PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH TÂY - Pdf 24

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH TÂY
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Ngân hàng TMCP Á Châu, tên giao dịch là Asia Commercial Bank (ACB), được
thành lập ngày 4 tháng 6 năm 1993 trong giai đoạn đầu của thời kì chuyển đổi kinh tế
Việt Nam từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường với vốn điều lệ
ban đầu là 20 tỷ VND và 27 nhân viên. Bằng nỗ lực của mình cùng với sự ủng hộ của
Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, ACB dã có những bước phát triển vượt bậc cả
về chất lẫn lượng.
− Kể từ ngày 8/12/2008 vốn điều lệ của ACB là 6.355.812.780.000 đồng (Sáu nghìn
ba trăm năm mươi lăm tỷ tám trăm mười hai triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng).
− Tính đến ngày 15/10/2008 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là 6.200
người. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được
đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB.
− ACB hiện có gần 200 chi nhánh và phòng giao dịch với hơn 6000 nhân viên; tổng
tài sản của ACB hiện nay là 120.000 tỷ VND.
− Để có được thành công như ngày hôm nay trong những năm qua ACB đã vạch ra
và nỗ lực thực hiện một loạt các bước đi quan trọng đúng hướng. Đó cũng chính là
tiền đề giúp ngân hàng khẳng định vị trí của mình trong hệ thống NHTM Việt Nam
ở lĩnh vực bán lẻ. Sau đây là những cột mốc đáng nhớ:
− Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam phát hành thẻ tín
dụng quốc tế ACB-MasterCard.
− Năm 1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa. Cũng trong năm này,
ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại dưới hình thức của một chương
trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài 2 năm, do các giảng viên nước
ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện. Thông qua chương trình này, ACB đã
nắm bắt một cách có hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện
đại, các chuẩn mực và thông lệ trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân
hàng bán lẻ, và ứng dụng trong điều kiện Việt Nam.

HCM.
Ngày 06/12/2005 ACB chính thức khai trương chi nhánh mới của mình tại số 32A
Hậu Giang, phường 2, quận 6, TP.HCM. Chi nhánh Bình Tây là chi nhánh thứ hai
được khai trương trong cùng khu vực quận 6 với chi nhánh Chợ Lớn cùng năm 2005.
Trang 2
 Tên viết tắt: ACB – Bình Tây
 Địa chỉ: 32A Hậu Giang, phường 2, quận 6,TP.HCM
 Điện thoại: (08) 62610070
 Fax: (08) 62610071
ACB – Bình Tây được kết nối trực tiếp với Hội Sở và tất cả các chi nhánh trong hệ
thống ACB thông qua các chương trình nội bộ LotusNotes, TCBS. Từ khi thành lập
đến nay chi nhánh đã dần khẳng định được tên tuổi trong khu vực, tạo uy tín tốt cho
ACB và lòng tin từ khách hàng.
1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của phòng, ban
1.2.1 Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban ở ACB
Về cơ cấu tổ chức của ACB gồm 7 khối, 4 ban, 2 phòng cụ thể như sau:
- 7 khối: Khối khách hàng cá nhân, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ,
Khối phát triển kinh doanh, Khối giám sát điểu hành, Khối quản trị nguồn lực, Khối
công nghệ thông tin.
− 4 ban: Ban kiểm tra-Kiểm soát nội bộ, Ban chiến lược, Ban đảm bảo chất lượng,
Ban chính sách và quản lý tín dụng.
− 2 phòng: Phòng thanh toán quốc tế và Phòng thẩm định tài sản
Trang 3
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHƯC CÁC PHỊNG BAN TẠI ACB
Trang 4
Phòng tổng
hợp
Hội đđồng Quản trị
Ban kiểm soát
Ban kiểm toán nội bộ

bán hàng
Các phòng
hỗ trợ
các phòng
nghiệp vụ
Các phòng
sản phẩm
Phòng kinh
doanh
ngọai hối
Phòng kinh
doanh vàng
Phòng kinh
doanh vốn
Phòng hỗ trợ
& phát triển
chi nhánh
Phòng
Marketing
Phòng
nghiên cứu
thò trường
Phòng hỗ trợ
Tín dụng
Phòng
nghiệp vụ
giao dòch
Phòng quản
lý quỹ
Phòng thẩm

