Hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam (tóm tắt) - Nguyễn Thị Nguyệt Dung. - Pdf 24


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc quản lý nợ không hiệu quả có thể đưa một nước lâm vào
tình trạng khó khăn về tài chính, thậm chí có thể rơi vào tình trạng
khủng hoảng nợ. Việc giám sát quá trình vay và trả nợ nước ngoài
không chặt chẽ có thể dẫn tới sự mất cân đối nghiêm trọng cho nền tài
chính quốc gia. Việc sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài kém hiệu quả
có thể khiến các nước vay nợ có nguy cơ trở thành những nước mắc
nợ trầm trọng. Chính vì vậy, quản lý nợ nước ngoài như thế nào cho
hiệu quả là vấn đề vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, nợ nước ngoài so
với tăng nhanh, khả năng trả nợ càng ngày càng khó khăn, việc sử
dụng nợ nước ngoài còn kém hiệu quả, kinh nghiệm quản lý nợ nước
ngoài chưa có nhiều, hệ thống quản lý nợ nước ngoài còn đang trong
quá trình hoàn thiện. Do vậy, quản lý nợ nước ngoài là yêu cầu hết sức
cấp thiết, đòi hỏi phải đáp ứng nhu cầu lập kế hoạch, theo dõi, kiểm
soát việc vay nợ và cân đối tài chính quốc gia để đảm bảo thực hiện
đúng thời hạn và đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ, nâng cao tính hiệu quả
trong việc sử dụng các khoản nợ. Xuất phát từ những vấn đề lý thuyết
và thực tiễn trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Hiệu quả quản lý
nợ nước ngoài của Việt Nam” để nghiên cứu luận án tiến sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu mô hình quản lý nợ nước ngoài;
- Phát triển hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý nợ
nước ngoài;
- Đánh giá hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam
trong giai đoạn 2000-2013;
- Xác định và lượng hóa sự ảnh hưởng của các yếu tố tác
động đến hiệu quả quản lý nợ nước ngoài dưới góc độ khả năng trả

Chương 4: Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố tới hiệu
quả quản lý nợ nước ngoài.
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài
của Việt Nam

3
Chương 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu và điểm mới của luận án
1.1.1. Tình hình nghiên cứu
• Tổng quan về quản lý nợ nước ngoài
Tác giả Hạ Thị Thiều Dao trong luận án tiến sỹ “Nâng cao hiệu
quả quản lý nợ nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế tại Việt
Nam” cho rằng, quản lý nợ nước ngoài bao gồm hai khía cạnh là khía
cạnh kỹ thuật và khía cạnh thể chế. Khía cạnh kỹ thuật tập trung vào
định mức nợ nước ngoài và đảm bảo các điều khoản và điều kiện vay
mượn sao cho phù hợp với khả năng trả nợ trong tương lai. Khía cạnh
kỹ thuật bao gồm quản lý quy mô, cơ cấu nợ và giám sát, duy trì hệ
thống thông tin. Khía cạnh thể chế bao gồm cơ cấu tổ chức, khía cạnh
pháp lý và chức năng nhiệm vụ.
Đối với quản lý quy mô và cơ cấu nợ, Hạ Thị Thiều Dao và
Bangura Sheku, Damoni Kitabire, và Robert Powell (2000), đều cho
rằng quản lý quy mô và cơ cấu nợ bao gồm: Nhu cầu vay mượn, khả
năng trả nợ, nguồn tài trợ và danh mục nợ. Trong đó có ba vấn đề
then chốt và gắn kết với nhau chặt chẽ nhất là khả năng trả nợ, nhu
cầu vay mượn và nguồn tài trợ.
Riêng đối với khía cạnh liên quan đến thể chế, Jalil Hadenan
Abd (1990), nhắc đến khía cạnh luật pháp, sắp xếp thể chế, chức
năng nhiệm vụ mà cơ quan quản lý nợ nước ngoài phải đảm nhận.

