đề tài tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật và tình hình sử dụng hợp chất bảo vệ thực vật ở việt nam - Pdf 24

BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN
Page | 1

TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC
***
BÁO CÁO NHẬP MÔN
Đề tài: “Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật và tình hình sử
dụng hợp chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam”
Nhóm sinh viên thực hiện:
STT Họ & Tên SHSV Lớp
1 Đặng Thị Hồng Hạnh 20123072

KTHH 3- K57

2 Trần Thị Hằng 20123091

KTHH 4- K57
GVHD: PGS.TS Phạm Thanh Huyền
BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN
Page | 2

MỤC LỤC
Lời mở đầu……………………………………………………………………… 2
I.Tổng quan về hóa chất BVTV

chủ yếu.
Ngoài mặt tích cực là tiêu diệt các sinh vật gây hại màu màng, thuốc bảo vệ
thực vật còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như: phá vỡ cân bằng hệ sinh thái
đồng ruộng, gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường sống và ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe người tiêu dùng và cả cho người sản xuất.
Vì vậy việc tìm hiểu mức tổng quan sử về hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam,
ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường sống nhằm nâng cao kiến
thức nhận thức trong việc bảo vệ môi trường sống cho cộng động là điều rất cần
thiết.
II. Mục đích đề tài.
Tìm hiểu tổng quan về hóa chất BVTV và vấn đề sử dụng hóa chất BVTV
II. Nội dung đề tài.
- Giới thiệu chung về hóa chất BVTV.
- Ảnh hưởng của hóa chất BVTV.
- Tình hình sử dụng hóa chất BVTV ở Việt Nam. BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN
Page | 4

I.TỔNG QUAN VỀ HÓA CHẤT BVTV
1. Giới thiệu chung về hóa chất bảo vệ thực vật.
1.1. Khái niệm về hóa chất BVTV
Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được

vị cứu tinh của nhân loại, giúp diệt côn trùng và tăng sản lượng nông sản.
Chu trình sản xuất cũng tương đối rẻ nên được áp dụng rộng rãi phổ biển ở
mọi nơi trên thế giới.
- Năm 1940, người ta tổng hợp nên hóa chất có gốc lân hữu cơ.
- Năm 1947, người ta tổng hợp nên hóa chất Carbamate.
- Năm 1970, phát hiện các loại thuốc PyreThroide.
Hiện nay, thuốc trừ sâu tồn tại ba thế hệ, tính độc hại của thế hệ sau thường thấp
hơn của thế hệ trước.
- Thuốc trừ sâu thế hệ thứ nhất thường là thuốc chiết từ chất Nicotin, hay
Pyrethrum chiết từ một loại cúc khô, nhưng chất cô cơ như phèn xanh, thạch
tín…
- Thuốc trừ sâu thế hệ hai là tổng hợp các chất hữu cơ: DDT, 666,…
- Thuốc trừ sâu thế hệ ba xuất hiện vào những năm 70 và 80 như gốc lân hữu
cơ, Carbamate và sự ra đời của Pyrethroide, thuốc sinh học.
1.2.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, việc sử dụng hóa chất BVTV chỉ phổ biến từ thế kỷ XIX. Trước
đó việc diệt trừ sâu hại, bệnh hại chủ yếu bằng phương pháp bắt sâu Hay biện pháp
mang tính mê tín, bùa phép.
Đầu thế kỷ XX khi nền nông nghiệp việt nam bắt dầu phát triển đến một mức
nhất định, hình thành nên các đồn điền trang trại nông nghiệp lớn thì việc sử dụng
thuốc BVTV bắt đầu gia tăng. Trong thời kỳ này Việt Nam cũng sử dụng chủ yếu
các hợp chất hóa học vô cơ như các nước khu vực và trên thế giới.
Từ những năm 50, Việt Nam chỉ sử dụng một số thuốc BVTV như DDT,
Lindan.
2. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật.
Hiện nay, thuốc BVTV rất đa dạng và phong phú về chủng loại và số lượng, tuy
nhiên có thể phân loại thuốc BVTV theo các hướng sau:
- Phân loại theo nhóm chất hóa học
- Phân loại theo nguồn gốc
BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN

phân hủy trong môi trường, và thường không tồn tại trong nông sản. Rau màu và
cây ăn trái khi phun loại thuốc này có thể dùng được vài ngày hôm sau.
2.2. Phân loại theo nguồn gốc.
- Vô cơ.
- Thảo mộc.
- Hữu cơ tổng hợp: Clor hữu cơ, Phospho hữu cơ, Carbamate…
- Các chất điều hòa tăng trưởng côn trùng.
- Vi sinh vật: Nấm, vi khuẩn, virus Protozoa
2.3. Phân loại theo con đường xâm nhập.
- Các thuốc lưu dẫn: Furadan, Aliette…
- Các thuốc tiếp xúc: Sherpa, Cypermethrin, Sumialpha…
2.4. Phân loại theo tính độc của thuốc.
Tổ chức y tế thế giới (WHO) và tổ chức nông lương thế giới (FAO) trực thuộc
liên hợp quốc phân loại độc tính của thuốc như sau:
Bảng 1.1: Phân loại độc tính thuốc bảo vệ thực vật của WHO và FAO
1
Loại độc LD50 (chuột)(mg/kg thể trọng)
Đường miệng Đường da
Chất rắn Chất lỏng Chất rắn Chất lỏng
Ia: Cực độc ≥5 ≥20 ≥10 ≥40
Ib: Rất độc 5÷50 20÷200 10÷100 40÷400
II: Độc vừa 50÷500 200÷2000 100÷1000 400÷4000
III: Độc nhẹ ≥500 ≥2000 ≥1000 ≥4000
IV: Loại sản phẩm không gây độc cấp khi sử dụng bình thường.
1
«Asian Development Bank,1987».
BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN

SP
Viappla 10 BTN Dạng bột mịn, phân tán trong
nước thành dung dịch huyền
phù.
Vialphos 80 BHN
Glyphadex 360 AS
Huyền phù HP, FL, SC Appencard super 50 FL
, Carban 50 SC
Lắc đều trước khi sử dụng.
Hạt H, G, GR Basudin 10 H
Regent 0.3 G Chủ yếu rải vào đất.
Viên P Orthene 97 Pellet Chủ yếu rải vào đất, làm bả
mồi.
Deadline 4% Pellet
Thuốc phun bột BR, D Karphos 2 D Dạng bột mịn, không tan trong
nước, rắc trực tiếp.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN
Page | 9

 Trong đó:
 ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate.
 DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension.
 BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder,
 DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble
Powder.
 HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate.
 H: hạt, G: granule, GR: granule.
 P: Pelleted (dạng viên)
 BR: Bột rắc, D: Dust.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN
Page | 11

II. Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật.
1. Con đường phát tán của thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường.
Môi trường thành phần đất, nước, không khí là những môi trường chính nhưng
có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau. Sự ô nhiễm môi trường này sẽ gây tác động
đến môi trường xung quanh.

Hình 1.1: Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường
Các thuốc trừ sâu khi phun rải lên nông sản, lúa, hoa màu, cây ăn trái …chịu tác
động của nhiều yếu tố môi trường làm giảm hiệu lực và thất thoát. Một phần thuốc
bị phân hủy do tác động của các yếu tố vô sinh ( độ ẩm, ánh sáng, oxy…). Và yếu
tố sinh học như: tác động của vinh sinh vật trong đất, thực vật và đi vào môi
trường, một phần bị tồn lưu trong cơ thể sinh vật sâu hại. Con đường phát tán
thuốc BVTV trong môi trường được trình bày trong hình 1.1.
Thuốc trừ sâu có thể khuếch tán bằng nhiều con đường khác nhau. Khi di
chuyển ra xa, các nhóm clo hữu cơ không dễ tan trong nước nên tích tụ nhanh
chóng ở lớp trầm tích dưới đáy các vũng nước, ao hồ…Do thuốc trừ sâu có chưa
trong khí quyển nên ta thấy trong nước mưa có nồng độ bằn hoặc cao hơn nồng độ
tìm thấy trong nước sông.
BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN
Page | 12


