tính toán sơ bộ các thông số cơ bản của tháp hấp phụ làm khô khí với công suất 6 triệu m3 khí/ngày đêm - Pdf 24

Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
Chơng 1. Tổng quan về khí
1.1. Nguồn gốc hình thành dầu khí
Xác động thực vật, chủ yếu là các loại tảo phù du sống trong nớc biển
đã tích tụ và bị chôn vùi trong các lớp đất đá trầm tích, trải qua hàng triệu
năm, chúng bị vi khuẩn phân huỷ tạo thành dầu và khí tự nhiên. Quá trình biến
đổi này chia làm ba giai đoạn:
Biến đổi sinh học bởi các vi khuẩn.
Biến đổi hoá học dới các điều kiện địa hoá thích hợp.
Sự di chuyển và tích tụ dầu, khí trong các mỏ.
Trong giai đoạn đầu những phần dễ bị phân huỷ nh Albumin có trong
xác động thực vật, bị phân huỷ bởi vi khuẩn a khí tạo thành các khí và thoát ra
ngoài . Những phần khó phân huỷ hơn bị chôn vùi ngày càng sâu trong lòng
đất. Trong quá trình này chúng chịu sự phân huỷ của các vi khuẩn yếm khí.
ở giai đoạn biến đổi hoá học tiếp theo, vật liệu hữu cơ còn lại, chủ yếu
là các chất lipit, nhựa, sáp, terpen, axit béo tham gia các phản ứng hoá học dới
tác dụng xúc tác của các chất vô cơ trong đất đá, ở điều kiện áp suất lớn hàng
trăm, thậm chí hàng nghìn atm, ở vài trăm độ bách phân. Các chất vô cơ khác
nhau, đặc biệt là aluminosilicat, có thể đóng vai trò xúc tác. Quá trình biến đổi
hoá học này xảy ra rất chậm. Càng xuống sâu, thời gian càng lớn, sự biến đổi
đó càng sâu hơn theo hớng sau:
Hợp chất phức tạp => Hợp chất hữu cơ đơn giản hơn .
Hợp chất thơm phức tạp => Hợp chất thơm đơn giản hoặc các hợp
chất đơn giản nh các parafin .
Hợp chất phân tử lợng lớn => Hợp chất phân tử lợng bé.
Song song với quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ có khối lợng phân
tử lợng lớn thành các hợp chất có khối lợng phân tử nhỏ là quá trình ngng tụ,
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
1
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt

hydrocacbon này có thể làm tắc đờng ống dẫn khí.
Bảng 1.1. Thành phần khí thiên nhiên một số mỏ khí (%V)
Cấu tử Mỏ Urengôi Mỏ Saratov Mỏ Lan Tây Mỏ Lan Đỏ
CH
4
97,9 94,7 88,5 93,9
C
2
H
6
0,2 1,8 4,3 2,3
C
3
H
8
0,1 0,2 2,4 0,5
i-C
4
H
10
0 0 0,6 0,1
n-C
4
H
10
0 0,1 0,6 0,1
C
5+
0 0 1,4 0,2
N

Bảng1.2. Thành phần khí đồng hành (%V) của một số mỏ ở
Việt Nam
Cấu tử Bạch Hổ Rồng Đại Hùng
CH
4
71,59 76,54 77,25
C
2
H
6
12,52 6,398 9,49
C
3
H
8
8,61 8,25 3,83
i-C
4
H
10
1,75 0,78 1,43
n-C
4
H
10
2,96 0,94 1,26
C
5+
1,84 1,49 2,33
CO


điều kiện tiêu chuẩn ( 15
O
C,1atm).
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
4
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
Khí béo: Là khí có hàm lợng khí hydrocacbon C
3+
lớn hơn 50g/1m
3
ở điều
kiện tiêu chuẩn ( 15
O
C,1atm).
1.3. Tính chất hoá lý của hydrocacbon
Các khí hydrocacbon không màu, không mùi, không vị, trong quá trình
chế biến và sử dụng rất dễ gây nguy hiểm. Để xác định độ rò rỉ của khí
hydrocacbon, ngời ta phải thêm vào trong khí chất tạo mùi, tuỳ theo yêu cầu và
mức độ an toàn . Mercaptan là chất tạo mùi đợc sử dụng phổ biến trong quy
trình xác định độ rò rỉ của khí hydrocacbon.
Các hydrocacbon có tính chất khác nhau, hầu nh không tan trong nớc
nhng có thể tan trong dung môi hữu cơ. Nhiệt độ sôi của các hydrocacbon no
mạch thẳng tăng dần theo số nguyên tử các bon trong mạch .
1.3.1. Giới hạn cháy nổ
Giới hạn cháy nổ chính là phần trăm thể tích (%V) hoặc phần trăm mol
của khí trong hỗn hợp với không khí hoặc với oxy nguyên chất có thể cháy nổ
khi gặp nguồn lửa.
Giới hạn cháy nổ dới: Là phần trăm thể tích, hoặc phần trăm mol nhỏ