này luôn nhận được sự quan tâm ủng hộ của công chúng các nước
tài trợ và nước tiếp nhận viện trợ. Khác với quan điểm này, tác giả
Hạ Thị Thiều Dao cho rằng hiệu quả quản lý nợ nước ngoài chính
là hiệu quả trong từng nội dung quản lý.
• Tổng quan về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý nợ
nước ngoài
Các nghiên cứu trên thế giới về hiệu quả quản lý nợ nước
ngoài mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá mức độ an toàn về nợ hoặc
mức độ trầm trọng của các khoản nợ nước ngoài, cụ thể như sau:
IMF đánh giá mức độ an toàn về nợ nước ngoài đối với các
quốc gia có thu nhập thấp dựa vào hiện giá thuần của nợ và dịch vụ
nợ (nghĩa vụ trả nợ). Các tiêu chí đánh giá mức độ an toàn về nợ theo
quan điểm của IMF bao gồm:

5
Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá mức độ an toàn về nợ của IMF
Mức độ nợ
NPV của nợ (%) Dịch vụ nợ (%)
Xuất
khẩu
GDP
Thu
NS
Xuất
khẩu
Thu NS
An toàn 100 30 200 15 25
Trung Bình 150 40 250 20 30
Kém an
toàn

< 200%
Trả nợ (Gốc+Lãi)/Xu
ất khẩu
> 30%
18%÷30%

< 18%
Trả nợ (Gốc+Lãi)/GDP
> 4%
2%÷4%
< 2%
Lãi/XK
> 20%
12%÷20%

<12%
(Nguồn: Ngân hàng thế giới, 1990)
Bên cạnh các chỉ tiêu định lượng trên, cũng đã có một vài
nghiên cứu xác định các chỉ tiêu định tính đánh giá tính hiệu quả của
quản lý nợ nước ngoài. Cụ thể:
Nhóm nghiên cứu của dự án VIE/01/010, (2004
) cho rằng,
một trong số các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả trong quản lý nợ
nước ngoài là khung pháp lý, sự kịp thời của thông tin giải ngân khoản
vay (IMF and IDA, 2005) hay sự rõ ràng, công khai của mức vay nợ
và điều kiện vay nợ.

6
• Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý
nợ nước ngoài


7
- Những chỉ tiêu nào đánh giá hiệu quả quản lý nợ nước ngoài
của Việt Nam?
- Quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn 2000-
2013 có hiệu quả không?
- Những giải pháp nào nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước
ngoài của Việt Nam trong giai đoạn tới năm 2020?
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nợ nước
ngoài dưới góc độ khả năng trả nợ nước ngoài của Việt Nam?
- Hiệu quả quản lý nợ nước ngoài dưới góc độ khả năng trả nợ
phụ thuộc như thế nào vào các yếu tố ảnh hưởng?
1.2.3. Mô hình phân tích trong luận án
• Mô hình nghiên cứu Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu
Hi
ệu quả
quản lý
nợ nước
ngoài
Đối tượng quản lý

Công cụ
quản lý
Chủ thể quản lý
Phương thức
quản lý

Phân loại nợ nước ngoài theo thời hạn nợ; Phân loại nợ theo loại
hình vay; Phân loại nợ theo chủ thể cho vay
2.1.1.3. Vai trò của nợ nước ngoài
Nợ nước ngoài có vai trò quan trọng đối với phát triển của các
nước đang trong giai đoạn đầu và giữa của quá trình phát triển. Tuy
nhiên việc sử dụng các khoản nợ nước ngoài luôn tiềm ẩn nguy cơ
dẫn đến một nền tài chính không bền vững và không hiếm trường
hợp nợ nước ngoài quá cao và quản lý lỏng lẻo đã dẫn đến khủng
hoảng tài chính và kinh tế suy thoái.
2.1.2. Quản lý nợ nước ngoài
2.1.2.1. Quan niệm về quản lý nợ nước ngoài
2.1.2.2. Mô hình quản lý nợ nước ngoài
Quản lý nợ nước ngoài bao gồm các thành phần: Mục tiêu
quản lý; Chủ thể quản lý; Công cụ quản lý; Phương thức quản lý;
Đối tượng quản lý.
2.2. Hiệu quả quản lý nợ nước ngoài
2.2.1. Quan niệm về hiệu quả quản lý nợ nước ngoài
Qua tìm hiểu các nghiên cứu về hiệu quả quản lý nợ nước
ngoài ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới, tác giả
nhận thấy, việc quản lý nợ không hiệu quả có thể đưa một nước

