tăng cường công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước lâm bình, tỉnh tuyên quang - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
ĐẶNG KIM LIÊN
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC LÂM BÌNH,
TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Luận văn "Tăng cƣờng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản tại KBNN Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang" chuyên ngành quản lý
kinh tế, mã số 60.34.04.10 là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Luận văn đã sử
dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc,
phần lớn thông tin thu thập từ thực tế tại địa phương.
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn
toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào hoặc chưa từng
công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Tác giả Đặng Kim Liên


Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Tác giả Đặng Kim Liên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 33
3.1.2. Điều kiện xã hội và nguồn nhân lực 34
3.1.3. Hiện trạng phát triển KT- XH huyện Lâm Bình 38
3.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB tại KBNN Lâm Bình giai đoạn 2011-2013 40
3.2.1. Giới thiệu về KBNN Lâm Bình, quá trình hình thành và phát triển 40
3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB tại KBNN Lâm Bình 42
3.2.3. Phân tích thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại
KBNN Lâm Bình giai đoạn 2011-2013 43
3.3. Đánh giá chung công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại
KBNN Lâm Bình giai đoạn 2011-2013 63
3.3.1. Phân tích thuận lợi, khó khăn công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB tại KBNN Lâm Bình giai đoạn 2011-2013 63
3.3.2. Kết quả đạt được 64
3.3.3. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 64
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB tại KBNN Lâm Bình giai đoạn 2011-2013 và thời gian tới 70
3.4.1. Những nhân tố khách quan 71
3.4.2. Những nhân tố chủ quan 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƢỜNG
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XDCB TẠI
KBNN LÂM BÌNH THỜI GIAN TỚI 79
4.1. Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế tại tỉnh Tuyên Quang và huyện
Lâm Bình, những yêu cầu đối với công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB tại KBNN Lâm Bình giai đoạn đến năm 2020 79

NSNN Ngân sách Nhà nước
KT-XH Kinh tế - xã hội
CNH- HDH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
XDCB Xây dựng cơ bản
KBNN Kho bạc Nhà nước
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
MTQG Mục tiêu Quốc Gia
CT MTQG Chương trình mục tiêu Quốc gia
TPCP Trái phiếu Chính phủ.
GPMB Giải phóng mặt bằng
QLDA Quản lý dự án
TKTG Tài khoản tiền gửi
A-B Chủ đầu tư và nhà thầu
Cán bộ KSC Cán bộ kiểm soát thanh toán vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng:
Bảng 3.1. Danh mục các quyết định phê duyệt Kế hoạch vốn đầu tư qua các
năm (giai đoạn 2011-2013) 44
Bảng 3.2. Tình hình phân bổ kế hoạch vốn đầu tư qua các năm (giai đoạn
2011-2013) 52
Bảng 3.3. Tổng hợp số lượng các công trình được đầu tư trên địa bàn trong các
năm (giai đoạn 2011-2013) 53

đầu tư phát triển, mang tính chất chi cho tích luỹ, có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển
nền kinh tế của một quốc gia, một vùng lãnh thổ.
Để quản lý chặt chẽ, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư và xây
dựng, Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành ban hành, đồng thời nghiên cứu, sửa đổi
bổ sung chính sách chế độ kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế.
Là một nội dung trong hoạt động chi NSNN, Kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng vốn có của
Nhà nước, bảo đảm cho Nhà nước thực hiện các mục tiêu về phát triển kinh tế xã
hội, ổn định chính trị của đất nước. Việc Kiểm soát thanh toán vốn XDCB khoa
học, hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công, trong
đầu tư XDCB, đảm bảo góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội. Trong
điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, việc quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN
nói chung và kiểm soát chi đầu tư XDCB càng có ý nghĩa quan trọng.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều giải pháp tích cực
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, trong
công tác quản lý chi NSNN trong đó có kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua
KBNN. Điều đó được thể hiện rõ nét qua việc Quốc hội thông qua một số Luật NSNN,
Luât Xây dựng, Luật đấu thầu cùng các văn bản dưới luật điều chỉnh về hoạt động
kiểm soát chi NSNN, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
Các văn bản quy định về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
đã tạo cơ sở, tiền đề để quản lý thống nhất, có hiệu qủa các khoản chi NSNN, nâng cao
tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và
sử dụng các khoản chi NSNN. Đồng thời, là điều kiện để hệ thống KBNN thực hiện cải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
cách hành chính trong quá trình kiểm soát thanh toán từ các khâu: tiếp nhận hồ sơ;
kiểm soát hồ sơ, việc thanh toán (cho đơn vị thụ hưởng) nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
tại KBNN Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình quản
lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Lâm Bình( bao gồm vốn đầu
tư XDCB Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục
tiêu cho tỉnh, nguồn vốn TPCP)
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2011-2013.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Đề tài góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận về kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB trong giai đoạn 2011- 2013 tại KBNN Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang, đề xuất
một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư XDCB tại trong thời gian tới.
Các kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
và các cá nhân có quan tâm, là tài liệu tham khảo dùng trong nghiên cứu, giảng dạy
và học tập trong nhà trường.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản và thực tiễn về kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư XDCB.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại
KBNN Lâm Bình giai đoạn 2011-2013.


