BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHAN THỊ LINH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2015
Tác giả luận án PHAN THỊ LINH
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của nhiều tổ chức và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn các tổ chức và cá
nhân đó.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Bất,
PGS.TS Lê Quốc Hội đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học thuộc Viện Ngân hàng – Tài chính
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Trường Cao Đẳng Lương Thực – Thực phẩm Đà
Nẵng; các chi nhánh của ngân hàng Ngoại Thương, ngân hàng Công Thương; ngân
hàng Đầu Tư và Phát triển; ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các cán bộ Viện Sau Đại học – Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Anh Phan Văn Hùng, Anh Trần Thái Liêu, Chị
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2. Phương pháp nghiên cứu 12
1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 12
1.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu 13
CHƯƠNG 2:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
2.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng của NHTM 17
2.1.1. Dịch vụ 17
2.1.2. Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại 24
2.1.3. Các loại dịch vụ phi tín dụng của NHTM 27
2.2. Phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại 34
2.2.1. Quan điểm về phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM 34
2.2.2. Vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM 37
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển DVPTD của NHTM 41
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVPTD của NHTM 46
2.3. Kinh nghiệm phát triển DVPTD của một số NHTM nước ngoài và bài học cho các
NHTM Việt Nam 58
2.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số NH nước ngoài 58
2.3.2. Bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 67
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 70
3.1. Tổng quan về các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam 70
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các NHTMNN VN 70
3.1.2. Cơ hội và thách thức trong phát triển DVPTD của các NHTMNN VN 72
3.1.3. Thực trạng các NHTMNN VN giai đoạn 2009 - 2013 78 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABC: Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc
ANZ: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên ANZ (Australia and
New Zealand Banking Teller Machine)
ATM: Hệ thống giao dịch tự động (Automatic Teller Machine)
Agribank: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CAR: Hệ số an toàn vốn
CLDV: Chất lượng dịch vụ
CSKH: Chính sách khách hàng
DVPTD: Dịch vụ phi tín dụng
DVNH: Dịch vụ ngân hàng
HSBC: Tập đoàn Tài chính Hong Kong và Thượng Hải
L/C: Thư tín dụng (Letter Of Credit)
NH: Ngân hàng
NHTMNN: Ngân hàng thương mại nhà nước
NHN
O
&PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
NLNH: Nguồn lực ngân hàng
MLPP: Mạng lưới phân phối
MT,CL: Mục tiêu, chiến lược
GATS: Hiệp định chung về thương mại dịch vụ
VCB: Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Vietinbank: Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
Bảng 3.9: Cơ cấu thu nhập – chi phí từ DVPTD của các NHTMNN VN
Bảng 3.10: Số lượng DVPTD chủ yếu của các NHTMNN năm 2013
Bảng 3.11: Số lượng máy ATM và POS của các NHTMNN VN
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy
Bảng 3.13: Doanh số dịch vụ thanh toán của các NHTMNN VN
Bảng 3.14: Doanh số Thanh toán quốc tế của các NHTMNN VN
Bảng 3.15: Lượng tiền kiều hối chuyển về Việt Nam qua hệ thống ngân hàng
Bảng 3.16: Qui mô dịch vụ ngân hàng điện tử của các NHTMNN năm 2012
Bảng 3.17: Số lượng dịch vụ ngân hàng điện tử mới của các NHTMNN
Bảng 3.18: Minh họa kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho các biến
Bảng 3.19: Kết quả kiểm định KMO (biến quan sát)
Bảng 3.20: Kết quả kiểm định KMO (biến phụ thuộc)
Bảng 3.21: Đánh giá nguồn lực ngân hàng
Bảng 3.22: Đánh giá về mạng lưới kênh phân phối dịch vụ
Bảng 3.23: Đánh giá về chất lượng dịch vụ phi tín dụng
Bảng 3.24: Đánh giá về chính sách khách hàng
Bảng 3.25: Đánh giá về quảng cáo tiếp thị
Bảng 3.26: Đánh giá về uy tín thương hiệu
Bảng 3.27: Đánh giá về năng lực quản trị
Bảng 3.28: Đánh giá về chiến lược phát triển dịch vụ
Bảng 3.29: Phân tích tương quan
Bảng 3.30: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy
DVPTD không chỉ ít rủi ro mà còn mang lại các nguồn thu nhập bổ sung có tỷ trọng
ngày càng tăng cho các NHTM. Thực tế ở nhiều nước cho thấy, trong những giai đoạn
mà hoạt động tín dụng khó khăn như sau thời kỳ khủng hoảng và suy thoái kinh tế, sự
phát triển các DVPTD là cần thiết, thậm chí là cứu cánh cho nhiều NHTM.
