Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải chủ động trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của
mình. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường rà soát và xem xét công
tác quản lý kinh tế mà trước hết là công tác kế toán – một công cụ đắc lực cho quản
lý, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho quản lý 3
Như chúng ta đã biết, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
cần thiết phải có 3 yếu tố là tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động. TSCĐ
là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động, đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Song không phải tất cả các tư liệu lao động trong doanh
nghiệp đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ gồm những tư liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn theo
quy định trong Chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước. Tùy theo điều kiện, yêu
cầu trình độ quản lý trong từng giai đoạn phát triển kinh tế mà Nhà nước quy định
cụ thế những tư liệu lao động được xác định là TSCĐ 3
Trong toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất
thì TSCĐHH lại chiếm tỷ trọng lớn. Nó là yếu tố thể hiện thế mạnh của doanh
nghiệp, thể hiện trình độ của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
đồng thời là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tiết kiệm sức lao động. Vì xây
dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt có khả năng tái sản xuất
TSCĐHH cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Đây là ngành tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho toàn bộ xã hội, tạo cở sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân
và tăng cường cả về tiềm lực quốc phòng. Vai trò của TSCĐHH và tốc độ tăng
TSCĐHH trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày
càng cao của công tác quản lý và sử dụng TSCĐHH. Việc tổ chức tốt công tác kế
toán để thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng, giảm TSCĐHH về số
lượng và giá trị, tình hình sử dụng, hao mòn TSCĐHH có ý nghĩa quan trọng đối
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với công tác quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu
2.1.3.1. Xác định nguyên giá TSCĐHH 30
2.1.3.2. Xác định giá trị TSCĐHH trong quá trình nắm giữ sử dụng 30
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY 32
2.2.1. Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐHH ở Công ty 32
2.2.1.1. Đối tượng ghi TSCĐHH 32
2.2.1.2. Hạch toán chi tiết TSCĐHH 33
2.2.2. Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐHH tại Công ty 60
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.2.1. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH 60
2.2.2.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐHH 62
2.2.2.3. Kế toán tổng hợp tính khấu hao TSCĐHH 65
2.2.2.4. Kế toán tổng hợp sửa chữa TSCĐHH 70
CHƯƠNG 3 83
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN 83
KẾ TOÁN NÓI CHUNG VÀ KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI 83
CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ THAN UYấN 83
3.1. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY 83
3.1.1. Ưu điểm công tác kế toán TSCĐHH 83
3.1.2. Nhược điểm công tác kế toán TSCĐHH 84
3.2. NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐHH 86
3.3. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TSCĐHH TẠI CÔNG TY 88
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 103
7
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải chủ
động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả
Qua quá trình học tập và thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty Cố phần
trà Than uyên, em thấy việc hạch toán TSCĐHH cũn cú những vấn đề chưa
hợp lý cần phải hoàn thiện . Cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo và các cán
bộ nhân viên phòng kế toán em đã chọn chuyên đề: " Hoàn thiện kế toán
TSCĐHH tại công ty cổ phần trà Than uyên".
Kết cấu của chuyên đề thực tập gồm có 3 phần chính:
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần trà Than uyên
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐHH tại công ty cổ phần trà Than
Uyên
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán
TSCĐHH tại công ty cổ phần trà Than Uyên
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ THAN UYấN
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TRÀ THAN UYấN
1.1.1. Quỏ trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty, trụ sở.
Công ty cổ phần trà Than Uyên.
Giám đốc : Vũ Ngọc Sang
Số điện thoại: 0231 219 298
Địa chỉ: Thị trấn - Huyện Tõn Uyờn - Tỉnh Lai Châu
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Điện thoại: (02313)786851-786866-786870-786867
Ngành nghề kinh doanh: Trồng, chế biến, kinh doanh các sản phẩm chè
và vật tư nông nghiệp ( theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 230600000
ngày 08/06/2004 của sở Kế hoạch& Đầu tư tỉnh Lai Châu.)
Thực hiện nghị quyết của ban chấp hành TW Đảng khoá II về việc chuyển
Công ty tiến hành cố phần hoỏ, bỏn một phần vốn nhà nước cho các Cổ đông
và được đổi tên là Công ty cổ phần Trà Than Uyên trực thuộc tỉnh Lai Châu.
Qua quá trình xây dựng và trưởng thành, công ty đã phát triển lớn
mạnh trong lĩnh vực xây dựng, phát trriển kinh tế, giữ vững an ninh trật tự.