nghiệp
Trong đó.
Y- giới hạn cháy nổ của hỗn hợp khí.
n
i
- Phần trăm thể tích hoặc phần trăm mol của cấu tử i trong hỗn
hợp khí.
N
i
- Giới hạn cháy nổ của cấu tử i, đợc tra trong bảng sau.
Bảng1.3. Giới hạn cháy nổ ( theo %V) của một số khí
tại P= 1bar
Chất Hỗn hợp với không khí Hỗn hợp với oxy
Giới hạn dới Giới hạn trên Giới hạn dới Giới hạn trên
CH
4
5,3 14 5,4 61,0
C
2
H
6
3,0 12,5 3,0 66,0
C
3
H
8
2,2 9,5 2,3 55,0
n-C
4
H

C
. Tại điểm tới hạn (T
C
, P
C
) không có khái niệm về lỏng sôi hay ngng tụ nữa.
Đối với một hỗn hợp khí, nhiệt độ tới hạn và áp suất tới hạn phụ thuộc
vào thành phần của hỗn hợp, ứng với mỗi thành phần khí sẽ tồn tại nhiệt độ giả
tới hạn (T
PC
) và áp suất giả tới hạn (P
PC
) .
Nhiệt độ tới hạn T
C
(nguyên chất ): Đối với các hydrocacbon từ C
1
-C
5

thể xác định nhiệt độ tới hạn ( chính xác

1
O
K) theo phơng trình sau:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
6
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
T

(nguyên chất ): Đối với các phân tử hydrocacbon từ
C
1
- C
20
có thể xác định chính xác đến (

0,05 Mpa ) theo phơng trình sau:
P
C
=
2,1
977,7
51,49
n
+
(1.4)
Với n - Là số nguyên tử cácbon trong phân tử hydrocacbon .
Đối với hỗn hợp khí, ta có công thức tính nhiệt độ và áp suất giả tới hạn.
(T
PC
) =
iiC
YT .
,

(1.5)
(P
PC
) =

, P
Pr
).
Trong đó.
T,P - nhiệt độ và áp suất làm việc.

iCiC
PT
,,
,
- Là nhiệt độ và áp suất tới hạn của cấu tử i.
Y
i
- Là phần mol của cấu tử i trong hỗn hợp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
7
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
1.3.3. áp suất bão hoà
ở trạng thái bay hơi cực đại, lúc giữa lỏng và hơi cân bằng, thì áp suất
hơi đó gọi là áp suất hơi bão hoà.
áp suất hơi bão hòa là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của các
phân đoạn, các sản phẩm dầu mỏ. Nó có vai trò to lớn trong việc lựa chọn các
dây truyền công nghệ phục vụ sản suất, trong việc pha chế các sản phẩm sao
cho phù hợp với điều kiện khí hậu từng vùng, trong việc bảo quản và sử dụng
sản phẩm dầu khí. áp suất hơi bão hoà của chất nguyên chất khi đã biết nhiệt
độ sôi, nhiệt độ tới hạn, áp suất tới hạn thì đợc tính theo phơng trình sau.
P
h
= [

