Chơng thứ bảy
báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Kết thúc kiểm toán là công việc cuối cùng trong qui trình chung
kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Đây là khâu
cuối cùng nhng lại đóng vai trò quan trọng không kém vì đây là
giai đoạn mà các kiểm toán viên phải tổng hợp để hình thành
nên ý kiến của mình về báo cáo tài chính của doanh nghiệp đợc
kiểm toán. Trong giai đoạn này, kiểm toán viên phải lập báo
cáo kiểm toán báo cáo tài chính.
Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính có thể trình bày theo nhiều
phong cách khác nhau nhng phải thoả mãn đợc những tiêu
chuẩn nhất định về cả nội dung và hình thức. Báo cáo kiểm toán
báo cáo tài chính phải truyền tải tới ngời đọc sự xác nhận trung
thực về những thông tin tài chính trên báo cáo tài chính của đơn
vị đợc kiểm toán dựa vào những bằng chứng kiểm toán có tính
thuyết phục cao nhất.
Trong chơng này, chúng tôi muốn giới thiệu với các bạn về báo
cáo kiểm toán báo cáo tài chính theo chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam và những vấn đề có liên quan tới lập báo cáo tài chính
cũng nh là những vấn đề cần quan tâm sau khi ký báo cáo kiểm
toán báo cáo tài chính.
7.1. Khái quát chung về báo cáo kiểm toán báo
cáo tài chính
7.1.1- Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính:
Khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán báo cáo tài chính
là công việc lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính về thực chất là
một bản thông báo về kết quả cuộc kiểm toán về báo cáo tài
chính cho ngời sử dụng báo cáo tài chính.
Nội dung trình bày của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
chính có thể khác nhau nhng phải chuyển đến cho ngời đọc bản
Sơ đồ 7.1: Trình tự thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài
chính
ChuẩnCh
Đối với ngời sử dụng báo cáo tài chính, khi sử dụng báo
cáo tài chính có báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đính
kèm giúp cho ngời sử dụng báo cáo tài chính đánh giá đợc độ tin
cậy của các thông tin định lợng trên báo cáo tài chính trên cơ sở
đó mà họ có các quyết định kinh tế đúng đắn, hiệu quả trong
2
Chuẩn bị
kiểm toán
Thực hiện
cuộc kiểm
toán
Kết thúc
cuộc kiểm
toán
Báo cáo
kiểm
toán về
báo cáo
tài chính
mối quan hệ kinh tế đối với tổ chức hoặc doanh nghiệp có báo
cáo tài chính này.
Sơ đồ 7.2 : Mối quan hệ giữa báo cáo tài chính, báo cáo kiểm
toán về báo cáo tài chính và ngời sử dụng báo cáo tài chính:
7.1.3- Yêu cầu lập, trình bày, gửi báo cáo kiểm toán về báo
cáo tài chính
Khi kết thúc cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán
viên phải lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính trình bày ý
nghiệp
tin định lợng của báo cáo tài chính và sự tuân thủ các chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), và việc tuân
thủ các quy định pháp lý có liên quan.
- ý kiến đánh giá về báo cáo tài chính đợc kiểm toán phản ánh
trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu: Nghĩa là ý
kiến của kiểm toán viên đa ra trên báo cáo kiểm toán về báo cáo
tài chính một sự đảm bảo chắc chắn rằng báo cáo tài chính đã
phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu; nh-
ng không đảm bảo tuyệt đối rằng không có bất kỳ một sai sót
nào trên báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán. Kiểm toán viên chỉ
quan tâm đến các yếu tố trọng yếu của các báo cáo tài chính.
7.2 - Nội dung báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
chính
7.2.1- Các yếu tố cơ bản của một báo cáo kiểm toán về báo cáo
tài chính:
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính về báo cáo tài chính gồm
các yếu tố cơ bản sau đây và đợc trình bày theo thứ tự sau:
a) Tên và địa chỉ công ty kiểm toán;
b) Số hiệu báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính;
c) Tiêu đề báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính;
d) Ngời nhận báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính;
e) Mở đầu của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính:
. Nêu đối tợng của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính;
. Nêu trách nhiệm của Giám đốc (hoặc ngời đứng đầu)
đơn vị đợc kiểm toán và trách nhiệm của kiểm toán viên
và công ty kiểm toán;
f) Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán:
. Nêu chuẩn mực kiểm toán đã áp dụng để thực hiện cuộc
kiểm toán;
của KTV độc lập, hoặc Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
chính năm của Công ty .