9
lâm vào tình trạng hết sức khó khăn về tài chính, thậm chí có thể
rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán (khủng hoảng nợ).
Việc sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ dẫn đến một tình trạng giảm
sút năng lực trả nợ. Chính vì vậy, luận án cho rằng thước đo quan
trọng nhất để đo lường hiệu quả quản lý nợ nước ngoài chính là
khả năng trả nợ nước ngoài của quốc gia bằng việc sử dụng chính
các khoản nợ nước ngoài. Như vậy, tác giả cho rằng: “Hiệu quả
quản lý nợ nước ngoài là một phạm trù kinh tế đánh giá trình

Nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ Philipenes và Hy Lạp cho
thấy, sự thất bại trong quản lý nợ nước ngoài của hai quốc gia này là
do: Mục tiêu quản lý nợ không rõ rang; Các chủ thể không đủ năng
lực trong quản lý nợ nước ngoài; Chưa xây chiến lược quản lý nợ
trung và dài ; Hệ thống thông tin về nợ nước ngoài còn thiếu nhất
quán, không minh bạch, không chính xác.
Nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ Malaysia và Trung Quốc
cho thấy, sự thành công trong quản lý nợ nước ngoài của hai quốc
gia này là do: Chiến lược quản lý nợ nước ngoài có mục tiêu rất rõ
rang; Phương thức quản lý nợ nước ngoài hết sức linh hoạt, kết hợp
nhuần nhuyễn giữa các cấp độ quản lý nợ nước ngoài; Đối tượng của
quản lý nợ luôn được quan tâm; Hệ thống thông tin về nợ nước ngoài
có thể theo dõi và giám sát chặt chẽ hoạt động ngoại hối, hoạt động
vay và trả nợ.
2.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua tìm hiểu kinh nghiệm về quản lý nợ nước ngoài của
một số quốc gia trên thế giới, có thể rút ra bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài
như sau: Không nên phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay nước
ngoài; Cần có một lộ trình tự do hóa các giao dịch trên thị trường
vốn thích hợp khi có đủ năng lực quản lý và xử lý các tình huống
bất lợi phát sinh như Malyasia; Nên duy trì một tỷ lệ nợ ngắn hạn
hợp lý; Hoạt động thống kê cần phải đảm bảo tính đầy đủ, chính
xác và khách quan; Cần có một cơ sở thể chế quản lý nợ mang
tính pháp lý cao.

11
Chương 3:
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM


12
Chiến lược nợ nước ngoài và các kế hoạch vay và trả nợ trung và dài
hạn của quốc gia phải được Quốc hội phê duyệt. Thủ tướng Chính
phủ là cấp cao nhất của nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chiến
lược nợ dài hạn, chương trình quản lý nợ trung hạn và Kế hoạch
hàng năm về vay và trả nợ nước ngoài. Thủ tướng Chính phủ cũng
trực tiếp phê duyệt một số các nội dung cụ thể có tầm quan trọng
chiến lược.
Các Bộ, Ngành được phân công làm tham mưu cho Thủ
tướng Chính phủ trong việc hoạch định chính sách, xây dựng kế
hoạch vay và trả nợ nước ngoài và thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về nợ nước ngoài bao gồm: Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu
tư ; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tư pháp; Văn phòng Chính
phủ và Ngân hàng Phát
3.2.3. Công cụ quản lý nợ nước ngoài
3.2.3.1. Chiến lược vay và trả nợ dài hạn
Công cụ quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam trong thời gian
qua là Chiến lược vay và trả nợ dài hạn, cụ thể là Quyết định số
958/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 7 năm 2012 phê
duyệt Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn
2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Và chương trình quản lý nợ
trung hạn cụ thể là Quyết định số 689/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ ngày 04 tháng 05 năm 2013 phê duyệt Chương trình quản lý nợ
nước ngoài trung hạn giai đoạn 2013-2015, Quyết định số 527/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23 tháng 04 năm 2009 phê duyệt
Chương trình quản lý nợ nước ngoài trung hạn giai đoạn 2009-2012.
3.2.4. Phương thức quản lý nợ nước ngoài
3.2.4.1. Phương thức quản lý nợ nước ngoài khu vực tư nhân
Vay nợ nước ngoài của các doanh nghiệp FDI và doanh
nghiệp tư nhân được quản lý bằng những biện pháp chặt chẽ qua hệ