C
1.11
)1).(.96784,0lg(.
hch
TPT
=

1.13
áp suất hơi bão hoà của các cấu tử riêng biệt có thể xác định bằng ph-
ơng pháp đơn giản hơn, đó là phơng pháp giản đồ, trong đó sử dụng giản đồ
phụ thuộc áp suất hơi bão hoà vào nhiệt độ.
1.3.4. Độ ẩm và điểm sơng của khí
Độ ẩm của khí: Khí đồng hành và khí thiên nhiên khi khai thác từ lòng
đất thờng bão hoà hơi nớc, hàm lợng hơi nớc phụ thuộc vào áp suất, nhiệt độ
và thành phần hoá học của khí. Mỗi một giá trị nhiệt độ và áp suất sẽ tơng ứng
với hàm lợng hơi nớc cực đại nhất định. Hàm lợng ẩm tơng ứng với hơi nớc
bão hoà tối đa đợc gọi là hàm lợng ẩm cân bằng. Ngời ta chia độ ẩm của khí
thành độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tơng đối.
Độ ẩm tuyệt đối: Là lợng hơi nớc có trong một đơn vị thể tích hoặc một
đơn vị khối lợng của khí, thờng đợc biểu diễn bằng gam nớc/m
3
khí hay gam n-
ớc/kgkhí.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
8
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
Độ ẩm tơng đối: Là tỷ số giữa khối lợng nớc có trong hỗn hợp khí và l-
ợng hơi nớc cực đại có thể có trong thể tích khí đã cho, ở điều kiện bão hoà
( đo bằng phần trăm hoặc phần đơn vị ), ở cùng điều kiên nhiệt độ áp suất.

P
v
- áp suất hơi nớc ở nhiệt độ hệ.
X
w
- Phần mol của nớc pha lỏng.
Phơng pháp này có hạn chế đó là chỉ đúng với áp suất của hệ không vợt
quá 400Kpa ( 60Psi).
Trong những năm 1950, khí đốt thơng mại đợc chế biến tại các nhà máy
NGL. Trong quy trình thực nghiệm ngời ta đã dùng biểu đồ logarit của hàm
ẩm ( hình 1.2 ). Hàm lợng nớc đợc chỉ ra trên biểu đồ là hàm lợng tối đa mà
khí có thể giữ ở áp suất và nhiệt độ xác định trên biểu đồ.
Nồng độ tính theo khối lợng đối với mỗi đơn vị thể tích chuẩn có liên hệ
với phần mol ( Y
W
) nh sau:
Kgnớc/10
6
Std m
3
= Y
w
. 18 . 41740.
Lbmnớc/MM scf = Y
w
.18 .2636.
Trong đó.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
9
Trêng §¹i häc Má- §Þa chÊt §å ¸n tèt

đã làm tăng
hàm ẩm của các hydrocacbon, vì H
2
S và CO
2
là những chất phân cực nên
chúng có khả năng liên kết với các phân tử nớc, do vậy một lợng nớc bị giữ
lại với chúng. Nếu hàm lợng H
2
S và CO
2
càng lớn thì hàm lợng nớc có trong
khí càng lớn. Trong quá trình thực nghiệm, các nhà khoa học đã xây dựng đợc
những biểu đồ xác định hàm lợng ẩm do H
2
S và CO
2
đóng góp phụ thuộc vào
nhiệt độ và áp suất.
Có nhiều phơng pháp để xác định hàm lợng ẩm của khí chua, một trong
những phơng pháp đó là dựa vào phần mol của các chất khí trong hỗn hợp khí.
Wc = W
HC
. Y
HC
+ W
H2S
. Y
H2S
+ W

HC
= 1- Y
H2S
- Y
CO2
Trong hỗn hợp khí ẩm có cả khí He, Ar, N
2
. Nhng chúng ảnh hởng rất ít
đến độ ẩm của hỗn hợp khí. Do đây là những khí không phân cực, do vậy
chúng không có khả năng liên kết với các phân tử nớc, khả năng giữ nớc của
chúng là không có.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
12
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp

ứng dụng của hàm ẩm. Hàm ẩm dùng để tính toán các quá trình tách ẩm và
dự đoán lợng nớc bị ngng tụ trong quá trình vận chuyển bằng đờng ống, vì nớc
ngng tụ tạo ra sự ách tắc, ăn mòn đờng ống và thiết bị. Do vậy cần phải dự
đoán hàm lợng nớc chính xác. Nếu hàm lợng nớc dự đoán thấp hơn thực tế sẽ
dẫn đến hiện tợng ngng tụ gây tắc ngẽn đờng ống, ăn mòn thiết bị . Nếu dự
đoán hàm lợng ẩm cao hơn thực tế sẽ làm cho chi phí đầu t tốn kém hơn. Dựa
vào hàm ẩm mà ta có thể biết đợc hàm lợng nớc trong khí, từ đó đa ra những
phơng pháp tách nớc hữu hiệu hơn. Ví dụ, nếu hàm lợng nớc trong khí lớn thì
cần phải xử lý sơ bộ (dùng các chất hấp thụ để xử lý sơ bộ ) trớc khi đi vào xử
lý triệt để hơn ( Phơng phấp hấp phụ ), tuỳ theo mục đích sử dụng. Nên tính
toán nhiệt độ đầu ra của khí nhỏ hơn nhiệt độ môi trờng là 10%, làm tăng hàm
lợng ẩm thực tế lên khoảng 30%.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
13

Nhiệt trị của hỗn hợp khí đợc tính theo công thức sau.
iCihh
YHHC .

