47 Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch Khánh Hòa đến năm 2020 - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
XW

VÕ VĂN CẦN
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. Hồ Chí Minh, năm 2008

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này,
tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình
của quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh và trường Đại học Nha Trang.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô
trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là
những thầy cô đã tận tình dạy b
ảo cho tôi suốt thời gian học
tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư – Tiến sĩ
Phan Thị Bích Nguyệt đã dành rất nhiều thời gian và tâm
huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu
trường Đại học Nha Trang cùng quí thầy cô trong Khoa
Kinh tế đã tạo rất nhiều điều kiện để
tôi học tập và hoàn
thành tốt khóa học.

1.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước………………………………………........ 7
1.2.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài…………………………………………… 10
1.3. DU LỊCH VÀ SỰ CẦN THI
ẾT PHẢI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH………………………………………………………. 12
1.3.1. Khái niệm về du lịch…………………………………………………….. 12
1.3.2. Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch………………. 13
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO NGÀNH DU LỊCH……………………………………………………… 15
1.4.1. Sự ổn định về kinh tế, chính trị - xã hội và luật pháp đầu tư……………. 15
1.4.2. Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của địa phương….. 16
1.4.3. Chính sách thu hút vốn đầu tư ở địa phương……………………………. 17
1.4.4. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng………………………………………...... 18
1.4.5. Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa học- công nghệ…. 18
1.4.6. Sự phát triển của nền hành chính quốc gia…………………………........ 19
1.4.7. Hiệu quả của các dự án thu hút đầu tư đã triển khai trong ngành……...... 19
1.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ…………………….. 20
1.5.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế………………………………………. 20
1.5.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội……………………………………….. 23

1.6. KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN VÀ DU KHÁCH CHO PHÁT TRIỂN
DU LỊCH Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRONG KHU VỰC ASEAN…………... 25
1.6.1. Kinh nghiệm thu hút vốn và thu hút khách du lịch của Malaysia….…… 25
1.6.2. Kinh nghiệm thu hút vốn và thu hút khách du lịch của Thái Lan….…... 28
1.6.3. Kinh nghiệm thu hút vốn và thu hút khách du lịch của Singapore.…...... 31
Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU
LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA TRONG THỜI GIAN QUA…………............. 36
2.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA…………………....... 36
2.1.1. Chỉ tiêu khách du lịch và doanh thu du lịch…………………………….. 36
2.1.2. Điều kiện trang bị cơ sở vật chất………………………………………... 38

2.4.4. Góp phần đẩy nhanh cải cách thủ tục hành chính……………………...... 69
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA ……………………………………. 70
2.5.1 Những thành công trong công tác thu hút các nguồn vốn đầu tư vào
ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa thời gian vừa qua……………………………… 70
2.5.2 Những tồn tại trong thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh
Hòa thời gian v
ừa qua………………………………………………………….. 72
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA
ĐẾN 2020………………………………………………………………………
76
3.1.QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HOÀ... 76
3.1.1. Các quan điểm phát triển du lịch đến năm 2020………………………... 76
3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2020………………………………. 77
3.2. DỰ BÁO GDP, NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN DU
LỊCH KHÁNH HOÀ ĐẾN NĂM 2020………………………………………. 79
3.2.1. Dự báo GDP của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020………. 79
3.2.2. D
ự báo nhu cầu vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm
2020…………………………………………………………………………… 80

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ ĐẢM BẢO NHU
CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HOÀ ĐẾN NĂM
2020……………………………………………………………………………
83
3.3.1. Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp và tư nhân trong nước…….. 84
3.3.2. Tiếp tục thúc đẩy phát triển các định chế tài chính nhằm tiếp vốn cho
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Khánh Hòa……………………………..
85

BOT:
Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Build - Operation - Transfer)
BT:
Xây dựng - Chuyển giao (Build – Transfer)
BTO:
Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (Build - Transfer - Operation)
BTMICE:

Du lịch - Thương mại- Gặp gỡ -Khen thưởng - Hội nghị - Triển lãm
(Business – Traveller – Meetings - Incentives - Conventions -
Exhibitions)
MICE:

Gặp gỡ -Khen thưởng - Hội nghị - Triển lãm
(Meetings – Incentives – Conventions –Exhibitions)
FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GDP:
Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)
ODA:
Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
WB:
Ngân hàng thế giới (World Bank)
WTO:
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

2. Tiếng Việt
DNNN:
Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN:

Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài trong giai đoạn 2001 -2006……………………………………………… 63
Bảng 3.1: Dự báo chỉ tiêu GDP của tỉnh và ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến
năm 2020……………………………………………………………………….
80
Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho du lịch tỉnh Khánh Hoà đến n
ăm
2020……………………………………………………………………………. 81
Bảng 3.3. Dự báo nguồn vốn NSNN và vốn tái đầu tư từ các doanh nghiệp
đang hoạt động trong ngành du lịch giai đoạn 2010 – 2020……………………
82
Bảng1.PL. Du khách và doanh thu ngành du lịch Khánh Hòa giai đoạn 2001 -
2007…………………………………………………………………………… 112
Bảng 2.PL: Tình hình lạm phát Việt Nam và CPI qua các năm …………......... 112
Bảng 3. PL: Cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa từ năm 2000 đến 2007………….. 112
Bảng 4.PL: Tác động của thu hút đầu tư vào du lịch đối với hoạt động kinh tế
xã hội củ
a tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2001 – 2007…………………………….. 113
Bảng 5.PL: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tỉnh đến 31/12/2007…… 114
Bảng 6.PL: Bảng tổng hợp kinh phí chương trình phát triển du lịch Khánh
Hòa …………………………………………………………………………….. 115
Bảng 7.PL: Các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch giai đoạn 2006-2010……. 117

2. DANH SÁCH ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Doanh thu và số lượng du khách tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2001 -2007……………………………………………………………. 37
Đồ thị 2.2: Tình hình đầu tư cơ sở lưu trú và số phòng nghỉ ở tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2001 – 2007…………………………………….. 39
Đồ thị 2.3: Đóng góp tổng sản phẩm của ngành du lịch vào tổng sản
phẩm của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2001 – 2007……………………. 65

Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” xác định phương hướng phát triển du
lịch Khánh Hòa thành một ngành kinh tế có đóng góp quan trọng vào sự
phát triển kinh tế của tỉnh. Duy trì tăng trưởng doanh thu du lịch bình quân
16%/năm, tăng trưởng v
ề lượt khách du lịch bình quân 10%/năm. Phát triển
mạnh du lịch quốc tế, lấy du lịch quốc tế làm động lực thúc đẩy du lịch nội
địa và các ngành dịch vụ phát triển. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch;
đẩy mạnh xúc tiến và tiếp thị du lịch, xây dựng và quảng bá thương hiệu du
lịch Khánh Hòa ra thị trường thế giới, tìm kiếm mở rộng thị trường mới;
đầu tư
phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng, dịch vụ phục vụ du lịch; tổ chức
các tuyến du lịch và nối các tuyến du lịch trong tỉnh với các tuyến du lịch
của cả nước; từng bước nâng cao tiêu chuẩn của ngành du lịch ngang tầm
quốc tế.

2
Để đạt được mục tiêu và phương hướng đã đề ra đòi hỏi cần có một
nguồn lực tài chính nhất định. Nhu cầu các nguồn lực tài chính cho đầu tư
phát triển kinh tế ngày càng gia tăng, trong khi khả năng đáp ứng nguồn từ
NSNN lại có giới hạn; do vậy, nếu chỉ chú trọng đến nguồn vốn đầu tư từ
NSNN mà không có cơ chế, chính sách, giải pháp để huy động các ngu
ồn
lực tài chính khác từ các khu vực doanh nghiệp, tư nhân, các định chế tài
chính trung gian, các nhà đầu tư nước ngoài... thì không thể đáp ứng được
vốn cho đầu tư phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng.
Những năm qua, cùng với sự phát triển của ngành du lịch cả nước, du
lịch Khánh Hòa đã có những bước phát triển vượt bật. Khách nội địa và
quốc tế tăng liên tục trong những năm gần đây và do đ
ó làm cho doanh thu