Đến nay công ty đó cú 451 ha chè kinh doanh, chủ dự án của vùng
nguyên liệu tập trung. Sản phẩm chè chế biến đã được tiêu thụ trên khắp thị
trường trong và ngoài nước.
Công ty xác định mở rộng sản xuất, quan tâm hàng đầu đến người lao động
về việc làm- thu nhập, đời sống. Công ty luụn cú định hướng phát triển lâu dài,
xác định việc xây dựng chất lượng sản phẩm theo hệ thống quản lý chõt lượng
ISO 2000- 2005, xây dựng thương hiệu chè than Uyên, đổi mới công nghệ tạo ra
sản phẩm khác biệt, chất lượng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Trong quá trình xây dựng trưởng thành và phát triển ngoài việc tích
cực, chủ động nắm bắt và xử lý các thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm,
xây dựng phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, đề ra các chính sách kinh tế
có tính sát thực, hợp lòng dân. Lãnh đạo Công ty còn thường xuyên quan tâm
đến công tác tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ Đảng viên,
công nhân viên chức - lao động. Tổ chức học tập đầy đủ, có chất lượng các
chỉ thị nghị quyết của trung ương, của tỉnh, của huyện, nghị quyết của Đảng
uỷ Công ty, kết hợp chặt chẽ với thị trấn, các tổ dân phố trong việc tăng
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cường tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật, để mọi người sống và làm
việc theo pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước, nội quy lao động của Công ty. Đặc biệt
thực hiện cuộc vận động “ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh ” Công ty đã tổ chức mở lớp học theo chuyên đề và xây dựng chương
trình hành động cụ thể thiết thực để cán bộ Đảng viên CNVC – LĐ phấn đấu
rèn luyện học tập và làm theo tấm gương của người. Ngoài ra công ty còn
thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, mọi phương án tổ chức sản xuất kinh
thành một đơn vị lớn vững mạnh, có khả năng thực hiện được những hợp
đồng lớn, có mức độ phức tạp cao và vấn đề chất lượng liên tục được xem xét
và cải tiến đáp ứng nhu cầu mỹ thuật cao và ngày càng hoàn thiện. Thời gian
giao nhận sản phẩm nhanh nhất nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng đề ra,
giá cả hợp lý là những giá trị đích thực phục vụ khách hàng. Với mục tiêu đó,
từ khi thành lập cho tới nay, đặc biệt sau khi Nhà nước chuyển đổi sang nền
kinh tế thụ trường Công ty luôn phát triển một cách vững chắc, luôn hoàn
thành tốt các kế hoạch được giao và tạo được uy tín trên thị trường.
Có thể thấy được quy mô và tốc độ phát triển của Công ty qua một số số
liệu tổng quan sau:
Khi mới thành lập vốn kinh doanh của Công ty là 2.174 triệu đồng, trong đó:
- Vốn lưu động là 897 triệu đồng
- Vốn cố định là 1.277 triệu đồng
Bao gồm các nguồn vốn:
- Vốn Ngân sách Nhà nước cấp 480 triệu đồng
- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung là 994 triệu đồng
- Vốn vay 700 triệu đồng
Đến nay, tổng số vốn kinh doanh của Công ty đã là gần 16 tỷ đồng.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết quả hoạt động của Công ty trong những năm vừa qua, Công ty liên
tục làm ăn có lãi và nộp các khoản thuế cho Ngân sách Nhà nước một cách
đầy đủ. Công ty đã thi công được nhiều hợp đồng có chất lượng cao.
Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty,
chúng ta có thể xem xét một số các chỉ tiêu khác như sau:
Biểu 1.1:
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
+/- %
Doanh thu thuần (1000đ) 85.623.84
11
Phòng kế hoạch Phòng tổ chức Phòng kế toán
Đội cơ khí Chế biến Đội SX nông nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết
định mọi vấn đề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị do đại hội cổ
đông bầu ra.
HĐQT có trách nhiệm: Quyết định chiến lược phát triển SX- KD của
công ty. Quyết định phương án đầu tư, giải pháp thị trường tiếp thị, công nghệ
sản xuất.
Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên đại hội cổ đông.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh, cán bộ quản lý trong công ty.
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
Ban kiểm soát: Gồm 03 thành viên có trình độ về quản lý tài chính. Ban
Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành
quản lý hoạt động kinh doanh, kiểm tra việc ghi chép sổ sách, hạch toán kế
toán và báo cáo tài chính, giám sát đối với các hành vi, vi phạm pháp luật,
điều lệ công ty của HĐQT, BGĐ trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
Báo cáo trước đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp lý,
hợp pháp của việc ghi chép sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính, các báo cáo
khác của công ty.