- Ngời nhận báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính:
Ngời nhận báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là ngời
ký hợp đồng kiểm toán với ngời thực hiện kiểm toán (công ty
kiểm toán hoặc kiểm toán viên). Ngời nhận báo cáo kiểm toán
về báo cáo tài chính có thể là Hội đồng quản trị, Giám đốc, hoặc
các cổ đông đơn vị đợc kiểm toán. Ngời nhận báo cáo kiểm toán
về báo cáo tài chính sẽ đợc ghi ngay vào dòng, Ví dụ: Kính gửi
Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Tổng công ty .
- Mở đầu của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Phần mở đầu của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
phải ghi rõ các báo cáo tài chính là đối tợng của cuộc kiểm toán
cũng nh ghi rõ ngày và niên độ lập báo cáo tài chính; khẳng định
rõ rằng việc lập báo cáo tài chính là thuộc trách nhiệm của Giám
đốc (hoặc ngời đứng đầu) đơn vị đợc kiểm toán trên các mặt:
5
Tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp
nhận và lựa chọn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán, các ớc
tính kế toán thích hợp.
Trách nhiệm của kiểm toán viên là kiểm tra các thông tin
định lợng trên báo cáo tài chính và đa ra ý kiến về báo cáo tài
chính dựa trên kết quả kiểm toán của mình.
Ví dụ đoạn mở đầu, nh sau:
Chúng tôi (*) đã kiểm toán báo cáo tài chính gồm: Bảng cân
đối kế toán tại ngày 31/12/X, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo
cáo lu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính năm tài
chính kết thúc ngày 31/12/X đợc lập ngày của Công ty Chiến
thắng từ trang đến trang kèm theo.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm
b) Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính phải nêu những công
việc và thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên đã thực hiện, gồm:
- Các phơng pháp kiểm toán (chọn mẫu, thử nghiệm cơ bản, )
những bằng chứng kiểm toán đủ để xác minh đợc thông tin trong
báo cáo tài chính;
- Đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
(hoặc đợc chấp nhận); Các nguyên tắc và phơng pháp kế toán đ-
ợc áp dụng để lập báo cáo tài chính;
- Đánh giá các ớc tính kế toán và xét đoán quan trọng đã đợc
Giám đốc (hoặc ngời đứng đầu) đơn vị đợc kiểm toán thực hiện
khi lập báo cáo tài chính;
- Đánh giá việc trình bày toàn bộ tình hình tài chính trên các báo
cáo tài chính.
- Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính phải nêu rõ là cuộc
kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý
kiến của kiểm toán viên.
Ví dụ đoạn nêu phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán, nh
sau:
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam (hoặc Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế
đợc chấp nhận). Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm
toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý là các
báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu.
Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phơng pháp chọn mẫu
và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh
những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ
các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, (hoặc đợc chấp
nhận), các nguyên tắc và phơng pháp kế toán đợc áp dụng, các -
ớc tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng nh cách trình
bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công
chính, kế toán, xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ
thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên còn lu hành Th quản lý
gửi cho giám đốc đơn vị kiểm toán hoặc gửi cho hội đồng quản
trị.
Th quản lý mô tả về từng sự kiện cụ thể, gồm: Hiện trạng
thực tế, khả năng rủi ro, kiến nghị của kiểm toán viên và ý kiến
của ngời quản lý liên quan đến sự kiện đó. Th quản lý đợc trình
bày về một hay nhiều sự kiện do kiểm toán viên quyết định.
Th quản lý là một phần kết quả của cuộc kiểm toán, nhng không
nhất thiết phải đính kèm báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
8
c) Phụ lục Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính:
Trong một số trờng hợp thấy cần thiết phải bổ sung thêm
thông tin về kết quả của cuộc kiểm toán đã đợc trình bày trên
báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, kiểm toán viên có thể
lập thêm phần Phụ lục đính kèm báo cáo kiểm toán về báo cáo
tài chính, nh: Phần trình bày rõ thêm các thông tin về yếu tố
ngoại trừ, bảng tính số liệu chi tiết, các kiến nghị của kiểm toán
viên,
- Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
chính
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính phải ghi rõ ngày,
tháng, năm kết thúc toàn bộ công việc kiểm toán. Điều này cho
phép ngời sử dụng báo cáo tài chính biết rằng kiểm toán viên đã
xem xét đến các sự kiện (nếu có) ảnh hởng đến báo cáo tài
chính, hoặc báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính cho đến tận
ngày ký báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính phải ghi rõ địa điểm
(Tỉnh, Thành phố) của công ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán
chịu trách nhiệm phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính của công ty kiểm toán
hoạt động tại Việt nam thì báo cáo phải lập bằng tiếng Việt Nam
hoặc tiếng Việt Nam và một thứ tiếng nớc ngoài khác đã thoả
thuận trên hợp đồng kiểm toán.