vốn đầu tư, các nguồn vốn đã được sử dụng để đầu tư vào ngành du lịch
tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2001 – 2007, và định hướng sử dụng các
nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp chính là phương pháp
thống kê mô tả để mô tả thực tr
ạng thu hút các nguồn vốn đầu tư, và
phương pháp định tính được áp dụng trong việc nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định đầu tư vào ngành du lịch Khánh Hòa.
5. Kết cấu luận văn: Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,
luận văn chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đầu tư và nguồn vốn đầu tư để phát triển du lịch.

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh
Hòa giai đoạn 2001 -2007.
Chương 3: Những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư cho phát
triển du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020.
Đây là lĩnh vực nghiên cứu tương đối rộng và cũng là lĩnh vực mà tỉnh
Khánh Hòa rất quan tâm đầu tư phát triển. Đồng thời với năng lực về thự
c
tiễn và thời gian còn ít nhiều hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu không
thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
quý thầy cô và các bạn. 4
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Quyết định đầu tư có một vị trí quan trọng trong công tác quản trị tài
chính, nó cũng là một nhân tố chủ yếu trong quá trình sinh lợi lâu dài, đặc

tài chính nói riêng. Tuy nhiên, khái niệm này tập trung chủ yếu vào đầu tư
tạo thêm tài sản vật chất mới (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) và để
thu về một khoản lợi nhuận trong tương lai. “Khi một người mua hay đầu
tư một tài sản, người đó mua quyền để được hưởng các khoản lợi ích trong
tương lai mà người đó hy vọng có được qua việ
c bán sản phẩm mà tài sản
đó tạo ra”. Quan niệm của ông đã nói lên kết quả của đầu tư về hình thái
vật chất là tăng thêm tài sản cố định, tạo ra tài sản mới về mặt giá trị, kết
quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra.
Còn theo Luật đầu tư (2005), “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng
các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài s
ản tiến hành các
hoạt động đầu tư”. Khái niệm này cho thấy đầu tư chỉ là việc bỏ vốn để
hình thành tài sản mà không cho thấy được kết quả đầu tư sẽ thu được lợi
ích kinh tế như thế nào nhằm thu hút đầu tư.
Một khái niệm chung nhất về đầu tư, đó là: “Đầu tư được hiểu là việc
sử dụng một lượng giá trị vào vi
ệc tạo ra hoặc tăng cường cơ sở vật chất
cho nền kinh tế nhằm thu được các kết quả trong tương lai lớn hơn lượng
giá trị đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”.
Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất của hoạt động đầu
tư trong nền kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tư
của cá nhân, tổ chức và đầu
tư của một quốc gia, vùng, miền. Đồng thời dựa vào khái niệm này để nhận
diện hoạt động đầu tư, tức là căn cứ vào đó để thấy hoạt động nào là đầu tư,
hoạt động nào không phải đầu tư theo những phạm vi xem xét cụ thể.
Từ khái niệm đầu tư ta có thể rút ra một số đặc đi
ểm của đầu tư như
sau:
Một là, hoạt động đầu tư thường sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phầ
n, cổ
phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông
qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động đầu tư - Luật đầu tư (2005).

7
Như vậy, đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà trong đó người bỏ
vốn ra và người sử dụng vốn không cùng một chủ thể. Đầu tư gián tiếp
thông thường thông qua kênh tín dụng hay kênh đầu tư trên thị trường
chứng khoán.
Giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp có quan hệ chặt chẽ trong quá
trình thực hiện đầu tư. Đầu tư trực tiế
p là tiền đề để phát triển đầu tư gián
tiếp, điều này thể hiện thông qua nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp từ
các tổ chức tín dụng hay các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị
trường sơ cấp để huy động vốn. Mặt khác, môi trường đầu tư gián tiếp
được mở rộng sẽ thúc đẩy việc đầu tư trực tiếp với mong đợi tiếp cận vớ
i
các nguồn vốn được dễ dàng. Bởi vì một khi thị trường tài chính phát triển
thì nhà đầu tư có nhiều cơ hội lựa chọn các nguồn vốn có chi phí sử dụng
vốn thấp, và cũng có thể sử dụng lợi thế này làm gia tăng đòn bẩy tài chính
để thực hiện ý đồ kinh doanh của mình.
1.2. CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Muốn thực hiện công cuộc đầu tư cần có các nguồ
n lực đầu vào như
sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động. Khoản tiền cần có để
trang trải cho các nguồn lực đầu vào này gọi là vốn đầu tư. Rõ ràng, vốn
đầu tư phải lấy từ trong số của cải mà cá nhân và tổ chức trong xã hội đã
làm ra, sau khi trừ đi phần tiêu dùng của họ.