ăn động vật thủy sinh này là 103 PPM, còn trong các loài cá ăn thịt và trong chim
bói cá lên đến 2000 PPM là nồng độ có thể gây nguy hiểm đến chết.
Sự tồn dư của các chất bảo vệ thực vật trong các môi trường cũng khác nhau.
Người ta nhận thấy thời gian bán hủy trong nước của DDT là 10 năm, của Dieldrin
là 20 năm, trong đất thì thời gian bán hủy còn nhiều hơn: DDT là 20 năm
Sự tích lũy của các chất BVTV bởi các sinh vật cũng là điều đáng lưu ý. Chẳng
hạn, giun đất có thể tập trung được nồng độ DDT gấp 14 lần nồng độ có trong đất
và con hàu lại có thể tập trung được 1 lượng DDT nhiều gấp 10000 đến 70000 lần
lượng DDT có trong nước biển. Ở người mắt xích cuối cùng của chuỗi thức ăn, tỷ
lệ nhiểm DDT cũng là điều đáng phải quan tâm. Người ta nhận thấy lượng DDT
trong mỡ một người Châu Âu trung bình có tới 2 PPM, con trong mỡ của một
người Mỹ trung bình lại bị nhiễm tới 13.5 PPM.
Chất bảo vệ thực vật tác động tới sinh vật một cách không phân biệt, nghĩa là
chúng không chỉ tiêu diệt sâu bọ, côn trùng có hại mà đồng thời còn tiêu diệt nhiều
loài sinh vật có ích như rắn, tôm, cua, cá…Những sinh vật có ích này thường
khống chế và ăn những sâu hại giữ cho hệ sinh thái đồng ruộng được cân bằng.
Bên cạnh đó dây chuyền sản xuất thuốc BVTV hiện nay của nước ta còn khá lỗi
thời. Chưa có biện pháp xử lý dứt điểm chất thải ra môi trường. Ý thức bảo vệ môi
trường của những công ty sản xuất thuốc BVTV còn kém.
Ví dụ: Vụ chôn thuốc trừ sâu xuống lòng đất của công ty nicotex Thanh Thái
(Cẩm Vân, Cẩm Thủy, Thanh Hóa). Qua điều tra làm rõ cho thấy công ty đã có
những hành vi này từ nhiều năm qua nhưng không được phát hiện và xử lý.
BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN
Page | 14

3. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đối với con người.
Độc tính của thuốc BVTV thường phụ thuộc vào một số nhân tố như: dạng thức
sử dụng (khí, lỏng, bột, rắn), cách sử dụng (phun, rắc), và các điều kiện sử dụng.
Song yếu tố chính ảnh hưởng đến độc tính của các chất này là cách xâm nhập vào
cơ thể cũng như sự tiến triển của chúng trong cơ thể.

được trong canh tác đối với họ. Mặc dù phần lớn hoạt chất và nhiều sản phẩm sử
dụng ở Việt Nam vẫn còn phải nhập khẩu song số lượng và chủng loại không
ngững tăng hàng năm.
Bảng 2.1: Số lượng và giá trị thuốc BVTV ở Việt Nam
2
.
Năm Số lượng
(tấn)
Tổng giá trị Lượng dùng
(Kg a.l/ha)
Triệu USD %
Trước 1990 3500÷4000 0.3
1990 6000÷6500 9 100 0.5
1991 10000 22.5 250 0.67
1992 11600 24.5 272 0.77
1993 12400 33.4 371 0.82
1994 10190 58.9 654 0.68
1995 12883 100 1100 0.85
1996 16375 124.3 1381 1.08
1998 21217 197.0 2180 1.35
2000 33637 158.0 1756 1.95
Bảng 2.2: Tỷ lệ các loại thuốc BVTV được sử dụng tại Việt Nam
2
Loại thuốc 1991 1995 1998
Số lượng
(tấn a.l)
% Số lượng
(tấn a.l)
% Số lượng
(tấn a.l)