=
[ kj/kg, kcal/kg ] (1.12)
Trong đó.

hh
HC

- Nhiệt trị của hỗn hợp khí.

Ci
H

- Nhiệt trị của cấu tử i.
Trong công nghiệp, ngời ta thờng dùng khái niệm nhiệt trị trên và nhiệt
trị dới.
Nhiệt trị trên (Q
t
) là nhiệt trị thu đợc khi sản phẩm có nớc tạo thành ở
thể lỏng, bão hoà CO
2
và các sản phẩm cháy khác .
Nhiệt trị dới (Q
d
) là nhiệt trị thu đợc khi nớc ở thể hơi.
(Q
t

1.3.7. Độ dẫn nhiệt

Độ dẫn nhiệt của một chất đợc hiểu là lợng nhiệt truyền qua một đơn vị
tiết diện ( vuông góc với phơng truyền nhiệt ), trong một đơn vị thời gian khi
gradien bằng đơn vị.
Các hydrocacbon ở thể lỏng có độ dẫn nhiệt lớn gấp 10 lần so với các
hydrocacbon ở thể hơi. Khi nhiệt độ tăng thì độ dẫn nhiệt của các hydrocacbon
lỏng giảm tuyến tính với nhiệt độ. Các hydrocacbon khí độ dẫn nhiệt giảm khi
phân tử lợng tăng . Khi áp suất tăng độ dẫn nhiệt của hydrocacbon tăng theo
do mật độ của các phân tử hydrocacbon tăng theo.
1.4. Các phơng pháp làm khô khí
Có nhiều phơng pháp làm khô khí. Khí đợc làm khô với mục đích tách
hơi nớc và tạo ra cho khí có điểm sơng theo nớc thấp hơn so với nhiệt độ cực
tiểu mà tại đó khí đợc vận chuyển hay chế biến.
Trong công nghiệp, các phơng pháp làm khô khí thờng đợc sử dụng hiện
nay là:
Hấp thụ bằng chất lỏng hút ẩm.
Hấp phụ bằng chất rắn xốp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
15
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
1.4.1. Phơng pháp hấp thụ
Phơng pháp hấp thụ đợc sử dụng rộng rãi để làm khô khí tại các công
trình ống dẫn khí, nhà máy chế biến khí Trong công nghiệp hiện nay chất
hấp phụ thờng đợc sử dụng là những dung dịch nớc đậm đặc của mono, di và
tri etylenglycol.
Sấy khô khí sử dụng chất hấp thụ khác nhau dựa trên sự khác biệt về áp
suất riêng phần của nớc trong khí và trong chất hấp thụ. Giá trị điểm sơng của
khí tuỳ thuộc vào nồng độ glycol trong dung dịch làm khô khí. ở các thiết bị

cao hơn so với TEG.
Khó tái sinh để đạt nồng độ >
95%,giá thành cao.
Độ hút ẩm cao. Chi phí đầu t cao .
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
16
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
TEG
Bền khi có các khí H
2
S, CO
2
,
hợp chất của oxy.
Dễ tái sinh để đạt nồng độ
99%.
Độ bay hơi thấp hơn DEG
TEG có thể tạo màng đối với
HC lỏng.
HC hoà tan trong TEG nhiều
hơn so với DEG.
MEA
Có thể đồng thời tách nớc,
H
2
S, CO
2
ra khổi khí.
Khả năng tạo màng rất thấp.

