thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tại tỉnh tuyên quang - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ MẠNH LINH

THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ ĐỂ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN AN HÀ THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của
Thầy giáo hƣớng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn An Hà và không trùng lặp
với bất kỳ luận văn hoặc công trình nào khác. Các tƣ liệu và số liệu sử dụng
trong luận văn đƣợc thu thập từ các nguồn gốc đáng tin cậy.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Hà Mạnh Linh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn An Hà, ngƣời đã tận tình hƣớng
dẫn và định hƣớng cho tôi trong việc hoàn thành công trình luận văn này.

2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT
VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài 5
1.1.2. Vai trò của vốn đầu tƣ phát triển công nghiệp 7
1.1.3. Phân loại các nguồn vốn đầu tƣ 11
1.1.4. Các chính sách thu hút vốn đầu tƣ 15
1.1.5. Các điều kiện để thu hút vốn đầu tƣ phát triển công nghiệp 17
1.1.6. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn đầu tƣ phát triển
công nghiệp 18
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 22
1.2.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ phát triển công nghiệp của các
nƣớc ASEAN và Trung Quốc 22
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng về thu hút vốn đầu tƣ phát
triển công nghiệp 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Tuyên Quang 32
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 33
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 33
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin và tổng hợp số liệu 34
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích 34

4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh tuyên
quang đến năm 2020 80
4.1.1. Quan điểm 80
4.1.2. Định hƣớng phát triển 80
4.1.3. Mục tiêu phát triển 82
4.1.4. Dự báo nhu cầu vốn đầu tƣ cho công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang đến năm 2020 84
4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng thu hút vón đầu tƣ để
phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 85
4.2.1. Giải pháp đột phá 85
4.2.2. Một số giải pháp chủ yếu 86
4.3. Kiến nghị, đề xuất 93
4.3.1. Đối với tỉnh Tuyên Quang 93
4.3.2. Đối với các cơ quan Trung ƣơng và Chính phủ 93
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCN : Cụm công nghiệp
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
DN ĐP : Doanh nghiệp địa phƣơng
DN TW : Doanh nghiệp trung ƣơng
KCN : Khu công nghiệp
NSNN : Ngân sách nhà nƣớc
SXCN : Sản xuất công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân


Biểu đồ 3.1: Tình hình thu hút vốn đầu tƣ phát triển công nghiệp của
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 59
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu vốn đầu tƣ của nội bộ ngành công nghiệp tỉnh
Tuyên Quang thời kỳ 2008 - 2013 61
Biểu đồ 3.3. Tình hình thu hút vốn đầu tƣ phát triển công nghiệp của
tỉnh Tuyên Quang theo khu vực thời kỳ 2008 - 2013 63 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam bƣớc vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2011-2015 trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng
sâu và toàn diện hơn, tình hình quốc tế và trong nƣớc có những tác động rất
mạnh đến sự phát triển kinh tế - xã hội, nhiều yếu tố thuận lợi xuất hiện, tạo
ra những cơ hội lớn để phát triển; đồng thời cũng đan xen những khó khăn,
thách thức đòi hỏi cần phải vƣợt qua. Hoạt động đầu tƣ có vai trò hết sức
quan trọng tới sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế, đặc biệt là đầu tƣ phát
triển công nghiệp. Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn đề phát triển công
nghiệp có tầm chiến lƣợc đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở nƣớc ta. Do vậy, việc tăng vốn đầu tƣ vào lĩnh vực công nghiệp có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định tình hình chính trị, kinh tế - xã
hội là cơ sở bảo đảm sự phát triển của đất nƣớc.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi đƣợc tái thành lập năm 1991. Xuất
phát từ một tỉnh nông nghiệp là chính, trong những năm qua Đảng bộ, chính
quyền và nhân dân Tuyên Quang đã có nhiều nỗ lực thực hiện các chƣơng
trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng và đã đạt đƣợc những thành