1.2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý ACB Bình Tây và chức năng phòng kinh doanh
Sơ đồ bộ máy quản lý ACB Bình Tây
(Nguồn: thông tin từ phòng KHCN)
- Chức năng phòng Kinh doanh / phòng KHCN, phòng KHDN:
+ Chức năng:
• Tiếp thị, cung ứng tất cả các sản phẩm dịch vụ của ACB cho khách hàng
và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của ACB.
• Hướng dẫn thủ tục vay vốn và thẩm định khách hàng, khoản vay.
• Quản lý, theo dõi khách hàng, khoản vay.
+ Nhiệm vụ:
• Lập kế hoạch kinh doanh (bao gồm kế hoạch tiếp thị) và chương trình
hành động của phòng hàng tháng / hàng quý / hàng năm trên cơ sở kế
hoạch kinh doanh chung của đơn vị và của ACB.
• Trực tiếp đi tiếp thị, tìm kiếm và phát triển khách hàng mới, đảm bảo
mức tăng trưởng tín dụng và các dịch vụ khác đạt kế hoạch được giao.
• Lần đầu mối trong việc quan hệ, chăm sóc khách hàng, trực tiếp giới
thiệu. giải thích vế các sản phẩm tín dụng, dịch vụ mới với khách hàng,
tiếp nhận các phản ánh, khiếu nại của khách hàng về sản phẩm, chất
lượng dịch vụ và liên hệ với các bộ phận có liên quan để phản hồi.
• Tiếp xúc và hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ vay vốn cho khách
hàng.
Trang 5
Bộ phận
dịch vụ
khách hàng
Phòng
khách hàng
doanh
nghiệp
Bộ phận

1.3 Sơ lược một số dịch vụ tại ACB – chi nhánh Bình Tây
- Huy động vốn, nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt
Nam, hoặc bằng ngoại tệ, vàng của các tổ chức kinh tế và cá nhân trong và
ngoài nước.
- Sử dụng vốn: (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh…) bằng đồng Việt
Nam, ngoại tệ hoặc vàng như:
 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc
vàng.
 Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp, công thương nghiệp và tiêu dùng.
 Cho vay trả góp mua xe cơ giới, mua nhà ở…
- Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện
dịch vụ ngân quỹ, chuyển kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ
qua ngân hàng.
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và một số hoạt động khác.
Trang 6
1.4 Tình hình hoạt động tại ACB và những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động
kinh doanh của ACB.
1.4.1 Tình hình hoạt động của ACB
1.4.1.1 Phân tích các chỉ số tài chính
Trong 17 năm hoạt động, ACB luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định.
Điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụng của ACB qua các năm như sau:
Bảng 1: các chỉ số tài chính cơ bản của ACB
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
1) Lợi nhuận trước thuế 2,127 2,561 2,838
2) Tổng tài sản 85,392 105,306 167,881
3) Tổng dư nợ tín dụng 31,974 34,833 62,358
4) Nguồn vốn huy động 74,943 97,540 157,775
(Nguồn: báo cáo thường niên của ACB các năm 2007, 2008, 2009)
Lợi nhuận trước thuế của ACB năm 2009 đạt 2,838 tỷ đồng, cao hơn 138 tỷ đồng



Những thuận lợi:

 Hệ thống kênh phân phối hoạt động có hiệu quả cao.
Tuy mạng lưới chi nhánh của ACB chưa rộng khắp so với các ngân hàng quốc
doanh, nhưng xét về hiệu quả hoạt động của kênh phân phối, ACB có sự nổi trội hơn
các ngân hàng thương mại khác. Các kênh phân phối thực sự là các trung tâm lợi
nhuận của ACB. Hầu hết các chi nhánh hoạt động đều có thuận lợi. mặt khác việc đầu
tư mạng lưới hoạt động của ACB thời gian qua cũng mang lại hiệu quả cao.
- Các công nghệ hiện đại so với các ngân hàng khác trong nước.
Từ năm 2000, ACB đã đầu tư công nghệ mới. Hệ điều hành TCBS hiện được áp dụng
trong ACB có những ưu điểm sau:
+ Toàn bộ dữ liệu sẽ được tập trung tại cơ sở dữ liệu trung tâm. Mọi thay đổi sẽ được
cập nhật trực tuyến và tức thời. Điều này cho phép ACB không chỉ nắm chính xác số
dư của mọi tài khoản mà còn cho phép ACB thực hiện giao dịch tài khoản tại bất cứ
chi nhánh nào trong toàn hệ thống.
+ Tất cả nghiệp vụ , dịch vụ đều dùng chung một hệ thống thông tin khách hàng duy
nhất, đảm bảo cho việc xác nhận khách hàng được chính xác và thuận tiện, đây là yếu
tố quan trọng đối với giao dịch phân tán và tự động như các dịch vụ ngân hàng điện tử.
+ Có thể kết nối dễ dàng với các thiết bị giao dịch tự động như: máy đọc thẻ từ, máy
ATM, các hệ thống thông tin công cộng (Internet, điện thoại công cộng…)
+ Đảm bảo tính bảo mật, an toàn cao: Hệ thống chính thức có hệ thống dự phòng. Bên
cạnh hệ thống online còn có hệ thống offline để sử dụng trong trường hợp tắc nghẽn
hoàn toàn về viễn thông thì chỉ làm ngưng trệ các giao dịch liên chi nhánh, các giao
dịch nội bộ chi nhánh vẫn hoạt động bình thường.
 Chiếm thị phần lớn trong thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Trang 8
Với chiến lược tập trung vào ngân hàng bán lẻ, ACB, thời gian qua được biết đến
như một trong những ngân hàng khai thác thành công thị trường bán lẻ. Về huy động

các trung gian tài chính.
Thói quen sử dụng tiền mặt còn rất phổ biến tại Việt Nam.
Trang 9
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt tại Việt Nam còn chiếm tỷ lệ khá cao. Tại thời
điểm cuối năm 2007, tỷ lệ này chiếm 18%. Đến 2008 tuy đã giảm xuống (khoảng
14%) song vẫn còn rất cao so với các nước trong khu vực. Theo nhận định của nhiều
chuyên gia kinh tế, nước ta vẫn là nền kinh tế tiền mặt. Khối lượng tiền mặt lưu thông
còn rất lớn. Điều này kéo theo nhiều tiêu cực như: tăng chi phí phát hành (in ấn, bảo
quản, vận chuyển, tiêu hủy tiền), nạn tiền giả, tham nhũng, hối lộ, trốn thuế, đầu cơ và
hoạt động mạnh của các thị trường ngầm.
 Khách hàng ngày càng trở nên khó tính hơn và mong đợi nhiều hơn ở dịch vụ
ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhu cầu về tài chính, đầu tư, ngân
hàng của người dân sẽ ngày càng tăng. Khách hàng ngày một đòi hỏi cao hơn về dịch
vụ ngân hàng, và do đó thách thức cải thiện khả năng phục vụ khách hàng đang đè
nặng trên vai các ngân hàng Việt Nam.
Trang 10
1.4.3 Chiến lược phát triển trong tương lai
Với những hoạch định chiến lược trên, ACB đã đưa ra các mục tiêu phải đạt được
trong năm 2009, 2010, 2011 như sau:
Bảng 3: Mục tiêu ACB đề ra trong 3 năm 2010, 2011, 2012
(Nguồn: Từ website http://www.acb.com.vn/codong/images/pdf10/bctn/14-16.pdf)
Trang 11
CHỈ TIÊU
(Đvt:Triệu đồng)
2010 2011 2012
Giá trị % tăng Giá trị % tăng Giá trị % tăng
Tổng tài sản (TTS) 211,851 32.4% 271,126 28.09% 338,643 24.99%
Dư nợ cho vay 81,515 32.2% 104,228 27.9% 130,099 24.8%
Vốn điều lệ (VĐL) 7,441 22.9% 9,958 33.8% 13,205 32,6%