C (460
O
F)
1.4.2. Phơng pháp hấp phụ
Tách ẩm bằng phơng pháp hấp thụ làm giảm điểm sơng của khí theo hơi
nớc đến nhiệt độ khoảng -30
O
C. Sấy khô khí thực hiện bằng phơng pháp hấp
phụ, đợc thực hiện kế tiếp quá trình hấp thụ làm giảm điểm sơng của khí
xuống khoảng -85đến-100
O
C tuỳ thuộc vào mục đích khí khô cần sử dụng.
Tách ẩm bằng phơng pháp hấp phụ là tập trung hơi nớc lên bề mặt hoặc
trong các mao quản của chất rắn, quá trình sấy khô bằng chất hấp phụ dựa vào
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
17
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
khả năng của vật thể rắn với cấu trúc xác định, hấp phụ lợng ẩm từ khí ở nhiệt
độ tơng đối thấp gọi là quá trình hấp phụ. Sau đó tách ẩm khi tăng nhiệt độ gọi
là quá trình giải hấp phụ. Sự kết hợp của hai quá trình này trong một thiết bị
cho phép tách ẩm một cách liên tục từ khí.
Bảng1.6. Một số chất hấp phụ thờng dùng làm khô khí
Chỉ tiêu Bôxit Đất sét Gel Zeolit
Dạng hạt KXD T,V,C,B C,B T,C,B
Kích thớc hạt (mm). KXD 0,6-0,6 2,4-4,0 1,6-3,2
Độ xốp bên trong (%). 25-35 25-40 30-40 30-55
Tỉ trọng rời (kg/m
3
) 690-960 480-850 400-770 480-800

B - Dạng bột.
Các quá trình hấp phụ có thể thực hiện gián đoạn trong các thiết bị với
tầng hấp phụ cố định hoặc liên tục với các thiết bị chứa lớp chất hấp phụ
chuyển động. Các quá trình liên tục ít đợc sử dụng do thiết bị và công nghệ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
18
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
phức tạp. Trong quy trình gián đoạn về mặt nguyên tắc hệ thống thiết bị phải
có ít nhất hai thiết bị trở lên. Trong đó một thiết bị đóng vai trò hấp phụ, thiết
bị thứ hai đóng vai trò giải hấp phụ và khi cần thiết, thiết bị thứ ba có vai trò
làm nguội chất hấp phụ.
Trong quá trình hấp phụ các cấu tử hấp phụ từ khí đợc hấp phụ với vận
tốc khác nhau. Do vậy, trong một lớp hấp phụ có nhiều vùng khác nhau, đợc
hình thành ngay từ đầu của chu trình chúng chuyển động liên tục trên lớp hấp
phụ. Hơi nớc là cấu tử đợc hấp phụ trớc tiên, khi đó hình thành một vùng hấp
phụ dọc theo chiều chuyển động của khí. Tại thời điểm khi vùng nớc hấp phụ
xuống đến lớp hấp phụ cuối cùng thì hàm lợng ẩm trong khí đã sấy khô tăng
mạnh, điều này là do chúng đã bị bão hoà hơi nớc trong chất hấp phụ và cần
phải kết thúc quá trình hấp phụ. Nếu hơi ẩm thoat ra ngoài thì khí còn lẫn phải
đa vào thiết bị khác chứa chất hấp phụ đã tái sinh.
1.5. ứng dụng của khí
Trớc đây, ở nớc ta khí tự nhiên và khí đồng hành cha đợc khai thác và sử
dụng một cách hợp lý. Khí đồng hành thờng bị đốt bỏ ngay tại giàn, khí tự
nhiên cha đợc khai thác đúng cách, điều này đã gây nên sự lãng phí tài nguyên
của đất nớc. Ngày nay khí đồng hành và khí tự nhiên đã đợc con ngời sử dụng
hợp lý, ứng dụng chúng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong đó, hai lĩnh
vực đợc ứng dụng rộng rãi nhất là :
Làm nhiên liệu.
Làm nguyên liệu.