Các dạng gia công thuốc đang thay đổi theo hướng hạn chế ảnh hưởng tới môi
trường. Nếu như trước chủ yếu dùng một số dạng truyền thống như nhũ dầu (EC),
bột thấm nước (WP), bột (D)…thì ngày nay đã có nhiều dạng gia công tiến tiến,
thân thiện hơn với môi trường như: huyền phù, đậm đặc (SC), nhũ dầu trong nước
(EW), hạt phân tán trong nước (WG)…Nhìn chung kỹ thuật gia công thành phẩm ở
Việt Nam đã có nhiều tiến bộ, đạt trình độ công nghệ của các nước trong khu vực.
Mặc dù vậy, hầu hết các cơ sở sản xuất thuốc BVTV ở Việt Nam chưa tổng hợp
được hoạt chất, chỉ một số nhà máy liên doanh với nước ngoài của công ty Thuốc
Sát Trùng Việt Nam, công ty Kosvida sản xuất một số hợp chất Carbamate. Hầu
hết các hoạt chất thuốc BVTV ở Việt Nam đều phải nhập.
Dự đoán nhu cầu sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam còn tiếp túc tăng vì thực tế
hoạt chất sử dụng tính trên 1 ha diện tích trồng trọt ở Việt Nam còn thấp hơn nhiều
so với các nước phát triển.
3. Vấn đề lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.
Gần đây đã có khá nhiều báo cáo đề cập đế hiện tượng lạm dụng thuốc BVTV
như tăng số lần và nồng độ thuốc phun, không đảm bảo thời gian cách ly, phun
định kì không theo diễn biến của dịch hại. Các hiện tượng này đã trở thành phổ
biến ở hầu hết các vùng sản xuất đặc biệt là trên cây trồng bị nhiễm nhiều sâu
bệnh.
BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN
Page | 17

Chi cục BVTV Hà Nội cũng thông báo rằng có 100% nông dân vùng ngoại
thành Hà Nội vẫn phun thuốc định kì để tránh rủi ro, có tới 50% nông dân tự tiện
tăng nồng độ thuốc lên gấp đôi , 70% không tuân thủ thời gian cách ly.
Ở thành phố Hồ Chí minh, theo báo cáo năm 1996 cũng khẳng định nông dan
vùng ngoại thành phải phun thuốc 20- 30 lần thuốc trên rau bắp cải, còn trên cây
nho nông dân ở Ninh Thuận phải phun tới 80 lần trên vụ.
Bên cạnh việc tăng lượng dùng và số lần sử dụng, nông dân thường tăng nồng
độ thuốc phun. Việc tăng nồng độ thuốc phun có thể xuất hiện dưới hai dạng:

dụng.
- Công tác hướng dẫn kỹ thuật BVTV còn hạn chế.
- Công cụ phun rải thuốc kém chất lượng cũng làm giảm hiệu quả thuốc và
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người sử dụng.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN NHẬP MÔN
Page | 19

KẾT LUẬN
Sử dụng thuốc BVTV vào trong ngành nông nghiệp có tác động rất lớn đến
thành công của quá trình nông nghiệp ở việt và trên thế giới, giúp đảm bảo nhu cầu
về lương thực cho con người. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc BVTV không đúng
cách, đúng liều lượng, quy trình, thời gian đã ảnh hưởng đến chính môi trường mà
chúng ta đang sống, đến sức khỏe của con người. Việc sử dụng hóa chất BVTV
đang ở mức báo động cả về số lượng và chủng loại, đặt ra cho con người một bài
toán lớn về cách tìm bước đi đúng và hợp lý cho cuộc “cách mạng xanh”về nông
nghiệp hiện tại và trong tương lai.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status