Giám đốc Công ty:
Giám đốc điều hành công ty do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm. Trợ giúp
giám đốc có 2 phú giỏm đốc và kế toán trưởng. Giám đốc điều hành mọi hoạt
động mọi hoạt động của công ty theo pháp luật và điêu lệ công ty.
- Tổ chức thực hiện các quyết của HĐQT
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty trừ các
chức danh do HĐQT quyết định.
hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, ngoài ra cũn cú nhiệm vụ giữ
gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trong khu vực công ty quản lý.
2.Phòng kế hoạch. Gồm 5 cán bộ, phũng cú nhiệm vụ xây dựng và
thực hiện kế hoạch kinh doanh.
3. Phòng kế toán. Gồm 5 người đều có trình độ đại học và trung cấp
tài chính. Phụ trách về tài chính của công ty. Kế toán trưởng kiêm trưởng
phòng chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty, cấp trên và pháp luất về sự
đúng đắn của công tác hạch toán kế toán, công tác quản lý tài chính của Công
ty cũng như thực hiện nhiệm vụ theo quy định về công tác kế toán, thống kê,
pháp luật về kế toán trưởng và các quy định khác trong điều lệ của công ty.
4. Phòng Kiểm toán nội bộ: Gồm có 2 người, có trách nhiệm kiểm tra
tính hợp pháp hợp lý của chứng từ, kiểm tra báo cáo tài chính để kịp thời bổ
sung, hoàn thiện và phân tích kết quả kinh doanh, dự báo kế hoạch sản xuất
kinh doanh của kỳ tới để giúp cho Ban Giám đốc đưa ra những kế hoạch
chính xác hơn.
5 .Các đơn vị sản xuất trực thuộc.
Hiện tại công ty có 7 đơn vị trực thuộc bao gồm 6 đơn vị sản xuất nông
nghiệp và 1 đội cơ khí chế biến.
Đứng đầu 6 đơn vị sản xuất nông nghiệp là 6 đội trưởng do Giám đốc
công ty bổ nhiệm theo đề nghị của trưởng phòng tổ chức. Nhiệm vụ của các
đơn vị nông nghiệp là thâm canh, chăm sóc, nâng cao chất lượng sản phẩm
vườn chè, bảo vệ thực vật và thu hái chè búp tươi giao cho xưởng chế biến.
Đội cơ khí chế biến có một đội trưởng và một đội phó do Giám đốc
công ty bổ nhiệm. Đơn vị có nhiệm vụ quản lý vận hành máy móc thiết bị dây
chuyền sản xuất, tổ chức thu mua, vận chuyển nguyên liệu đã thu hái ở các
đơn vị sản xuất nông nghiệp tiến hành chế biến ra sản phẩm theo yêu cầu đơn
đặt hàng.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuõt ảnh hưởng đến công tác kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo biên chế, phòng kế toán của công ty có 5 người: 1 kế toán trưởng
kiêm trưởng phòng, 1 phó phòng và 3 kế toán viên.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
*Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng - KT tổng hợp ):
Là người giúp việc cho giám đốc doanh nghiệp tổ chức thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính ở Công ty đồng thời thực hiện việc
kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở Công ty. Kế toán
trưởng chịu sự chỉ đạo của giám đốc và sự chỉ đạo của cơ quan cùng cấp.Thực
hiện công tác kế toán tổng hợp (Ghi sổ cái) theo dõi mạng kế toán tài chính,
lập báo cáo tài chính.
Kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác chuyển đến, để
phục vụ cho việc khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính.
Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ và tính giá
thành sản xuất của từng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm.
*Phó phòng kế toán (Kế toán TSCĐ-KT duyệt lương - KT thành phẩm
và Tiêu thụ TP).