nam mỹ 8,9%. Khí đốt cũng tập chung chủ yếu ở khu vực Trung Đông 40,8%,
châu âu và châu á 35,4%.
Giá các loại năng lợng không ổn định, đặc biệt là giá dầu thờng thay đổi
theo biến động của chính trị thế giới. Trong năm 2004 giá dầu tăng từ
25USD/thùng đến 50USD/thùng. Những tháng dầu năm 2006 giá dầu lên đến
70USD/thùng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
20
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
1.6.2. Tổng quan về dầu khí Việt Nam
Năm 2003, tổng sản lợng sản xuất đạt khoảng 35,1 triệu tấn dầu, trong
đó dầu thô đạt 17,53 triệu tấn.
Sản xuất năng lợng có tốc độ tăng bình quân giai đoạn 1991-2003 là
13,14%/năm, trong đó kai thác dầu tăng 16,5%.
Cơ cấu năng lợng sản xuất năm 2003, dầu mỏ chiếm tỷ trọng lớn nhất
48%, tiếp đến là than 31,5%, thuỷ điện 13% và khí đốt tăng 7,5%.
Năm 2003, Việt Nam xuất khẩu 17,2 triệu tấn dầu thô, trên 7 triệu tẩn
than. Giá trị xuất khẩu năng lợng đạt khoảng 4 tỷ USD, tăng 16,5% so với năm
2002 và bằng 17,3% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc.
1.6.3. Tiềm năng khí của Việt Nam
Việt Nam là quốc gia đợc đánh giá có tiềm năng khí khá lớn. Trữ lợng
tiềm năng khoảng 1500 tỷ m
3
gồm:
160 tỷ m
3
khí đồng hành.
1130 tỷ m
3

quy dầu, chiếm 20%. Trong đó bao gồm 279 triệu m
3
dầu, 56 tỷ m
3
khý đồng hành, lợng khí không đồng hành không đáng kể.
Bể Nam Côn Sơn có trữ lợng 650-750 triệu m
3
quy dầu, chiếm 17% tiềm
năng trong đó khí chiếm 35-38% trữ lợng. Theo đánh giá trữ lợng của bể bao
gồm 74 triệu m
3
dầu, 15 tỷ m
3
khí đồng hành, 159 m
3
khí không đồng hành, 23
triệu m
3
condensat. Lợng CO
2
trong mỏ không đáng kể, hiện nay đang khai
thác tai mỏ Đại Hùng.
Bể MaLay- Thổ Chu tiềm năng của bể chiếm 5% tổng tiềm năng, 150-
230 m
3
quy dầu. Trong đó có 12 triệu m
3
dầu, 3 tỷ m
3
khí đồng hành, 2 triệu

Ngoài nhu cầu về điện năng sử dụng cho các ngành công nghiệpvà các
khu công nghiệp tập trung tại TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng, Bà Rịa
Vũng Tàu, dự án xây dựng nhà máy sản xuất Metanol trị giá 350 triệu USD,
tiêu thụ 600triệu m
3
khí/năm, đã đợc phê duyệt. Bên cạnh đó nhà máy khí điện
đạm Cà Mau đang triển khai cùng với cụm Khí-Điện-Đạm Phú Mỹ đang đợc
triển khai cũng tiêu thụ lợng khía khá lớn.
1.6.4.3. Nhu cầu cho nhiên liệu
Trong giai đoạn hiện nay, xu hớng chuyển đổi việc sử dụng khí thiên
nhiên thay thế cho xăng dầu trong các phơng tiện giao thông, các lò đốt sử
dụngnhiên liệu nặng nh FO hoặc than củi với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm môi
trờng.
1.7. Chiến lợc khai thác dầu khí của Việt Nam
Phát triển phát hiện dầu khí một cách linh hoạt, với sản lợng khai thác
dầu khí hợp lý và ổn định cho từng mỏ. Sử dụng công nghệ cao, đầu t khai thác
thứ cấp để nâng cao hệ số thu hồi dầu và đầu t ngiên cứu các giải pháp công
nghệ mới nhằm khai thác các mỏ khí có nhiễm CO
2
cao để đạt mục tiêu sản l-
ợng khai thác dầu khí đã đề ra.
Tận dụng cơ hội mua thêm cổ phần các mỏ đang phát triển và khai thác.
Tự điều hành công tác phát triển mỏ và khai thác các mỏ dầu khí nhỏ, tới hạn.
Kiểm soát chặt chẽ công nghệ thiết bị khai thác, bảo vệ tài nguyên và môi tr-
ờng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
23
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án tốt
nghiệp
Chơng 2. Hấp phụ

cả đặc trng vật lý.
Do tạo ra các liên kết nên hấp phụ là quá trình toả nhiệt. Lực hấp phụ
vật lý vật lý nhỏ nên nhiệt hấp phụ thờng nhỏ. Nhiệt hấp phụ hoá học lớn hơn,
trong nhiều trờng hợp có thể coi nh nhiệt phản ứng hoá học.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Phúc
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status