- Tiết kiệm của ngân sách nhà nước: là số
chênh lệch dương giữa tổng
các khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là thuế) với tổng chi tiêu
thường xuyên của ngân sách. Tiết kiệm ở khâu tài chính này sẽ hình thành
nên nguồn vốn đầu tư của nhà nước. Nghĩa là số thu nhập tài chính mà
ngân sách tập trung được không thể xem ngay đó là nguồn vốn đầu tư của
nhà nước, điều này còn tùy thuộc vào chính sách chi tiêu của ngân sách.
Nếu quy mô chi tiêu dùng vượt quá số thu nhập tập trung thì nhà nước
không có nguồ
n để tạo vốn cho đầu tư.
Đối với các nước đang phát triển, do tiết kiệm của nền kinh tế bị hạn
chế bởi yếu tố thu nhập bình quân đầu người, cho nên, để duy trì sự tăng
trưởng kinh tế và mở rộng đầu tư đòi hỏi nhà nước phải gia tăng tiết kiệm
ngân sách nhà nước, trên cơ sở kết hợp xem xét chính sách đó có chèn ép
tiết kiệm c
ủa doanh nghiệp và dân cư không. Như vậy, để gia tăng tiết kiệm
của ngân sách nhà nước thì nền kinh tế cũng phải trả giá nhất định do sự

9
giảm sút tiết kiệm của khu vực tư nhân. Tuy nhiên sự sụt giảm sẽ không
hoàn toàn tương ứng với mức tăng tiết kiệm của ngân sách nhà nước nếu
như tiết kiệm của ngân sách chủ yếu là thực hiện bằng cách cắt giảm chi
tiêu dùng ngân sách.
- Tiết kiệm của doanh nghiệp: Là số lãi ròng có được từ kết quả kinh
doanh. Đây là nguồn tiết kiệm cơ bản để các doanh nghi
ệp tạo vốn cho đầu
tư phát triển theo chiều rộng và chiều sâu. Quy mô tiết kiệm của doanh
nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố trực tiếp như hiệu quả kinh doanh, chính
sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô…
- Tiết kiệm của các hộ gia đình và tổ chức đoàn thể xã hội (sau đây

t kiệm
trong nước còn thấp, không đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư phát triển nên
cần phải thu hút nguồn vốn nước ngoài để tạo ra cú hích cho sự đầu tư phát
triển nền kinh tế.
1.2.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
So với nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài có ưu thế là bổ
sung nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, từ
đó thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại
hóa, là cầu nối quan trọng giữa kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới,
thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, đổi mới phương
thức quản trị doanh nghiệp cũng như phương thức kinh doanh; nhiều nguồn
lực trong nước như lao động,
đất đai, lợi thế địa kinh tế, tài nguyên được
khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn. Tuy vậy, trong nó lại luôn chứa ẩn
những nhân tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế, đó là sự lệ thuộc, nguy
cơ khủng hoảng nợ, sự tháo chạy đầu tư, sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết
kiệm trong nước… Như vậy, vấn đề thu hút vốn nước ngoài đặt ra nhữ
ng
thử thách không nhỏ trong chính sách thu hút đầu tư của nền kinh tế đang
chuyển đổi, đó là, một mặt phải ra sức huy động vốn nước ngoài để đáp
ứng tối đa nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước, mặt khác, phải kiểm soát chặt chẽ sự di chuyển của dòng vốn nước
ngoài để ngăn chặn khủng hoảng tài chính. Để vượt qua nh
ững thử thách
đó, đòi hỏi nhà nước phải tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi cho sự vận
động của dòng vốn này, điều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút đầu tư
sao cho dòng vốn này đầu tư dài hạn trong nước một cách bền vững để có
lợi cho nền kinh tế.