Nhận thức được vai trò và ý nghĩa của việc phát triển DVPTD, các NHTMVN
đã và đang nổ lực cố gắng thực hiện nhiều giải pháp để phát triển, đa dạng hóa và nâng
cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng(DVNH). Đặc biệt là DVPTD nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của khách hàng. Phát triển DVPTD đã trở thành một trong những
mục tiêu của chương trình tái cơ cấu hệ thống NHTM. Tuy nhiên, so với các nước
khác trong khu vực và trên thế giới, sự phát triển của dịch vụ tài chính nói chung và
DVPTD nói riêng ở VN còn có khoảng cách quá xa, đòi hỏi phải được tập trung mọi
nguồn lực để đầu tư và phát triển. Xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay, Tác giả đã
lựa chọn “Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước
Việt Nam” làm đề tài luận án của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của luận án là trên cơ sở khoa học và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu,
phân tích thực trạng phát triển DVPTD, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển
2
dịch vụ phi tín dụng của các NHTMNN Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Nghiên cứu mô hình/ khung phân tích nào thích hợp và xây dựng hệ thống các câu
hỏi khảo sát để đánh giá phát triển DVPTD của các NHTMNN VN?
(2) Luận giải những vấn đề lý luận về DVNH, DVPTD NH, trên cơ sở đó vận dụng,
làm rõ được các khía cạnh cơ bản về phát triển DVPTD của các NHTMNN VN.
(3) Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển DVPTD đễ áp dụng vào
điều kiện thực tiễn ở VN.
DVPTD đã có những thuận lợi và gặp những khó khăn, thách thức gì?
(6) Cần có những giải pháp gì để phát triển DVPTD của các NHTMNN VN?
Sơ đồ 1: Phương pháp nghiên cứu
Các chỉ tiêu
định lượng
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMNN VN
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
PTDVPTD
CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯ
ỞNG PTDVPTD
tư vào DVPTD có mối quan hệ đến lợi nhuận của NH. Và chứng minh được “Nếu chi
phí đầu tư vào DVPTD ở 30% thì lợi nhuận cực đại đạt được sẽ là 34%”.
(5) Tác giả đã sử dụng tối đa nguồn số liệu thứ cấp để thực hiện phân tích, đánh giá
thực trạng phát triển DVPTD giai đoạn 2009 -2013. Từ đó, đưa ra một số giải pháp
phát triển DVPTD và kiến nghị đối với Chính Phủ; Ngân hàng nhà nước; Hiệp hội
ngân hàng.
6. Kết cấu luận án
Tên luận án: “Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại
nhà nước Việt Nam”.
Bố cục luận án: Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các công trình
nghiên cứu của tác giả đã công bố, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục phụ lục.
Luận án gồm có 4 chương:
5
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và phương pháp nghiên
cứu.
Chương 2:Những vấn đề cơ bản về dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín
dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại
nhà nước Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại
nhà nước Việt Nam. 6
, Hiroaki iyamoto
[50]
: Bank risk and
non-interest income activities in the Indonesian banking industry. Nhóm tác giả đã
nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro NHvàthu nhập ngoài lãi của hệ thống NH ở Ấn
Độtrong giai đoạn 2002 -2008. Phân tích đã cho thấy bằng chứng rõ ràng rằng tác động
của hoạt động DVPTD đến rủi ro NH phụ thuộc rất lớn vào qui mô tài sản của NH. Cụ
thể, mức độ thu nhập từ DVPTD thấp liên quan đến rủi ro cho các NH có qui mô tài
7
sản nhỏ. Ngược lại, mức độ thu nhập từ DVPTD cao liên quan đến rủi ro cho các NH
có qui mô tài sản lớn. Phát hiện này cho thấy cần bãi bỏ qui định khuyến khích các NH
tham gia nhiều hơn vào các hoạt độngDVPTD có thể ảnh hưởng xấu đến hệ thống NH
nói chung mà các NH có qui mô tài sản lớn đang đóng một vai trò quan trọng ở Ấn Độ.