Mặc dù có những khái niệm khác nhau, nhưng về bản chất đều thống nhất
rằng Ngân sách Nhà nước là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã
hội phát sinh trong qua trình huy động và quản lý các nguồn tài chính nhằm đảm
bảo cho Nhà nước thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình trong quá trình
quản lý và điều hành nền kinh tế.
Tại Việt Nam, Ngân sách Nhà nước được định nghĩa chính thức tại điều 1
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 " Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản
thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
của Nhà nước".
* Khái niệm chi Ngân sách Nhà nước: Chi NSNN là quá trình phân phối và
sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức
năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ, dó là quá trình phân phối lại
các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử
dụng. Mặt khác, chi NSNN được thực hiện cho những nội dung, nhiệm vụ cụ thể, vì
thế nó không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu,
từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước.( Giáo trình quản
lý tài chính công, NXB Tài chính 2007,trang 80).
Về mặt pháp lý, chi NSNN là những khoản chi tiêu do Chính phủ thực hiện
để đạt được các mục tiêu công ích nhằm đạt được mục tiêu mà nhà nước đề ra trong
hiện tại hoặc tương lai.
Về mặt bản chất, chi NSNN là hệ thống những quan hệ phân phối lại các
khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
* Khái niệm kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc nhà nước
- Kiểm soát chi Ngân sách nhà nước là sự tác động có tổ chức của cơ quan

phân tích, lựa chọn phương án
- Chi phí cho công tác thực hiện đầu tư: Chi phí Khảo sát , thiết kế, Chi phí
xây lắp, Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí cho công tác quản lý, giám sát
kỹ thuật
- Chi phí cho giai đoạn kết thúc dự án đưa vào sử dung: Chi nghiệm thu,
thẩm tra quyết toán.
1.1.2. Chức năng và vai trò của kiểm soát chi NSNN, kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư XDCB đối với phát triển kinh tế xã hội
Kiểm soát chi NSNN, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN là hoạt
động tổ chức quản lý, kiểm soát, kế toán và thanh toán các khoản chi từ NSNN theo
nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất, tính chỉ huy trong hoạt động quản lý chi NSNN của
hệ thống KBNN nhằm đạt được các mục tiêu của quản lý chi NSNN qua KBNN.
Kiểm soát chi NSNN được thực hiện nhằm đảm bảo tính tuân thủ các cơ chế,
chính sách, quy định của Nhà nước của các đối tượng, chủ thể( các đơn vị sử dụng
ngân sách, các chủ đầu tư công trình XDCB) khi tham gia quá trình quản lý và sử
dụng NSNN, quản lý và sử dụng vốn đầu tư được nhà nước giao cho. Qua đó điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
chỉnh, uốn nắn hoạt động của các đơn vị, đồng thời phát hiện những bất cập về chế
độ chính sách để có những kiến nghị sửa đổi đảm bảo quá trình chi NSNN luôn đảm
bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu và đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.
1.1.3. Đặc điểm, nội dung chi đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.3.1.Đặc điểm của chi đầu tư Xây dựng cơ bản của NSNN
Có thể thấy, chi đầu tư XDCB của NSNN là một phần trong nội dung của chi
đầu tư phát triển từ NSNN. Vì vậy nó cũng hội đủ các đặc điểm của chi đầu tư phát
triển của NSNN đó là:
Thứ nhất, Chi đầu tư XDCB của NSNN là khoản chi lớn của NSNN nhưng
không có tính ổn định, nó là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh tế