2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân, rút ra bài học
kinh nghiệm, xác định đƣợc thời cơ, thuận lợi và những thách thức, khó khăn;
trên cơ sở đó đề ra những giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ phát triển
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tƣ phát
triển công nghiệp.
- Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tƣ phát triển công nghiệp. Từ đó,
tìm ra những ƣu điểm, nhƣợc điểm, nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế
trong thu hút vốn đầu tƣ vào phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ vào
phát triển công nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung liên quan đến thu hút vốn đầu tƣ phát triển
công nghiệp, trong đó tập trung nghiên cứu thu hút vốn đầu tƣ phát triển công
nghiệp của doanh nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu đã thu thập công bố về
tình hình thu hút vốn đầu tƣ phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2008-2013.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống hoá lý luận cơ bản về bản chất, nội dung, vai trò quyết định
của vốn đầu tƣ đối với sự phát triển kinh tế nói chung và phát triển công


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Theo ngân hàng thế giới: Đầu tƣ là sự bỏ vốn trong một thời gian dài
vào một lĩnh vực nhất định (nhƣ thăm dò, khai thác, chế biến, sản xuất kinh
doanh, dịch vụ …) và đƣa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp tƣơng lai
trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tƣ
và lợi ích kinh tế xã hội cho đất nƣớc đƣợc đầu tƣ.
Theo Luật Đầu tƣ của Việt Nam năm 2005: Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ
bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến
hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan (Quốc Hội của nước CHXHCN Việt Nam, 2006).
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tƣ chỉ việc gia tăng tƣ bản nhằm tăng
cƣờng năng lực sản xuất tƣơng lai. Do vậy, đầu tƣ còn đƣợc gọi là hình thành
tƣ bản hoặc tích lũy tƣ bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tƣ bản làm tăng năng lực
sản xuất vật chất mới đƣợc tính vào quá trình đầu tƣ. Các hoạt động tăng tƣ
bản khác bị loại trừ (ví dụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất
động sản). Việc gia tăng tƣ bản tƣ nhân (tăng thiết bị sản xuất) đƣợc gọi là
đầu tƣ tƣ nhân. Việc gia tăng tƣ bản xã hội đƣợc gọi là đầu tƣ công cộng.
Các hoạt động sử dụng nguồn lực để xây dựng các công trình cơ sở hạ
tầng cho nền kinh tế (nhƣ đƣờng giao thông, hệ thống cấp thoát nƣớc đô thị )
đƣợc gọi là đầu tƣ phát triển. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tƣ
phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tƣ bao gồm tiền vốn,

các dự án đầu tƣ (thực hiện hoạt động đầu tƣ vốn) hình thành vốn sản xuất
trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn của mình. Thu hút vốn đầu
tƣ có nghĩa là làm gia tăng sự chú ý và quan tâm của các nhà đầu tƣ qua sự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
phát triển và xúc tiến các dự án đầu tƣ cụ thể có thể đem lại các lợi ích
thƣơng mại cho các nhà đầu tƣ. Thu hút vốn đầu tƣ là các hoạt động khai
thác các nguồn lực tài chính nhằm tài trợ vốn cho các dự án đầu tƣ phát
triển của các chủ thể kinh tế. Do đó, thu hút vốn đầu tƣ ở đây đƣợc hiểu là
thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp và kết quả cuối cùng phải hình thành cơ sở sản
xuất hàng hoá và dịch vụ trong nền kinh tế.
1.1.2. Vai trò của vốn đầu tư phát triển công nghiệp
Vốn đầu tƣ có vai trò quan trọng với tất cả các nƣớc, nhất là đối với các
nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam thì vốn đầu tƣ có vai trò hết sức to lớn
cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Vai trò đó đƣợc thể
hiện qua một số tác động chính của vốn đầu tƣ đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội nói chung cũng nhƣ đối với sự phát triển công nghiệp nói riêng.
1.1.2.1. Vốn đầu tư giải quyết tình trạng thiếu vốn cho đầu tư phát triển của
nền kinh tế quốc dân
Tất cả các nƣớc đang và kém phát triển do tích lũy nội bộ thấp, muốn
phát triển kinh tế của quốc gia mình đều phải có chính sách thu hút, huy động
vốn đầu tƣ ở trong và ngoài nƣớc. Khi nền kinh tế tăng trƣởng và phát triển,
thì nhu cầu về vốn đầu tƣ không ngừng tăng lên. Thực tế cho thấy, khi tăng
trƣởng kinh tế càng cao thƣờng gắn với tỷ lệ đầu tƣ càng lớn. Nhờ có vốn đầu
tƣ mà Nhà nƣớc cũng nhƣ doanh nghiệp có điều kiện đầu tƣ xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế và đổi mới kỹ thuật trong điều kiện khoa học, kỹ thuật thế giới
phát triển mạnh mẽ.
Đối với các nƣớc nghèo và đang phát triển, vốn đầu tƣ là một yếu tố