- Matthias Köhler
[45]
: Does non-interest income make banks more risky? Retail-
versus investment-oriented banks. Tác giả đã nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài
lãi đến rủi ro NH giữa các loại hình hoạt động NH nhưretail- versus investment-
oriented banks. Cụ thể hơn, các NH khác tập trung vào các dịch vụ cho vay và nhận
tiền gửi trở nên ổn định hơn nếu họ tăng thị phần của các hoạt động thu nhập ngoài lãi.
Còn các NH như:Investment-oriented bankstrở nên rủi ro đáng kể. Họ không chỉ tạo ra
một tỷ lệ cao trong thu nhập từ các hoạt động phi truyền thống, mà còn tham gia vào
các hoạt động khác nhau từ các NH bán lẻ. Điều này có thể hạn chế những lợi ích tiềm
năng cho các NH đầu tư theo hướng đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi. Ngụ ý của tác giả
nói lên rằng: có sự tác động khác nhau giữa thu nhập ngoài lãi đến rủi ro NH của các
hệ giữa nhận thức của người sử dụng mobile banking (Mbanking), tin tưởng ban đầu
trong dịch vụ MBanking, và sự phù hợp giữa công nghệ và MBanking. Kết hợp sức
mạnh của 3 mô hình: task technology fit (TTF), Usage of technology (UTAUT), Initial
trust model (ITM). Nghiên cứu cho thấy: điều kiện thuận lợi và ý định hành vi trực tiếp
ảnh hưởng MBanking. Tin tưởng ban đầu, đặc điểm công nghệ, và công nghệ phù hợp
với nhiệm vụ có tổng số ảnh hưởng đến ý định hành vi. Bài viết cung cấp thông tin giá
trị để ra quyết định có liên quan trong việc thực hiện và triển khai các dịch vụ
MBanking. Đối với các nhà nghiên cứu, bài viết nhấn mạnh tính hữu ích của việc tích
hợp TTF, UTAUT, ITM trong việc quyết định để nghiên cứu áp dụng công nghệ mới.
-
Li Li
, Yu Zhang
[43]
: Are there diversification benefits of increasing noninterest
income in the Chinese banking industry? Bài viết của nhóm tác giảđề cập đến đa dạng
hóa các hoạt động kinh doanh phi truyền thống tác động đến thu nhập ngoài lãi của hệ
thống NH Trung Quốc, dựa trên dữ liệu toàn ngành NH Trung Quốc trong giai đoạn
1986-2008. Ở cấp độ tổng hợp, có những lợi ích của đa dạng hóa các hoạt động kinh
doanh phi truyền thống làm gia tăng thu nhập ngoài lãi. Tuy nhiên thu nhập ngoài lãi
có biến động cao hơn so với thu nhập lãi thuần, và lợi ích cận biên của đa dạng hóa
tiềm năng giảm với sự gia tăng thu nhập ngoài lãi, các hệ số tương quan của tốc độ
tăng trưởng thu nhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi chủ yếu là không đạt. Qua phân
tích mô hình của nhóm tác giả chỉ ra rằng tác động của thu nhập ngoài lãi trên doanh
thu và rủi ro ngành NH của Trung Quốc là không đáng kể. Nhìn chung, kết quả nghiên
cứu của nhóm tác giả cho thấy thu nhập ngoài lãi đã làm đa dạng hóa doanh thu
choNH, nhưng tăng sự phụ thuộc vào thu nhập ngoài lãi có thể làm trầm trọng thêm rủi
ro/ lợi nhuận phi thương mại cho NH Trung Quốc.
9
vấn đề lý luận về phát triển DVNH điện tử trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế,
10
phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển DVNH điện tử và các giải
pháp phát triển DVNH điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Thị Lan Hương[6], Phát triển kinh doanh ngoại tệ
trên thị trường quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án đã trình bày
về những vấn đề lý luận về kinh doanh ngoại tệ từ đó phân tích một cách có hệ thống
và khoa học thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế của các
NHTM VN trong thời gian từ 2006 -2011. Đề xuất những định hướng và giải pháp
phát triển kinh doanh ngoại tệ của các NHTM VN trong thời gian tới.
-
Giáo trình, Dịch vụ ngân hàng hiện đại của tác giả Nguyễn Thị Qui [23]. Nội dung
của giáo trình này nêu rõ những đặc trưng cơ bản về DVNH hiện đại, thực trạng cũng
như nhu cầu, định hướng và giải pháp phát triển DVNH hiện đại tại VN giai đoạn
2007-2010 và tầm nhìn 2020.
