tiến hóa nhỏ ?
GV:Phân tích đặc điểm hình thái của 3 nòi
chim Sẻ ngô.
- Nòi châu Âu: sải cánh dài 70 - 80 mm lưng
vàng, gáy xanh.
- Nòi Ấn Độ: sải cánh dài 55 – 70 mm lưng,
bụng đều xám.
- Nòi Trung Quốc: sải cánh dài 60 – 65 mm
lưng vàng, gáy xanh.
GV: Sự tồn tại dạng lai tự nhiên giữa nòi
châu Âu và nòi Ấn Độ và nòi Trung Quốc 
Cùng một loài.
GV: Không có dạng lai tự nhiên tại nơi tiếp
giáp giữa các nòi châu Âu và Trung Quốc
được xem là dạng trung gian chuyển tiếp từ
nòi địa lí sang loài mới.
GV: Hình thành loài bằng con đường cách li
sinh thái thường xảy ra đối với đối tượng
nào ?
GV:Phân tích VD bãi bồi ở sông Vôn ga.
GV:Lai xa là gì ? vì sao cơ thể lai xa thường
không có khả năng sinh sản ?

-Thường gặp ở TVvà ĐV ít di động.
- Trong cùng 1 khu vực địa lí, các QT của loài được
chọn lọc theo hướng thích nghi với các điều kiện
sinh thái khác nhau => loài mới.
- Theo nghĩa hẹp, loài mới được hình thành từ 1 nòi
sinh thái ngay ở trong khu phân bố của loài gốc
III. Hình thành loài bằng đa bội hóa hoặc lai xa
kèm đa bội hóa:
- Loài mới được hình thành nhờ cơ chế tự đa bội
hóa.

Trích đoạn Cỏc kiểu tiến húa: Chiều hướng tiến húa của từng nhúm lồ Những giai đoạn chớnh trong sự phỏt sinh lồi người.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status