1
MỤC LỤC
2
Phần I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
- Tên đơn vị: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên giao dịch quốc tế là Haiha Confectionery Joint – Stock Company
- Địa chỉ: trụ sở chính đặt tại số 25-27 – Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Vốn điều lệ: 82.125.000.000 đồng.
- Loại hình đơn vị: Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số
192/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp. Từ tháng 1/2004 Công
ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó TGĐ kỹ thuật
Chi nhánh Đà Nẵng
Phòng phát triển dự án
Phòng vật tư
Phòng KCS
Phòng kỹ thuật phát triển
Phòng tài vụ
Văn phòng
Chi nhánh HCM
Xí nghiệp bánh
Nhà máy bánh kẹo HH2
Nhà máy bánh kẹo HH1
Xí nghiệp kẹo tổng hợp
- Phòng phát triển dự án: có nhiệm vụ nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra
chất lượng, cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm mới.
1.4. Bộ máy lãnh đạo
Bộ máy lãnh đạo của công ty bao gồm: hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban
tổng giám đốc và kế toán trưởng.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý, định hướng các chính sách để thực hiện các
quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị gồm 5 người: 3 người đại
diện cho vốn Nhà nước (đại diện 51% cổ phần) và 2 người đại diện cho vốn cổ
đông (đại diện cho 49% cổ phần còn lại).
+ Ông Bùi Minh Đức – chủ tịch hội đồng quản trị.
+ Ông Trần Hồng Thanh – thành viên hội đồng quản trị.
+ Bà Nguyễn Thị Kim Hoa – thành viên hội đồng quản trị.
+ Ông Nguyễn Mạnh Tuấn – thành viên hội đồng quản trị.
+ Bà Trần Thị Hoàng Mai – thành viên hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động Hội đồng quản trị và báo cáo lại ở
cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát bao
gồm các thành viên:
+ Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng – trưởng ban kiểm soát.
+ Bà Ngô Thị Thanh Thủy – thành viên ban kiểm soát.
+ Bà Đỗ Thu Hà – thành viên ban kiểm soát.
- Ban Tổng giám đốc và kế toán trưởng bao gồm:
+ Ông Trần Hồng Thanh – tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng
ngày của công ty, là người toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty và chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước Nhà nước về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
5
+ Bà Nguyễn Thị Kim Hoa – phó tổng giám đốc: là người có nhiệm vụ quản
lý và theo dõi các hoạt động về quy trình công nghệ, về sản xuất sản phẩm, chịu
trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật.
+ Bà Đỗ Thị Kim Xuân – kế toán trưởng: là người có nhiệm vụ quản lý và
173.100.520.33
7
60,03 197.118.561.813 65,63 16.206.817.220 10,33 24.018.041.476 13,88
1. Tiền và các khoản
tương đương tiền
28.400.360.329 18,10 45.088.159.010 26,05 80.653.916.708 40,92 16.687.798.681 58,76 35.565.757.698 78,88
2. Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
- - - - - - - - -
3. Các khoản phải
thu
23.955.791.167 15,27 23.131.585.159 13,36 28.328.356.385 14,37 -824.206.008 -3,44 5.196.771.226 22,47
4. Hàng tồn kho
100.969.537.72
0
64,36
100.951.294.64
1
58,32 86.311.826.945 43,79 -18.243.079 -0,02 -14.639.467.696 -14,50
5. Tài sản ngắn hạn
khác
3.568.013.901 2,27 3.929.481.527 2,27 1.824.461.775 0,93 361.467.626 10,13 -2.105.019.752 -53,57
II. Tài sản dài hạn
67.502.888.229 30,08 115.232.156.018 39,97 103.207.546.767 34,37 47.729.267.789 70,71 -12.024.609.251 -10,44
1. Tài sản cố định
52.945.581.840 78,43 54.917.285.235 47,66 43.426.092.705 42,08 1.971.703.395 3,72 -11.491.192.530 -20,92
2. Các khoản phải - - - - 10.000.000 0,01 - - 10.000.000
7
thu dài hạn
3. Tài sản dài hạn
109.506.751.36
3
37,98 115.481.021.809 38,45 12.873.424.269 13,32 5.974.270.446 5,46