lợi nhuận và cũng là các sản phẩm thế mạnh của ngân hàng
 Cho vay du học: với việc nắm bắt được nhu cầu du học ngày càng cao của
người dân, Ngân hàng đã đẩy mạnh hoạt động mảng tín dụng này qua việc
cải tiến thủ tục cho vay, liên kết với các công ty du học kết hợp với việc
tư vấn cho khách hàng nên thời gian qua, hoạt động cho vay du học của
ACB đã có sự tăng trưởng nhanh.
 Cho vay mua nhà, đất: Đây luôn là lĩnh vực tiềm năng cho các ngân hàng
khai thác, mang lại nhiều lợi nhuận cho các ngân hàng. Tuy nhiên, đây
cũng là lĩnh vực đem lại nhiều rủi ro cho ngân hàng. Trong thời gian qua,
các ngân hàng đã không ngừng đẩy mạnh loại hình cho vay này và ACB
cũng không nằm xu hướng đó.
Trang 12
 Cho vay xây dựng sửa chữa nhà: Đây là sản phẩm thế mạnh của ACB và
trong thời gian qua cũng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.
 Cho vay mua xe ô tô trả góp cầm cố bằng chính xe mua: gần đây thị
trường mua bán ô tô bùng nổ, nên ngân hàng rất chú trọng mở rộng sản
phẩm cho vay này.
 Cho vay tiêu dùng tín chấp.
 Cho vay ngắn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để trực tiếp
phục vụ đời sống của cá nhân và hộ gia đình của khách hàng vay, cho vay
thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Đặc biệt cuối năm 2009 và quý I năm 2010, căn cứ theo quy định của NHNN,
ACB đã có một số quy định để phân biệt việc áp dụng lãi suất kinh doanh và
lãi suất tiêu dùng như sau:
Mục đích vay Điều kiện
Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà
để ở và nguồn trả nợ toàn bộ bằng tiền
lương của khách hàng vay
- khách hàng sở hữu <03 BĐS kể cả
đồng sở hữu và, tài sản không thuộc

hết giống nhau. Để cạnh tranh nhằm giữ được khách hàng cũ và phát triển khách hàng
mới, ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Tây đã không ngừng nâng cao chất lượng
phục vụ khách hàng.
 Phát huy sáng kiến, cải tiến cách thức phục vụ khách hàng
 Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng và nhân viên về chất lượng phục vụ
khách hàng thông qua công tác thăm dò và khảo sát ý kiến của khách hàng.
 Thiết lập các giải thưởng của ACB dành cho khách hàng cũng như nhân viên…
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng,
cùng với nhiều chương trình thực hiện đã tạo sự phát triển ngày càng cao cho ngân
hàng thông qua kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm: 2007, 2008, 2009 như sau:
Bảng 4 : Kết quả kinh doanh tại ACB chi nhánh Bình Tây.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Chênh lệch
(2008/2007)
Chênh lệch
(2009/2008)
tuyệt
đối
tương đối
(%)
tuyệt
đối
Tương
đối (%)
1.Doanh
thu 70,984 81,298 105,687 10,314 15
24,38
9 30
2.Chi phí 25,895 26,452 34,387 557 2 7,935 29.9

Với sự tăng trưởng mạnh của hoạt động cho vay tại chi nhánh trong ba năm qua ta
thấy chi nhánh đã có một vị trí quan trọng không thể thiếu trong hệ thống tín dụng quận 6,
sự tăng trưởng này đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng chung cho toàn hệ thống.
Trang 15
2.3.2 Phân tích sự tăng trưởng DSCV tiêu dùng tại chi nhánh
2.3.2.1 Phân tích DSCV tiêu dùng theo thời hạn cho vay
Bảng 6: DSCV tiêu dùng theo thời hạn cho vay tại chi nhánh qua các năm
Đơn vị tính: triệu đồng
(nguồn: phòng KHCN)
Biểu đồ 2
Trang 16
Chỉ tiêu 2007 % 2008 % 2009 %
Chênh lệch
(2008/2007)
Chênh lệch
(2009/2008)
tuyệt
đối
tương
đối
(%)
tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
Tổng
DSCV 78,762 100 92,413 100 249,432 100 13,651 17 157,019 170
Ngắn hạn 53,558 68 59,144 64 182,584 73 5,586 10 123,440 209
Trung,

Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: phòng KHCN)
Biểu đồ 3
Với sự thay đổi về cơ chế chính sách nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế
chủ động tham gia vào SXKD, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân đã làm tăng số
lượng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, đẩy mạnh nhu cầu sử dụng vốn trong nền
kinh tế, tạo điều kiện cho ACB – Bình Tây phát triển hoạt động cấp tín dụng. Năm
2008 tăng 13,651 triệu đồng tốc độ tăng là 17% giảm hơn so với năm 2007 do ảnh
hưởng chung của nền kinh tế trong và ngoài nước. Do có sự khởi sắc tốt đẹp của nền
kinh tế đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động cho vay, trong năm 2009 tăng 169.9%
Trang 18
Chỉ tiêu 2007 % 2008 % 2009 %
Chênh lệch
(2008/2007)
Chênh lệch
(2009/2008)
tuyệt
đối
tương
đối
(%)
Tuyệt
đối
tương
đối
(%)
Tổng
DSCV 78,762 100 92,413 100
249,43
2 100 13,651 17 157,019 169.9

0.9% . Có nhiều nguyên nhân để dẫn đến NQH phát sinh tăng cao trong năm 2008 như
là sự diễn biến phức tạp của nền kinh tế: giá cả hàng hóa tiêu dùng leo thang từng
ngày, giá vật tư, phân bón, giá xăng dầu, giá thép tăng nhanh làm ảnh hưởng đến cuộc
sống của người dân cũng như hoạt động SXKD của doanh nghiệp tạo tác động dây
chuyền đến khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng.
Bảng 8 : NQH cho vay tiêu dùng của chi nhánh so với hội sở.
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 19
(Nguồn: phòng KHCN và các báo cáo tài chính của ACB)
Biểu đồ 4
Trang 20
Chỉ
tiêu
2007 2008 2009
Chênh lệch
(08/07)
Chênh lệch
(09/08)
NQH %/DN NQH %/DN NQH %/DN
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Hội sở 3,248
0.08
%

Phát mại tài sản của khách hàng là biện pháp cuối cùng do phải trải qua rất nhiều khâu
thủ tục trung gian tốn kém nhiều thời gian và tiền bạc, phải chờ đối phó với sự mất giá
của tài sản.
Việc ngân hàng tiến hành giãn nợ và gia hạn nợ cho khách hàng biểu hiện một
thiện chí, tạo điều kiện cho khách hàng có thời gian thu vốn vốn từ hoạt động SXKD
để trả nợ. Việc thu hồi nợ là công việc thường xuyên của bất kỳ ngân hàng nào, ban xử
lý có trách nhiệm tiếp nhận quản lý các hồ sơ tín dụng, nợ khó đòi và đề xuất với ban
giám đốc hướng xử lý. Đồng thời phối hợp với các phòng ban tiến hành xử lý đối với
từng trường hợp cụ thể.
2.5 Đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
Chất lượng của hoạt động tín dụng ảnh hưởng tỷ lệ thuận với chất lượng kinh
doanh của một ngân hàng. Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng thì rất cần thiết
phải có một cách nhìn nhận chính xác về thực trạng đang diễn ra, từ đấy tìm ra những
biện pháp nhằm hạn chế khắc phục nhược điểm, đưa ra kế hoạch kinh doanh có chọn
lọc hơn.
Bảng 9: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động CVTD tại ACB – Bình Tây.
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính 2007 2008 2009
Tổng nguồn vốn (TNV) triệu _ _ 1,155,785
Vốn huy động (VHĐ) triệu 380,250 656,350 840,120
Dư nợ cho vay tiêu dùng triệu 78,762 92,413 249,432
Nợ quá hạn (NQH) triệu 112 820 785
Dư nợ ngắn hạn CVTD triệu 53,558 59,144 182,584
DNợ trung-dài hạn CVTD triệu 25,204 33,269 66,848
Tỉ lệ dư nợ / VHĐ % 20.7 14.1 29.7
Tỉ lệ Dnợ ngắn hạn/VHĐ % 14.1 9.0 21.7
Tỉ lệ DNợ Trung-Dài hạn/VHĐ % 6.6 5.1 8.0
Tỉ lệ Dư nợ/TNV % _ _ 21.6
(Nguồn: tự tính toán trên số liệu do phòng KHCN cung cấp)