7.3- ý kiến của kiểm toán viên trình bày trên
báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính:
7.3.1- ý kiến chấp nhận toàn phần:
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đa ra ý kiến chấp
nhận toàn phần đợc trình bày trong trờng hợp kiểm toán viên và
công ty kiểm toán cho rằng báo cáo tài chính phản ánh trung
thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính
của đơn vị đợc kiểm toán, và phù hợp với chuẩn mực và chế độ
kế toán Việt Nam hiện hành (hoặc đợc chấp nhận). ý kiến chấp
nhận toàn phần cũng có hàm ý rằng tất cả các thay đổi về
nguyên tắc kế toán và các tác động của chúng đã đợc xem xét,
đánh giá một cách đầy đủ và đã đợc đơn vị nêu rõ trong phần
thuyết minh báo cáo tài chính. ý kiến chấp nhận toàn phần
không có nghĩa là báo cáo tài chính đợc kiểm toán là hoàn toàn
đúng, mà có thể có sai sót nhng sai sót đó là không trọng yếu.
Ví dụ về ý kiến chấp nhận toàn phần:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh
trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài
chính của công ty X tại ngày 31/12/X, cũng nh kết quả kinh
doanh và các luồng lu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết
thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán
Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
ý kiến chấp nhận toàn phần đợc áp dụng cho cả các trờng hợp:
10
- Báo cáo tài chính đợc kiểm toán có những sai sót nhng đã đợc
kiểm toán viên phát hiện và đơn vị đã điều chỉnh theo ý kiến của
toán viên đã nêu ra trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
chính. Điều này cũng có nghĩa là nếu các yếu tố do kiểm toán
viên nêu ra trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính có ảnh
hởng trọng yếu đến báo cáo tài chính thì báo cáo tài chính đó đã
11
không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng
yếu.
Yếu tố tuỳ thuộc là yếu tố trọng yếu nhng không chắc chắn, nh
các vấn đề liên quan đến tính liên tục hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hoặc một khoản doanh thu có thể không đợc công
nhận làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của công ty.
ý kiến tuỳ thuộc của kiểm toán viên thờng liên quan đến các sự
kiện có thể xảy ra trong tơng lai, nằm ngoài khả năng kiểm soát
của đơn vị và kiểm toán viên. Việc đa ra ý kiến tuỳ thuộc cho
phép kiểm toán viên hoàn thành trách nhiệm kiểm toán của mình
nhng cũng làm cho ngời đọc báo cáo tài chính phải lu ý và tiếp
tục theo dõi khi sự kiện có thể xảy ra.
Ví dụ về báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính có ý kiến tuỳ
thuộc:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung
thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính
của công ty Y tại ngày 31/12/Y, cũng nh kết quả kinh doanh và
các luồng lu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày
31/12/Y, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam
hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan, tuỳ thuộc vào:
- Khoản doanh thu 35.000.000 đồng đợc chấp nhận;
- Khoản chi 20.000.000 đồng đợc Hội đồng quản trị thông qua.
ý kiến chấp nhận từng phần đợc đa ra trong trờng hợp kiểm toán
viên cho rằng không thể đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, và
những phần không chấp nhận do không đồng ý với Giám đốc
Kiểm toán viên không thể đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần
trong trờng hợp xảy ra một trong các tình huống có thể ảnh hởng
trọng yếu đến báo cáo tài chính, nh :
- Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn;
- Không nhất trí với Giám đốc đơn vị đợc kiểm toán về việc lựa
chọn và áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán, hoặc sự không
phù hợp của các thông tin ghi trong báo cáo tài chính hoặc phần
thuyết minh báo cáo tài chính;
Các tình huống nêu trên có thể dẫn đến ý kiến chấp nhận từng
phần, ý kiến từ chối, hoặc ý kiến không chấp nhận.
c) Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn:
- Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn đôi khi là do doanh
nghiệp, hay đơn vị mời kiểm toán áp đặt (Ví dụ: Trờng hợp các
điều khoản của hợp đồng kiểm toán thoả thuận rằng kiểm toán
viên không đợc thực hiện một số thủ tục kiểm toán mà kiểm
toán viên cho là cần thiết). Tuy nhiên, nếu kiểm toán viên cho
rằng giới hạn này lớn đến mức có thể dẫn đến ý kiến từ chối, thì
hợp đồng bị giới hạn này sẽ không đợc coi là hợp đồng kiểm
toán, trừ khi kiểm toán viên bị bắt buộc về mặt pháp luật. Trờng
13
hợp hợp đồng kiểm toán trái với nghĩa vụ pháp lý của mình thì
kiểm toán viên nên từ chối.
- Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn có thể do hoàn cảnh
thực tế (Ví dụ: Kế hoạch kiểm toán không cho phép kiểm toán
viên tham gia kiểm kê hàng tồn kho). Giới hạn cũng có thể do
các tài liệu kế toán không đầy đủ, hoặc là do kiểm toán viên
không thể thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết. Trong trờng
hợp này, kiểm toán viên phải cố gắng thực hiện các thủ tục kiểm
toán thay thế để có thể thu thập đợc các bằng chứng đầy đủ và
thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến chấp nhận toàn phần.
ơng 50.000.000 đồng, làm cho lãi tăng giả tạo 50.000.000 đồng.
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hởng (nếu có) đến báo
cáo tài chính của sự kiện trên, báo cáo tài chính đã phản ánh
trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Hoặc:
Ngày 25/3/X, Công ty đã cho vay một khoản tiền lớn là
300.000.000 đồng, đến ngày 31/12/X vẫn cha làm xong thủ tục
xác nhận nợ. Điều đó cần thiết phải ghi rõ trong phần thuyết
minh báo cáo tài chính
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hởng (nếu có) của việc
bỏ sót phần thuyết minh nói trên, báo cáo tài chính đã phản ánh
trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Hoặc:
Trong báo cáo tài chính, giá trị TSCĐ là 20.000.000 đồng;
khoản vay công ty Chiến thắng là 350.000.000 đồng đã không
phản ánh trong sổ kế toán và không có chứng từ kế toán xác
minh
Theo ý kiến của chúng tôi, vì ảnh hởng trọng yếu của những vấn
đề nói trên, báo cáo tài chính đã phản ánh không trung thực và
không hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
7.4- Mẫu báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
chính:
Căn cứ vào kết quả cuộc kiểm toán đã hoàn tất kiểm toán
viên sẽ lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính để trình bày
kết quả của cuộc kiểm toán và ý kiến của mình về báo cáo tài
chính đã đợc kiểm toán theo mẫu sau đây: (Mẫu của loại báo
cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đa ra ý kiến chấp nhận toàn
bộ)
Công ty Kiểm toán A& C
Địa chỉ, điện thoại, fax
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung
thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính
của công ty ABC tại ngày 31/12/X, cũng nh kết quả kinh doanh
và các luồng lu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại
ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt
Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
Hà Nội, ngày tháng năm
Công ty kiểm toán A & C Kiểm toán viên
Giám đốc
(Họ và tên, chữ ký)
(Họ và tên, chữ ký, đóng
dấu)
Số đăng ký hành nghề
Số đăng ký hành nghề
16
7.4. Xem xét các sự kiện sau ngày ký báo cáo
kiểm toán
Sau ngày ký báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính, về mặt hình
thức thì kiểm toán viên không có bất cứ trách nhiệm tiếp tục rà
soát nào. Nhng trên thực tế, sau ngày ký báo cáo kiểm toán có
thể phát sinh những sự kiện có ảnh hởng trọng yếu tới báo cáo
tài chính của đơn vị đợc kiểm toán và vì vậy nó sẽ có ảnh hởng
tới báo báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính tại đơn vị này. Ví
dụ, doanh nghiệp bị thua kiện phải bồi thờng, nợ phải thu không
thu đợc với số tiền quá lớn, những tình tiết mới phát hiện về giá
trị của một loại tài sản có sai phạm, dấu hiệu về sự phá sản,
Trong trờng hợp này, kiểm toán viên sẽ phải xem xét cụ thể từng
trờng hợp và có các biện pháp xử lý phù hợp.
Trờng hợp thứ nhất, những sự kiện xảy ra sau ngày ký báo cáo
kiểm toán nhng trớc thời điểm công bố báo cáo tài chính của
đơn vị về những hành động mà kiểm toán viên sẽ tiến hành theo
luật định để ngăn ngừa khả năng sử dụng một báo cáo tài chính
đã phát hành có chứa đựng những sai phạm trọng yếu cha đợc
phát hiện.
Ngoài những trờng hợp trên, nếu các sự kiện xảy ra không ảnh
hởng trọng yếu tới báo cáo tài chính và ý kiến của kiểm toán
viên, báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính có thể phát hành
bình thờng.
18