Khác với ODA, FDI không chỉ đơn thuần đưa ngoại tệ vào nước sở
tại, mà còn kèm theo chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và
khả năng tiếp cận thị trường thế giới, giải quyết việc làm, sử dụng tài
nguyên trong nước… Song, điều quan trong đặt ra cho các nước tiếp nhận

12
là phải khai thác triệt để các lợi thế có được của nguồn vốn này nhằm đạt
được sự phát triển tổng thể cao về kinh tế. Tuy nhiên, FDI cũng có những
mặt trái của nó. Đó là nguồn vốn FDI về thực chất cũng là một khoản nợ,
trước sau nó vẫn không thuộc quyền sỡ hữu và chi phối của nước sở tại.
Bên cạnh đó, các nước nhận đầu tư
còn phải gánh chịu nhiều thiệt thòi do
phải áp dụng một số ưu đãi (như ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, giá
thuê đất, vị trí doanh nghiệp, quyền khai thác tài nguyên…) cho các nhà
đầu tư hay bị các nhà đầu tư nước ngoài tính giá cao hơn mặt bằng quốc tế
cho các yếu tố đầu vào, cũng như vẫn có thể bị chuyển giao những công
nghệ và kỹ thuật lạc hậu…
1.3. DU LỊ
CH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.3.1. Khái niệm về du lịch
Về định nghĩa du lịch, một số tổ chức quốc tế và các nhà nghiên cứu từ
các góc độ khác nhau đã đưa ra nhiều định nghĩa về du lịch. Theo Tổ chức
du lịch thế giới (World Tourism Organization - WTO) đã đưa ra định nghĩa
“Du lịch bao gồm những hoạt động c
ủa những người đi đến một nơi khác
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời hạn không quá một năm
liên tục để vui chơi, vì công việc hay vì mục đích khác không liên quan đến
những hoạt động kiếm tiền ở nơi mà họ đến”.. Còn theo Luật Du lịch Việt
Nam (2005), du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con

ăng lượng, nước sạch cho các
khu du lịch… Muốn gia tăng nguồn thu từ khách du lịch phải đầu tư vốn để
tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú và hấp dẫn… Do đó, việc
xác định quy mô và định hướng đầu tư vốn đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho
du lịch phát triển bền vững, khai thác tốt các tiềm năng và bảo vệ cảnh
quan môi tr
ường.
Ở nhiều quốc gia trên thế giới kinh doanh du lịch đang là một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn. Du lịch là “con gà đẻ trứng vàng” và kinh
doanh du lịch đang trở thành một trong những ngành công nghiệp hàng đầu
trong tương lai. Vì vậy, không ngừng tăng cường thu hút vốn đầu tư vào
ngành du lịch là sự cần thiết khách quan, bởi một số lý do sau:
14
- Thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch góp phần tăng trưởng
kinh tế.
Mô hình Harrod – Domar đã chỉ ra rằng vốn đầu tư của nền kinh tế có
ảnh hưởng trực tiếp với tốc độ tăng trưởng: Mức tăng trưởng GDP = vốn
đầu tư / ICOR. Muốn tăng trưởng hàng năm với tốc độ cao thì phải tăng
mức đầu tư và giảm ICOR xuố
ng hoặc hạn chế không tăng. Như vậy thu
hút đầu tư sẽ làm cho lượng vốn đầu tư tăng lên, và do đó sản lượng đầu ra
cũng tăng lên sẽ góp phần thúc đẩy phát triển ngành du lịch nói riêng và
tăng trưởng kinh tế nói chung.
- Thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình phát triển củ
a các ngành kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status