năm 2009 thể hiện mức độ an toàn cao cho hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.
2.5.4 Tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng / tổng nguồn vốn
Tỷ lệ này cho thấy tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng, vốn tín dụng chiếm
bao nhiêu % của tổng nguồn vốn. năm 2009 với 21.6% nguồn vốn ngân hàng đã đầu tư
vào hoạt động cho vay. Tỷ lệ này là khá cao nhưng so ra thì hoạt động cấp tín dụng
CVTD có tốc độ tăng tỷ lệ thuận với tốc độ tăng của nguồn vốn huy động của chi
nhánh.
Trang 23
2.6 Phân tích lãi suất cho vay tiêu dùng
2.6.1 Cơ sở xây dựng lãi suất cho vay tiêu dùng
Lãi suất cho vay tại ACB - Bình Tây lấy cơ sở của khung lãi suất chung của toàn
hệ thống ACB làm mức lãi suất tối thiểu, cộng với các yếu tố sau sẽ xác định lãi suất
cho vay đối với từng khách hàng.
 Cho vay ngắn hạn:
- Tùy thuộc vào mức độ rủi ro của khách hàng vay thông qua chương trình đánh giá,
chấm điểm, xếp hạng khách hàng, mà quyết định mức lãi suất, tuy nhiên sẽ không thấp
hơn khung lãi suất chung và không cao hơn mức lãi suất mà ngân hàng nhà nước quy
định.
- Tùy thuộc vào thời gian cho vay và loại tài sản đảm bảo mà lãi suất sẽ khác nhau.
- Nếu là khách hàng VIP, khách hàng ưu đãi, tiềm năng đã quan hệ thường xuyên với
chi nhánh sẽ được xét ở mức lãi suất thấp hơn khung quy định tối thiểu nhưng phải có
sự chấp thuận của giám đốc chi nhánh hoặc giám đốc khối.
 Cho vay trung và dài hạn:
Lãi suất cho vay trung và dài hạn được xác định trên cơ sở: A+?%
 A: lãi suất huy động tiết kiệm 13 tháng trả lãi cuối kỳ đang được áp dụng tại chi
nhánh vào thời điểm ký hợp đồng.
 ?%: đây là mức lãi suất mà chi nhánh tự quyết định và tất nhiên phải dựa vào khung
lãi suất tối thiểu và tùy thuộc vào một vài yếu tố (giống như cho vay ngắn hạn) để xác
định mức lãi suất này.
Nhìn chung chính sách lãi suất mà chi nhánh đang áp dụng hiện nay là phù hợp

ACB-Bình
Tây
Đông
Á
Ngắn hạn 1% 0.90% 0.90% 0.80%
Trung-dài hạn 1.25% 1.20% 1.15% 1%
(Đây là số liệu thô được thu thập qua phỏng vấn nên không tìm được thông tin cụ thể
như sự biến động lãi suất ở ACB)
Dựa vào bảng biến động lãi suất ở trên ta nhận thấy rằng, lãi suất CVTD của ACB-
Bình Tây luôn cao hơn so với Đông Á. Năm 2008, do chính sách điều chỉnh theo lãi
suất trần của NHNN, nên các NHTM đã có cuộc chạy đua lãi suất khá gắt gao, nhưng
nhìn chung, lãi suất giữa các NHTM có sự chênh lệch rất nhỏ. NHTM nào có thực lực
càng mạnh thì mức lãi suất đưa ra sẽ càng thấp và điều này sẽ dẫn đến sự mất cân
bằng trong nguồn vốn của chính ngân hàng đó. Chính vì vậy ACB-Bình Tây chọn con
đường tuân theo mức giao động mà NHNN đã quy định cho các TCTD để không có sự
mạo hiểm vốn lớn.
Trang 25

Trích đoạn Xây dựng và hồn thiện chính sách tín dụng: Đối với chi nhánh 1 Về cơng tác tín dụng Các biện pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status