Dƣới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng trong công cuộc đổi mới nền kinh tế, đã
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nƣớc ta từ một nƣớc nông nghiệp là chủ yếu để trở
thành một nƣớc công nghiệp phát triển theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Với cơ cấu ngành kinh tế là công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, trong
đó công nghiệp và xây dựng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Trong từng ngành kinh tế, nhờ có vốn đầu tƣ mà đã có những chuyển
dịch tích cực về cơ cấu sản xuất, cơ cấu công nghệ theo hƣớng tiến bộ, hiệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
quả và gắn sản xuất với thị trƣờng. Cơ cấu kinh tế vùng cũng đã có những
bƣớc điều chỉnh theo hƣớng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, các vùng
kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, khu kinh tế và vùng sản xuất chuyên
môn hóa cây trồng, vật nuôi đang phát triển khá nhanh, đóng góp quan trọng
vào sự tăng trƣởng của nền kinh tế.
1.1.2.3. Vốn đầu tư thúc đẩy đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất,
nâng cao chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh và hiện đại hóa doanh nghiệp
Nếu đứng trên góc độ của một doanh nghiệp, thì vốn đầu tƣ là điều kiện
cực kỳ quan trọng và cần thiết giúp doanh nghiệp trong việc đầu tƣ đổi mới
máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất. Nhờ có vốn đầu tƣ mà doanh nghiệp có
thể nghiên cứu sản xuất ra hoặc mua đƣợc những máy móc thiết bị, dây
chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại ở trong nƣớc và trên thế giới. Từ
đó, giúp doanh nghiệp có đủ điều kiện để dần dần từng bƣớc hoàn thiện và
hiện đại hóa doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng, chỉ những doanh
nghiệp nào biết ứng dụng những tiến bộ của khoa học và công nghệ, luôn đón
nhận các thành tựu nghiên cứu khoa học mới, thì doanh nghiệp đó sẽ thành
công trong kinh doanh.
Mặt khác, nhờ có máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại mà
doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, đặc biệt là

trong chính nƣớc mình.
Vốn đầu tƣ góp phần thúc đẩy các hoạt động đầu tƣ trong nƣớc phát
triển. Thực tế cho thấy, với sự xuất hiện của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài đã tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp
trong nƣớc, buộc các doanh nghiệp này phải đổi mới, nâng cao chất lƣợng và
hiệu quả sản xuất kinh doanh, để tìm kiếm lợi nhuận và giữ vững đƣợc thị
phần của mình. Điều này không chỉ có lợi đối với ngƣời tiêu dùng mà còn tạo
điều kiện để khai thác có hiệu quả các nguồn lực của đất nƣớc trong đó có các
yếu tố nhƣ tài nguyên, lao động
Vốn đầu tƣ giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế - xã hội
nhƣ thất nghiệp, lạm phát, cải thiện môi trƣờng sống của xã hội. Vốn đầu tƣ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
phát triển đã tạo ra nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh mới, trực tiếp thu hút
đƣợc một số lƣợng lớn lao động tham gia. Bên cạnh đó, nó còn gián tiếp tạo
ra việc làm cho ngƣời lao động thông qua việc hình thành các đại lý, dịch vụ
cung cấp hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp. Nhƣ vậy, vốn đầu
tƣ góp phần tạo ra nhiều việc làm cho ngƣời lao động, đặc biệt là những lao
động ở các địa phƣơng và giảm tỷ lệ thất nghiệp, đồng thời còn góp phần
nâng cao đời sống cho ngƣời lao động.
1.1.3. Phân loại các nguồn vốn đầu tư
Có nhiều cách phân định nguồn vốn đầu tƣ. Đối với nƣớc ta và các
nƣớc đang phát triển, cách phân định phổ biến nhất là căn cứ vào nguồn gốc
hình thành vốn. Nguồn vốn đầu tƣ bao gồm nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc và
nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
- Vốn trong nƣớc bao gồm các bộ phận chủ yếu:
+ Tiết kiệm của chính phủ: Nguồn này còn đƣợc gọi là vốn ngân sách
nhà nƣớc chi cho phát triển. Đó là số chênh lệch giữa tổng thu so với tổng chi

Vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp thƣờng đƣợc hình thành từ thu nhập
của doanh nghiệp còn lại, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, chính sách cổ tức
và nguồn khấu hao tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn này ngày càng có vai
trò quan trọng trong việc tái đầu tƣ, tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trƣởng
kinh tế.
c) Tiết kiệm của dân cư
Tiết kiệm của khu vực dân cƣ thông thƣờng là các khoản thu nhập còn
lại, sau khi sử dụng cho mục đích tiêu dùng hiện tại và cũng có thể là các
khoản để dành cho nhu cầu trong tƣơng lai của các cá nhân, hộ gia đình hoặc
các khoản dự phòng khi ốm đau, tai nạn,…
1.1.3.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là phần tích lũy dƣới dạng giá trị đƣợc
chuyển hóa thành vốn đầu tƣ của cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế và chính phủ nƣớc ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tƣ phát triển
của nƣớc sở tại. Về thực chất, đây là các dòng lƣu chuyển vốn quốc tế biểu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
hiện cụ thể qua quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia
trên thế giới. Các dòng lƣu chuyển vốn quốc tế đƣợc chảy từ các nƣớc phát
triển đổ vào các nƣớc đang phát triển, các nƣớc nghèo và thƣờng đƣợc các
nƣớc có thu nhập thấp đặc biệt quan tâm.
a) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI đƣợc định nghĩa là “một khoản đầu
tƣ với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà
đầu tƣ trực tiếp) thu đƣợc lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền
kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tƣ trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hƣởng
trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đƣa ra khái niệm: “một

đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nƣớc đang phát triển. Điều kiện tài
chính của giao dịch này có tính chất ƣu đãi và thành tố viện trợ không hoàn
lại chiếm ít nhất 25%”.
Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của
Chính phủ thì ODA đƣợc hiểu nhƣ sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi
tắt là ODA) đƣợc hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nƣớc hoặc
Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là
Chính phủ nƣớc ngoài, các tổ chức tài trợ song phƣơng và các tổ chức liên
quốc gia hoặc liên Chính phủ” (Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, 2006).
Một cách khái quát, chúng ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoản viện
trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ƣu đãi của các Chính
phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc
hệ thống Liên hợp quốc (United Nations -UN), các tổ chức tài chính quốc tế
dành cho các nƣớc đang và chậm phát triển.
c) Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)
Tổ chức phi chính phủ (Non Governmental Organizations - NGOs) đã
tồn tại hàng trăm năm trên thế giới dƣới nhiều dạng khác nhau. Tiêu chí hoạt
động của các tổ chức này là cứu trợ nhân đạo đối với nạn nhân chiến tranh,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
thiên tai và nghèo đói Viện trợ phi Chính phủ nƣớc ngoài: Là nguồn vốn đƣợc
sử dụng cho các mục tiêu tài trợ nhân đạo hoặc vay cho đầu tƣ phát triển tùy
thuộc vào quan hệ giữa từng quốc gia và các tổ chức cấp vốn.
Theo Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nƣớc ngoài
ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính
phủ thì: Viện trợ phi Chính phủ nƣớc ngoài đƣợc hiểu là viện trợ không hoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status