1. Nợ ngắn hạn
93.506.403.216 96,76
105.616.139.90
7
96,45 115.188.461.809 99,75 12.109.736.691 12,95 9.572.321.902 9,06
2. Nợ dài hạn
3.126.923.878 3,24 3.890.611.456 3,55 292.560.000 0,25 763.687.578 24,42 -3.598.051.456 -92,48
II. Nguồn vốn chủ
sở hữu
127.763.264.25
2
56,94
178.825.924.99
2
62,02 184.845.086.771 61,55 51.062.660.740 39,97 6.019.161.779 3,37
Tổng nguồn vốn
224.396.591.34
6
100
288.332.676.35
5
100
Gía vốn hàng bán
448.786.383.909 544.347.917.672 573.561.735.096 95.561.533.763 21,29 29.213.817.424 5,37
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
78.799.194.023 92.871.621.448 103.236.714.375 14.072.427.425 17,86 10.365.092.927 11,16
Doanh thu hoạt động tài chính
1.222.579.085 2.227.370.289 4.498.551.891 1.004.791.204 82,19 2.271.181.602 101,97
Chi phí tài chính
86.377.131 304.204.717 81.166.619 217.827.586 252,18 -223.038.098 -73,32
Trong đó: chi phí lãi vay
-7.162.293 19.651.000 7.162.293 -100,00 19.651.000
Chi phí bán hàng
28.641.477.215 35.972.952.019 46.433.182.915 7.331.474.804 25,60 10.460.230.896 29,08
Chi phí quản lý doanh nghiệp
27.696.254.595 35.196.332.517 37.396.769.435 7.500.077.922 27,08 2.200.436.918 6,25
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
23.597.664.167 23.625.502.484 23.824.147.297 27.838.317 0,12 198.644.813 0,84
Thu nhập khác
2.460.607.796 6.108.350.569 6.907.352.634 3.647.742.773 148,25 799.002.065 13,08
Chi phí khác
847.454.272 2.732.823.818 1.549.340.052 1.885.369.546 222,47 -1.183.483.766 -43,31
Lợi nhuận khác
1.613.153.524 3.375.526.751 5.358.012.582 1.762.373.227 109,25 1.982.485.831 58,73
9
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
25.210.817.691 27.001.029.235 29.182.159.879 1.790.211.544 7,10 2.181.130.644 8,08
Chi phí thuế TNDN hiện hành
6.317.361.489 6.861.793.003 7.323.347.769 544.431.514 8,62 461.554.766 6,73
doanh thu trong 3 năm qua. Là một công ty lớn trong ngành sản xuất bánh kẹo, có
mạng lưới phân phối rộng khắp nên các khoản mục chi phí bán hàng cũng như chi phí
quản lý doanh nghiệp của công ty là khá lớn. Khi mà doanh thu bán hàng tăng lên,
công ty cũng phải bỏ ra một khoản chi phí cao hơn cho việc bán hàng.
2.4.2. Nhận xét dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu tài chính
2.4.2.1. Phân tích cấu trúc tài chính
Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính
STT Chỉ tiêu Công thức tính
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
1
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn
(%)
Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 69,92 60,03 65,63
2
Tỷ trọng rài sản dài hạn
(%)
Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 30,08 39,97 34,37
3 Hệ số nợ (%) Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 43,06 37,98 38,45
4
Hệ số vốn chủ sở hữu
(%)
Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 56,94 62,02 61,55
Qua các bảng số liệu trên, ta có nhận xét như sau:
Tổng tài sản của công ty qua 3 năm đều tăng lên cho thấy quy mô sản xuất kinh
doanh của công ty qua các năm được mở rộng. Trong đó, tỷ trọng tài sản ngắn hạn của
3
Hệ số khả năng thanh
toán chung
Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả 2,32 2,63 2,60
Nhìn vào các chỉ tiêu trên có thể thấy rằng khả năng thanh toán của công ty các
năm vừa qua là tương đối tốt.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty qua 3 năm đều lớn hơn 1,
đây là một biểu hiện tốt. Mặc dù năm 2011 hệ số này giảm so với năm 2010, nhưng
đến năm 2012 thì hệ số này tăng lên là 1,71; phản ánh khả năng thanh toán những
khoản nợ ngắn hạn cao.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh qua 3 năm đều tăng, cao nhất năm 2012 là
0,96. Nguyên nhân là do công tác quản lý và tổ chức hàng tồn kho của doanh nghiệp
ngày càng tốt hơn.