vẫn ở mức trung bình.
3.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính
Việt Nam cũng đã xây dựng hệ thống các nguyên tắc lựa
chọn dự án sử dụng nguồn tài trợ vốn nước ngoài và đã bắt đầu tuân
thủ các nguyên tắc đó trong lựa chọn, xét duyệt dự án, bước đầu loại
bỏ những dự án kém hiệu quả, không khả thi ra khỏi hệ thống quy
hoạch tổng thể.

14
Cơ sở dữ liệu về nợ nước ngoài cho đến nay chưa được công
khai trong hệ thống số liệu thống kê hàng năm của Tổng cục Thống
kê. Các dữ liệu về nợ nước ngoài của Việt Nam cũng được báo cáo,
tuy nhiên chỉ được thực hiện 2 hoặc 3 năm một lần. Các số liệu đưa
ra trong các Báo cáo lại có một số khác biệt.
Khung thể chế về quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam đã
liên tục được đổi mới nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu quản lý nợ
của quốc gia và phù hợp hơn với thực tiễn quốc tế.
Các chủ thể quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam cũng thể
hiện đầy đủ các chức năng của quản lý nợ.
3.3.3. Đánh giá hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam
Nhìn một cách tổng quan, hiệu quả quản lý nợ nước ngoài có
thể được đánh giá qua ma trận SWOT như sau:
3.3.3.1. Điểm mạnh (Strengths)
- S1: Các chỉ số đánh giá khả năng trả nợ nước ngoài vẫn
nằm trong giới hạn an toàn, gánh nặng nợ nước ngoài chưa ở mức
nghiêm trọng, các chỉ số đánh giá cơ cấu nợ nước ngoài vẫn cho thấy
Việt Nam có cơ cấu nợ bền vững.
- S2: Vấn đề quản lý nợ nước ngoài đã được Quốc hội,
Chính phủ quan tâm, kiểm soát chặt chẽ. Nợ nước ngoài đã được
thống nhất quản lý một cách toàn diện.

: Mức độ đóng góp của nợ nước ngoài tới tăng trưởng
kinh tế còn chưa cao, chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng nợ
nước ngoài
- W
6
: Nguồn trả nợ trực tiếp của Việt Nam là xuất khẩu được
đánh giá là có tốc độ tăng trưởng tốt nhưng không bền vững.
3.3.3.3. Thời cơ (Opportunities)
- O
1
: Việt Nam đang nhận được sự hỗ trợ của cộng đồng tài
chính quốc tế trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài,
nâng dần hệ số tín nhiệm của quốc gia.
- O
2
: Việt Nam đã gia nhập WTO, nghĩa là chấp nhận mở
cửa các thị trường nhạy cảm như thị trường tài chính. Như vây,
chúng ta có cơ hội tiếp cận nguồn vốn thương mại.
3.3.3.4. Thách thức (Threats)
- T
1
: Áp lực trả nợ trong tương lai sẽ ngày càng tăng.
- T
2
: Rủi ro trong vay nợ nước ngoài ngày càng tăng do xu
hướng tự do hóa giao dịch vốn sẽ dẫn đến việc vay và trả nợ nước
ngoài trở nên hết sức phức tạp. Dòng vốn sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào
lãi suất trong nước và quốc tế.
- T
3