những khoản chi tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản suất phục vụ của nền
kinh tế, là nền tảng vật chất đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế và sự phát triển xã
hội, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội. Sản phẩm do đầu tư XDCB tạo ra là các tài
sản cố định thường không phát huy hiệu quả ngay trong một thời gian ngắn (trong 1
năm) mà phát huy tác dụng, hiệu quả dần trong nhiều năm. Chi đầu tư XDCB của
NSNN là những khoản chi không có khả năng thu hồi vốn hoặc khả năng thu hồi
vốn là rất lâu do sản phẩm của đầu tư XDCB từ NSNN là các công trình XDCB
được gắn liền với đất, là các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho sự phát
triển của nền kinh tế, các công trình phục vụ lợi ích công cộng, các công trình phục
vụ an ninh quốc phòng của quốc gia các sản phẩm này tuy không trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội nhưng nó là nền tảng và
là một trong những yếu tố thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển. Vì vậy, người ta
còn gọi chi XDCB là chi cho tiêu dùng trong tương lai, chi cho tích luỹ.
Thứ ba, phạm vi, mức độ chi cho đầu tƣ XDCB từ NSNN gắn với việc
thực hiện mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nƣớc trong từng
thời kỳ, từng năm và sự lựa chọn phƣơng thức cấp phát vốn của Nhà nƣớc.
Trong từng thời kỳ, từng năm khi Nhà nước muốn thực hiện nhiều mục tiêu,
phải đáp ứng nhiều yêu cầu phát triển kinh tế thì phạm vi mức độ chi cho đầu tư
XDCB sẽ lớn và ngược lại. Trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá như đất nước ta trong giai đoạn hiện nay thì chi từ NSNN cho XDCB sẽ
được tăng lên hàng năm thực hiện theo hướng tốc độ chi cho đầu tư phát triển(
trong đó có chi đầu tư XDCB) hàng năm tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi thường
xuyên. Sự lựa chọn phương thức cấp phát vốn của Nhà nước cho XDCB cũng ảnh
hưởng lớn tới phạm vi, mức độ chi đầu tư XDCB. Nếu Nhà nước thực hiện theo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
phương thức bao cấp hoàn toàn cho XDCB thì số chi sẽ lớn hơn rất nhiều khi Nhà
nước thực hiện kết hợp giữa bao cấp có trọng tâm, trọng điểm và tín dụng đầu tư

11
Thực hiện dự án là bước tiếp theo sau giai đoạn chuẩn bị đầu tư, khi mà Dự
án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, quyết định đầu tư. Các công việc cần thực
hiện trong giai đọan này là bao gồm từ các khâu khảo sát thiết kế kỹ thuật (thiết kế
bản vẽ thi công), lập dự toán; tổ chức đấu thầu, thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị,
hoàn thiền bàn giao công trình đưa vào sử dụng và quyết toán công trình.
Chi cho giai đoạn thực hiện dự án là các khoản chi phí nhằm thực hiện toàn
bộ các khối lượng công việc (nêu trên) của dự án trong giai đoạn thực hiện dự án
gồm các khoản chi như: Chi khảo sát thiết kế kỹ thuật (bản vẽ thi công) lập dự toán,
chi cho công tác thẩm tra dự toán, chi cho công tác tổ chức đấu thầu; chi phí xây
dựng lắp đặt thiết bị, chi phí thẩm tra quyết toán công trình
- Xét theo nội dung kinh tế: chi đầu tư XDCB được chia ra theo cơ cấu sau:
+ Chi xây dựng: là các khoản chi cho việc thực hiện toàn bộ khối lượng công
tác xây dựng của công trình gồm chi cho khối lượng xây dựng của các hạng mục và
chi xây dựng khác.
+ Chi thiết bị: là những khoản chi cấu thành giá trị của máy móc thiết bị đầu
tư mua sắm và chi phí lắp đặt thiết bị vào công trình xây dựng bao gồm: giá trị máy
móc thiết bị ghi trên hoá đơn, chi phí vận chuyển, bốc xếp
+ Chi phí quản lý dự án là những khoản chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ
chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi
hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là những khoản chi phí cần thiết để chủ đầu
tư chi trả cho công tác tư vấn xây dựng công trình, nhằm đảm bảo cho quá trình xây
dựng, lắp đặt thiết bị và đưa vào sử dụng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm
các khoản như: chi khảo sát xây dựng, chi lập dự án, chi phí thiết kế, chi giám sát
xây dựng, chi lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Ngoài ra còn các khoản chi như: Chi phí khác, chi phí dự phòng, chi bồi
thường giải phóng mặt bằng( chi bồi thường GPMB không tính trong tổng dự toán
mà được xác định trong tổng mức đầu tư của dự án).
- Xét theo nguồn vốn đầu tư, chi đầu tư XDCB được đầu tư bằng 2 nguồn:

tạm dừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích,
không đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước; đồng
thời báo cáo KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý.
Thông qua quá trình kiểm soát thanh toán vốn để tổng hợp, phân tích, đánh giá, kiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
nghị, rút kinh nghiệm, từ đó cùng các cơ quan hữu quan nghiên cứu và hoàn thiện
cơ chế thanh toán, chi trả và kiểm soát chi NSNN qua KBNN.
- Trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nếu phát hiện quyết định
của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản gửi cấp có
thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời hạn đề nghị
mà không nhận được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình. Nếu
được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn phải giải quyết theo ý kiến của cấp
có thẩm quyền; đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo
cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.
1.1.4.2. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
* KBNN thanh toán trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, các
điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng. Chủ đầu tư tự chịu trách
nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự
toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc nhà nước không chịu trách
nhiệm về các vấn đề này.
* Thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần
thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng
của hợp đồng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp " kiểm soát
trước, thanh toán sau" và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp "thanh toán
trước, kiểm soát sau" kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán, KBNN thực hiện kiểm
soát thanh toán vốn cho dự án.
* Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán

dự án. Bởi vậy quá trình kiểm soát thanh toán vốn luôn được gắn liền với việc tuân
thủ các cơ chế, chính sách của Nhà nước của các đối tượng. Đồng thời để đảm bảo
việc thanh toán minh bạch, nhanh chóng thuận lợi thì việc kiểm soát thanh toán
cũng phải được tuân theo một quy trình thống nhất từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khi
kết thúc một quá trình thanh toán cho từng khoản chi.
Chi đầu tư XDCB từ NSNN là một phần trong hoạt động chi của NSNN, vì
vậy cũng như các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB cũng chịu sự điều
chỉnh của các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực đầu tư XDCB, Luật NSNN
cùng các văn bản dưới luật điều chỉnh về lĩnh vực này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
Cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
thuộc nguồn ngân sách nhà nước được quy định tại các văn bản hướng dẫn của Bộ
Tài chính. Cụ thể trong giai đoạn 2011-2013 là:
- Các Thông tư: số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007; số 130/2007/TT-BTC
ngày 02/11/2007; số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009; số 209/2009/TT-BTC ngày
5/11/2009 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính
chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước( có hiệu lưc đến ngày 17/6/2011).
- Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định
về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn
NSNN( có hiệu lực từ 17/6/2011).
Với chức năng và quyền hạn được giao, trên cơ sở các Thông tư hướng dẫn của
Bộ Tài chính, trong thời gian này KBNN đã ban hành các quyết định về quy trình kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ
thống KBNN đó là: Quyết định số 686/QD-KBNN ngày 18/8/2009 và Quyết định số
282/QD-KBNN ngày 20/4/2012( thay thế quyết định 686/QĐ-KBNN).
Với mục tiêu hiện đại hoá công tác quản lý ngân sách; nâng cao tính minh
bạch trong quản lý tài chính công; hạn chế tiêu cực trong việc sử dụng ngân sách;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: văn bản cho
phép tự thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư
được duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.
* Đối với kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm
quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu
thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực
hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết
kế kiến trúc công trình xây dựng);
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng
theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ
thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu

Trích đoạn Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây Bài học kinh nghiệm đối với KBNN Lâm Bình Phương pháp phân tích thông tin Đối với KBNN cấp trên( KBNN Tuyên Quang) Đối với UBND tỉnh, UBND huyện và các ngành chức năng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status