Nghiên cứu về các dịch vụ phi tín dụng truyền thống:
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy[30], Hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam. Luận án đã
nghiên cứu cơ sở, lý luận, thực trạng cơ chế và tổ chức quản lý hoạt động thanh toán
qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở VN, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể
nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán ở VN.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hồng Tâm[31], Vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh trong
hoạt động ngân hàng ở Việt Nam hiện nay. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh của NH trong nền kinh tế thị trường. Đánh giá thực
trạng vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh hoạt động NHVN thời gian qua và đề xuất trong
- Ngoài ra, các công trình nghiên cứu trước đây cũng chưa giải quyết triệt để được
các vấn đề như: Mức chi phí đầu tư vào DVPTD là bao nhiêu trên tổng thu nhập của
NH để cho NH đạt lợi nhuận cao nhất; Lượng hóa mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng
nhân tố đến sự phát triển DVPTD của các NHTMNN. Trên cơ sở đó đề xuất các giải
12
pháp thích hợp nhằm tác động cụ thể vào mỗi nhân tố với các mức độ khác nhau để
phát triển DVPTD của các NHTMNN.
Tất cả các “khoảng trống” trên đây sẽ là hướng nghiên cứu chính của luận án này.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng cả dữ liệu
thứ cấp và sơ cấp.
1.2.1.1. Dữ liệu thứ cấp
Việc xác định các tiêu thức dùng để nghiên cứu về sự phát triển DVPTDtại các
NHTMNNVN dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu, sách, tạp chí, bài báo, trang web,
số liệu cơ quan thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, các báo
cáo tài chính của các NHTM VN, số liệu từ Ủy Ban Giám Sát Tài Chính Quốc Gia…
1.2.1.2. Dữ liệu sơ cấp
Để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển DVPTD của NH như thế nào,
tác giả tiến hành khảo sát thu thập ý kiến đánh giá của 360 nhân viên tại chi nhánh của
04 NH (VCB, BIDV, AGRIBANK, VIETINBANK) trên địa bàn cả nước, tuy nhiên
tập trung tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, nơi nhu cầu
về DVPTD là nhiều và đa dạng. Nội dung khảo sát nhằm biết được mức điểm đánh giá
của các nhân viên NH về thực trạng hiện nay của từng yếu tố tác động tới sự phát triển
của DVPTD bao gồm: Nguồn lực ngân hàng, Mạng lưới phân phối, Chất lượng dịch
-
Phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận
Thống kê mô tả cho phép các nhà nghiên cứu trình bày các dữ liệu thu được
dưới hình thức cơ cấu và tổng kết (Huysamen, 1990). Các thống kê mô tả sử dụng
trong nghiên cứu này để phân tích, mô tả dữ liệu bao gồm các tần số, tỷ lệ, giá trị trung
bình và độ lệch chuẩn. Trong nghiên cứu này, sau khi tiến hành khảo sát nhân viên NH
và khách hàng của NH, tác giả tiến hành công việc tổng hợp dữ liệu và sử dụng phần
mềm phân tích thống kê SPSS16 để thực hiện công việc phân tích.
14
Thống kê suy luận cho phép các nhà nghiên cứu suy luận dữ liệu từ mẫu nghiên
cứu khi phân tích mối quan hệ giữa hai biến, sự khác biệt trong một biến giữa các
nhóm mẫu khác nhau và giải thích mối liên hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
(Sekaran, 2000).Nghiên cứu này cũng sử dụng để thống kê suy luận để kiểm định các
giả thuyết nghiên cứu.
-
Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpa
Độ tin cậy là mức độ mà thang đo được xem xét là nhất quán và ổn định
(Parasuraman, 1991). Hay nói cách khác, độ tin cậy của một phép đo là mức độ mà
phép đo tránh được sai số ngẫu nhiên. Trong nghiên cứu này, để đánh giá độ tin cậy
(reliability) của từng thang đo, đánh giá độ phù hợp của từng mục hỏi (items) hệ số
tương quan alpha của Cronbach (Cronbach’s Coefficient Alpha) được sử dụng.
Hệ số Cronbach’s alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà
các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng
Ngọc, 2005), hệ số này đánh giá độ tin cậy của phép đo dựa trên sự tính toán phương
sai của từng item và tính tương quan điểm của từng item với điểm của tổng các items
còn lại của phép đo.
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số alpha của từng thang đo từ 0.8 trở lên