4.1.2.1. Thang đo
Thang đo của biến độc lập Hiệu quả sử dụng nợ nước
ngoài là sự đóng góp của nợ nước ngoài vào GDP. Biến độc lập
Tăng trưởng xuất khẩu được được đo bằng
n
nn
XK
XKXK
GX

=
+1
.
Thang đo của biến độc lập thâm hụt cán cân thanh toán là tổng
thâm hụt trong cán cân thanh toán vãng lai, thâm hụt cán cân
vốn. Thang đo của biến độc lập thâm hụt ngân sách là chênh lệch
giữa chi và thu ngân sách nhà nước. 17
4.1.2.2. Số liệu
Số liệu để tính toán trong mô hình được thu thập từ các
nguồn chính: Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng
thế giới (WB); Tổng cục thống kê, Bộ Tài chính và kế thừa các
công trình trước đó.
4.2.1. Cơ sở của tính toán
Phần này tính toán sự đóng góp của Nợ nước ngoài vào
tăng trưởng GDP của Việt Nam từ giai đoạn 1995 - 2013. Quá
trình đánh giá được thực hiện làm hai phần: (1) Sự đóng góp của
tổng đầu vào vốn được ước lượng; (2) Sự đóng góp của Tổng

mãn điều kiện về kích thước mẫu tối thiểu.
4.3.4. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Chỉ số R Square = 0.553, chỉ số Adjusted R Square =
0.546 là mức khá, điều này có nghĩa là các biến độc lập trong mô
hình giải thích được 54.6% sự biến động của biến phụ thuộc khả
năng trả nợ nước ngoài trong giai đoan nghiên cứu.
4.3.5. Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Trị thống kê F được tính từ giá trị R Square đầy đủ, giá
trị sig. rất nhỏ cho thấy tính an toán khi bác bỏ giả thuyế Ho cho
rằng tấ cả các hệ số hồi quy bằng 0, mô hình hồi quy tuyến tính
bội phù hợp với tệp dữ liệu và có thể sử dụng được.
4.3.6. Kiểm định các giả thuyết
Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố tới hiệu quả
quản lý nợ nước ngoài dưới góc độ khả năng trả nợ nước ngoài
được viết lại như sau:

19
THNSCCTTTTXKHQSDKNTT 113,0077,0320.0551,0

+
+
=

Trong đó:
- Biến phụ thuộc (KNTT): Khả năng trả nợ nước ngoài
- Các biến độc lập (X)
+ HQSD: Hiệu quả sử dụng nợ nước ngoài
+ TTXK: Tăng trưởng xuất khẩu
+ CCTT: Cán cân thanh toán
+ THNS: Thâm hụt ngân sách nhà nước

nước, cụ thể: Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam; Căn cứ vào Chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; Căn cứ vào Chiến lược nợ công
và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030. Căn cứ vào yêu cầu của xu thế hội nhập nền kinh tế
và dựa vào thời cơ và thách thức trong điều kiện tự do hóa tài chính
và hội nhập kinh tế quốc tế.
5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam
5.3.1. Nhóm giải pháp cơ bản trên cơ sở phân tích dữ liệu
5.3.1.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng nợ nước ngoài

21
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nợ nước ngoài được
thể hiện qua các giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch, thẩm định
và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài.
Thứ nhất, cần nâng cao chất lượng quy hoạch: (i) chúng ta
cần phân biệt những điểm khác nhau giữa quá trình quy hoạch các
chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn nợ nước ngoài với các
chương trình dự án sử dụng nguồn vốn trong nước; (ii) Các chương
trình, dự án trước khi đưa vài diện quy hoạch, cần phải trải qua giai
đoạn tiền thẩm định về mặt kỹ thuật và tài chính cũng như tổ chức
thực hiện nhằm; (iii) Quy hoạch cần cân đối giữa các chương trình,
dự án không có khả năng hoàn vốn trực tiếp với các chương trình, dự
án có khả năng hoàn vốn trực tiếp.
Hai là, nâng cao năng lực thẩm định các chương trình, dự án
sử dụng nguồn vốn nợ nước ngoài.
Thứ ba, tăng cường giám sát hoạt động vay vốn của các
doanh nghiệp nhà nước.
5.3.1.2. Đảm bảo tăng trưởng xuất khẩu bền vững
Để đảm bảo tăng trưởng xuất khẩu và bền vững, cần thực