Hệ số khả năng thanh toán chung của công ty qua các năm có sự biến động nhẹ:
năm 2011 tăng so với năm 2010, mức tăng là 0,31. Và đến năm 2012 thì hệ số này lại
13
giảm nhẹ, đạt mức 2,60. Tuy nhiên hệ số này qua 3 năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ tổng
giá trị tài sản của công ty thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của công ty.
2.4.2.3. Phân tích khả năng hoạt động.
Các chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động.
STT Chỉ tiêu Công thức tính
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
1 Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần/Tổng tài
sản bình quân
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh công tác thu hồi công nợ của công ty.
Năm 2011, vòng quay các khoản phải thu của công ty tăng lên so với với năm 2010
(năm 2010 là 20,38 vòng,năm 2011 là 27,07 vòng). Điều đó chứng tỏ công tác thu hồi
công nợ của công ty năm 2011 được siết chặt. Tuy nhiên năm 2012 thì vòng quay các
khoản phải thu đã giảm xuống, nhưng không đáng kể.
Vòng quay hàng tồn kho của công ty năm sau cao hơn năm trước cho thấy rằng
lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp đã và đang được kiểm soát một cách khá tốt.
Đây là một sự nỗ lực rất cao của công ty khi mà trong thời điểm hiện nay, hàng tồn kho
là một trong những vấn đề hàng đầu của rất nhiều doanh nghiệp, nhất là các doanh
nghiệp sản xuất. Việc giải quyết tốt hàng tồn kho cho thấy công tác tổ chức và quản lý
hàng tồn kho của doanh nghiệp đã và đang phát huy hiệu quả.
2.4.2.4. Phân tích khả năng sinh lời:
Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời
STT Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1
Tỷ suất lợi nhuận -
doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế/(doanh
thu thuần+doanh thu hoạt
động tài chính)
0,04 0,03 0,03
2
Tỷ suất lợi nhuận -
vốn kinh doanh
(ROA)
Lợi nhuận sau thuế/vốn kinh
doanh bình quân
0,09 0,08 0,07
3
Tỷ suất lợi nhuận -
Mặc dù vốn cố định chỉ chiếm một tỷ trọng vừa phải trong tổng vốn kinh doanh
của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà nhưng số vốn này lại phản ánh được phần nào
năng lực sản xuất và trình độ cơ sở vật chất của công ty, nên việc quản lý, sử dụng tài
sản cố định cho việc sản xuất là vô cùng quan trọng. Với quy mô sản xuất khá lớn,
nhiều máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, làm thế nào để các
tài sản cố định trong công ty phát huy cao nhất hiệu quả kinh tế của mình là vấn đề còn
khá nhiều vướng mắc.
17
Phần 4: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
4.1. Hướng 1:
Với vấn đề 1 nêu trên, em định hướng sẽ đi tập trung giải quyết những vướng
mắc trong công tác sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Từ đó, giúp công ty đạt được
hiệu quả kinh doanh cao hơn từ nguồn vốn của mình. Do đó, đề tài của khóa luận sẽ là:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
4.2. Hướng 2:
Với vấn đề 2 nêu trên, em định hướng sẽ đi tập trung giải quyết những vướng
mắc còn gặp phải của công ty nhằm phát huy hơn nữa hiệu quả của các loại tài sản cố
định trong công ty. Do đó, đề tài khóa luận sẽ là: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.