16
Trưởng phòng kế toán
(Kế toán trưởng, kiêm KT tổng hợp)
Phó phòng kế toán
(Kế toán TSCĐ, KT thành phẩm
và tiêu thụ TP)
KT nguyên vật liệu,
KT vốn bằng tiền
Kế toán lương,
kiêm thủ quỹ
KT tiền lương và các
khoản trích theo lương
I Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01-LĐTL BB
2 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL BB
3 Phiếu nghỉ hưởng BHXH C03- LĐTL BB
4 Bảng thanh toán BHXH C04- LĐTL BB
5 Bảng thanh toán BHXH 05- LĐTL BB
6 Phiếu xác nhận SP 06- LĐTL HD
7 Phiếu báo làm thêm giờ 07- LĐTL HD
8 Hợp đồng giao khoán 08- LĐTL HD
9 Biên bản điều tra tai nạn lao động 09- LĐTL HD
II Hàng tồn kho
10 Phiếu nhập kho 01-VT BB
11 Phiếu xuất kho 02-VT BB
12 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/VT-3LL BB
13 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 04-VT HD
14 Biên bản kiểm nghiệm 05-VT HD
15 Thẻ kho 06-VT HD
16 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 07-VT HD
17 Biên bản kiểm kê vật tư, SP, hàng hóa 08-VT HD
III Bán hàng
18 Hóa đơn giá trị gia tăng 01/GTKT- 3LL BB
19 Hóa đơn giá trị gia tăng 01/GTKT- 2LN BB
20 Phiếu kê mua hàng
IV Tiền tệ
21 Phiếu thu 01-TT BB
22 Phiếu chi 02-TT BB
23 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT BB
24 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT BB
25 Biên lai thu tiền 05-TT HD
26 Bảng kiểm kê quỹ 07a-TT BB
Sổ Cái của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài
khoản. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc tùy theo số lượng ghi cho từng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của các tài khoản. Số liệu ghi trên Sổ
Cái dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trờn cỏc sổ hoặc thẻ kế toán chi
tiết, dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm:
• Sổ TSCĐ;
• Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa;
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Thẻ kho;
• Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh;
• Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
• Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả;
• Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe
• Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;
• Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;
• Sổ giá thành hợp đồng
• Sổ chi tiết tiền vay, tiền gửi;
• Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với Ngân sách
Nhà nước, thanh toán nội bộ
• Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.
…
Mỗi đối tượng kế toán có yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau, do đó
nội dung kết cấu các loại sổ và thẻ kế toán chi tiết được quy định mang tính
chất hướng dẫn. Căn cứ để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết là chứng từ gốc sau khi
sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp.
Cuối tháng hoặc cuối quý phải lập Bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở các
sổ, thẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với Số Cái.
Quy trình ghi sổ kế toán ở Công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Người chịu trách nhiệm lập Báo cáo là kế toán trưởng và kế toán tổng
hợp của phòng kế toán. Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổ
chi tiết đê kế toán trưởng và kế toán tổng hợp lập các Báo cáo tài chính.
Hiện nay đơn vị lập những Báo cáo tài chính theo quy định cho các
doanh nghiệp sản xuất, đó là bao gồm 4 biểu mẫu Báo cáo:
• Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DNXL
• Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNXL
• Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNXL
• Thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B04 – DNXL
Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập
cho từng Xí nghiệp và Công ty còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh
Báo cáo tài chính thì chỉ lập cho cả Công ty.
Ngoài ra, để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh đôi khi Báo cáo
tài chính còn được nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư, ngân hàng mà Công ty
thường giao dịch (Ngân hàng Công thương)…để xin vay vốn, đầu tư sản xuất.
Về thuế, cũng như nhiều công ty khác Công ty cổ phần Công ty CP trà
Than Uyênnộp khá nhiều loại thuế như: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế đất đai, thuế môn bài…Thuế tiêu thụ đặc
biệt và thuế xuất nhập khẩu thì rất ít khi vì sản phẩm của Công ty là sản phẩm
sản xuất.
Công ty không lập Báo cáo quản trị trong nội bộ Công ty.
1.2.3. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty .
* Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn đã ban hành.
* Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
* Hệ thống tài khoản kế toán
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
62711: Chi phí nhân viên phân xưởng – Tiền lương
6272: Chi phí vật liệu
6273: Chi phí công cụ dụng cụ
6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
62772: Chi phí dịch vụ mua ngoài – CP khác
6278: Chi phí bằng tiền khác
…
* Thuế và các khoản phải nộp Ngân sách:
Công ty áp dụng luật thuế giá trị gia tăng hiện hành
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
Các loại thuế khác: Công ty thực hiện nộp theo quy định hiện hành
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường
xuyên
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp thực tế
đích danh
* Hình thức kế toán áp dụng: hình thức Chứng từ ghi sổ
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc
Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập Báo cáo là Đồng Việt Nam. Công ty
không phát sinh các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ.
* Phương pháp kế toán tài sản cố định
- Nguyên tắc đánh giá
Tài sản cố định được xác định theo nguyên giá trừ (-) giá trị hao mòn lũy kế.
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên
quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động trừ đi các khoản giảm trừ
như chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại. Những chi phí mua sắm,