5.3.2.1. Nâng cao năng lực của chủ thể quản lý nợ
Việc quản lý nợ nước ngoài hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào
năng lực của chủ thể quản lý nợ nước ngoài. Việt Nam cho đến nay
mặc dù đã có sự liên hệ hoạt động, trao đổi và tham khảo ý kiến,
nhưng vẫn chưa thực sự đảm bảo tính nhất quán trong phân tích và
đánh giá tình hình nợ nước ngoài. Do vậy, Việt Nam cần thiết thành
lập Ủy ban quản lý nợ với đại diện của các bộ, ngành tham gia quản
lý nợ nước ngoài. Bên cạnh đó, cần thiết phải hoàn thiện bộ máy
nhân sự và cơ sở vật chất.
5.3.2.2. Hoàn thiện công cụ quản lý nợ

23
Việt nam cần hoàn thiện lại bộ chỉ tiêu nợ nước ngoài. Hệ
thống chỉ tiêu nợ không những góp phần đảm bảo mức nợ bền vững,
đảm bảo an ninh tài chính quốc gia, mà còn giúp các cơ quan quản lý
nợ hoạch định chiến lược vay nợ, giúp các nhà đầu tư nước ngoài,
các chủ nợ và công chúng dễ dàng đánh giá mức độ nợ. Do vậy, hệ
thống chỉ tiêu nợ cần bám sát vào các chỉ tiêu đánh giá mức độ nợ
nước ngoài của World Bank.
5.3.2.3. Hoàn thiện phương thức quản lý nợ
Nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và phù hợp với
thông lệ quốc tế của cơ sở pháp lý về quản lý nợ nước ngoài, Việt
Nam cần thực hiện một số công việc sau: đảm bảo tính nhất quán,
tính hệ thống trong khuôn khổ pháp lý; Sửa đổi, bổ sung các quy
định phù hợp với thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu của hội nhập;
Cần có những giải pháp nhằm công khai, minh bạch các thông tin
liên quan đến nợ nước ngoài, tăng trách nhiệm giải trình của các cơ
quan quản lý nợ.
5.3.2.4. Về đối tượng của quản lý nợ nước ngoài
Việt nam cần thực hiện tốt các giải pháp sau: Tính toán

Thứ sáu, trên cơ sở phân tích dữ liệu, phân tích thực trạng về
quản lý nợ nước ngoài, đánh giá hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của
Việt Nam trong giai đoạn 2000-2013, và trên cơ sở nghiên cứu bài
học kinh nghiệm trong quản lý nợ nước ngoài của một số quốc gia
trên thế giới, luận án đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
nợ nước ngoài của Việt Nam tới năm 2020

25
NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
ODA ở Việt nam, Tạp Chí Khoa Học Đào Tạo Ngân
Hàng, số 108/2011.
2. Giải pháp tăng cường quản lý nợ nước ngoài của Việt
nam trong giai đoạn tới năm 2020, Tạp Chí Khoa học và
Công nghệ, số 18, tháng 10/2013.
3. Giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý nợ nước ngoài
của Việt nam trong giai đoạn tới năm 2020, Tạp Chí Khoa
học và Công nghệ, số 20, tháng 2/2014.
4. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý
nợ nước ngoài của Việt Nam, Tạp Chí Kinh tế và dự báo,
số 576, tháng 08/2014.
5. Giải pháp vĩ mô nhằm nâng cao khả năng trả nợ nước
ngoài của Việt Nam sau khủng hoảng, Hội thảo khoa học
“Các chính sách vĩ mô nhằm khôi phục nền kinh tế sau
khủng hoảng”.
6. Hiệu quả quản lý nợ nước ngoài thông qua các chỉ tiêu
đánh giá, Hội thảo quốc tế “Những vấn đề kinh tế và quản
trị kinh doanh hiện đại”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status