Thu hút vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng định hướng đến năm 2020 - Pdf 13



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ ĐÌNH TUẤN
THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ NHẰM PHÁT
TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG
ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. QUÁCH MẠNH HÀO
Đà Lạt - Năm 2012

1

Mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh tế - Xã hội tỉnh Lâm Đồng tiếp tục ổn định và phát triển, tuy nhiên cũng còn những hạn chế. Một
trong những nguyên nhân cơ bản đó là thu hút vốn đầu tư đạt thấp. Vì vậy để có thể phát huy tiềm năng và
lợi thế trong phát triển KT-XH của tỉnh Lâm Đồng, thì vấn đề vốn đầu tư, thu hút và sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn đầu tư cho phát triển KT-XH tỉnh Lâm Đồng luôn được quan tâm. Chính vì vậy việc thực hiện
nghiên cứu đề tài “Thu hút vốn đầu tƣ nhằm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng định hƣớng đến
năm 2020” là hết sức cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu
Ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà quản lý đã đề cập đến vấn đề thu
hút vốn đầu tư. Tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng cũng đã có một số đề tài nghiên cứu về nguồn lực tài chính cho
phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, nhưng các đề tài chưa đề cập trực tiếp đến vấn đề thu hút vốn và sử dụng
vốn đầu tư.
Xuất phát từ đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng và những yêu cầu về phát triển KT-XH theo
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng, đã đặt ra những yêu cầu mới về phát triển kinh tế- xã hội của
tỉnh . Đó là những vấn đặt ra về mặt lý luận và thực tiễn để tác giả thực hiện nghiên cứu Luận án khoa học

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN CHO ĐẦU TƢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1. Khái niệm về đầu tƣ và vốn đầu tƣ
1.1.1. Khái niệm về đầu tư
- Qua nghiên cứu các quan niệm về đầu tư của các Nhà kinh tế học và một số từ điển Tài chính, có thể
phân biệt một số loại đầu tư như sau:
Thứ nhất là đầu tư tài chính: là bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất.
Thứ hai là đầu tư thương mại: là bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu
lợi nhuận.
Thứ ba là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động: là bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm duy
trì và tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất, kinh doanh. Đó là đầu tư kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội.
1.1.2. Khái niệm về vốn đầu tư
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiết kiệm của dân
cư và vốn thu hút từ các nguồn khác đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì và tạo
năng lực mới nền kinh tế - xã hội.
1.1.3. Các hình thức đầu tư
Hoạt động đầu tư thường được tiến hành dưới hai hình thức: Đầu tư trực tiếp, Đầu tư gián tiếp.
1.2. Thu hút vốn đầu tƣ
- Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm tới việc khai thác, thu hút các nguồn vốn đầu tư, làm cho
lượng vốn đầu tư tăng lên nhằm thoả mãn nhu cầu đầu tư. (gồm tiết kiệm từ trong nước và nước ngoài)
- Thu hút vốn đầu tư được luôn được quan tâm, là sự cần thiết khách quan. Vì:
Thứ nhất, thu hút vốn đầu tư góp phần tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai, thu hút vốn đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ ba, thu hút vốn đầu tư góp phần tăng cường khoa học kỹ thuật, công nghệ.
1.3. Mối quan hệ giữa đầu tƣ và tăng trƣởng kinh tế
Đầu tư tác động lên tăng trưởng kinh tế ở cả hai mặt: đầu tư là một thành phần của tổng cầu, khi đầu
tư tăng lên thì trực tiếp làm cho thu nhập quốc dân tăng lên; Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản
xuất, kết hợp với các yếu tố khác tạo ra của cải vật chất trong xã hội. Do vậy vốn là nhân tố quan trọng nhất

Tóm lại, vốn cho đầu tư phát triển nền kinh tế được thu hút từ nguồn vốn trong nước và nguồn vốn
nước ngoài.
1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình hình thành nguồn vốn đầu tƣ
1.6.1. Chiến lược công nghiệp hóa (CNH)
CNH là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của các quốc gia. CNH là quá trình tác động của công
nghiệp với công nghệ ngày càng hiện đại, đưa nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu tới công nghiệp hiện đại”.
Như vậy CNH tác động rất mạnh đến qúa trình hình thành nguồn vốn đầu tư.
1.6.2. Các chính sách về kinh tế
Phát triển kinh tế của quốc gia phụ thuộc vào chiến lược và định hướng phát triển. Trong đó các chính
sách kinh tế có tầm quan trọng hàng đầu. Mục tiêu của các chính sách kinh tế:
- Thứ nhất, Tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, giá trị tiền tệ, mức độ đảm bảo công ăn việc làm, cân
bằng cán cân thanh toán.
- Thứ hai, Mục tiêu xã hội là công bằng, an toàn, tiến bộ xã hội.
- Thứ ba, Mục tiêu cơ cấu như cải thiện ngành, lãnh thổ, cơ cấu kết cấu hạ tầng, cơ cấu các thành phần
kinh tế.
Để đảm bảo việc thực thi các chính sách phải có nguồn vốn nhất định. Như vậy, các chính sách kinh tế
là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành nguồn vốn đầu tư.
1.7. Kinh nghiệm trong việc thu hút vốn đầu tƣ

4
Nhất thiết phải đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư từ tiết kiệm trong nước, mạnh dạn vay nợ nước ngoài
song phải đảm bảo khả năng trả nợ; Vốn NSNN tập trung đầu tư vào các trọng điểm; Thực hiện các chính
sách khuyến khích đầu tư tư nhân, chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Đối xử bình đẳng giữa
thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; Tạo ra cơ chế đặc biệt cho những đặc khu kinh tế; Khuyến
khích đầu tư vào các vùng khó khăn bằng những cơ chế chính sách riêng.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1: Vốn đầu tư có được do thực hiện qua qúa trình tiết kiệm, tích lũy trong và
ngoài nước. Qui mô vốn cho đầu tư của mỗi quốc gia phụ thuộc khả năng của nền kinh tế, chiến lược CNH-
HĐH, chính sách kinh tế của quốc gia đó. Đầu tư có vai trò quan trọng làm tăng tổng cầu và tăng vốn cho
sản xuất. Tỉnh Lâm Đồng với nguồn lực tài chính còn hạn hẹp, cần sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả số vốn đầu
tư tạo ra sức bật, tạo đà phát triển kinh tế của tỉnh nhanh và bền vững.

với GDP luôn tăng cao (39,98% GDP), tăng gấp 3,5 lần so thời kỳ 2001 - 2005, vốn rong nước chiếm 90,7%;
vốn NSNN chiếm 16,21% trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

5
- Công tác thu NSNN đạt kết quả khá tốt, tổng thu NSNN đều có sự gia tăng hơn năm trước. Chi
NSNN có tiến bộ, tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách ngày càng tăng. Vốn đầu tư thuộc
NSNN đã được tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư các công trình trọng điểm, đầu tư cho vùng nông
thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư có sự chuyển biến quan trọng,thu hút ngày càng rộng các nguồn vốn trong
xã hội. Hình thức thu hút và lĩnh vực đầu tư tương đối đa dạng hơn trước.
- Việc bố trí, sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ngày càng hợp lý và có hiệu
quả hơn.
b) Tác động của thu hút vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Tác động của vốn đầu tư xã hội đối với tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm xã hội (GDP, theo giá 1994) năm 2010 đạt 24.884,23 tỷ đồng, tăng 3,38 lần so với
năm 2005. Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006-2010 là 14%/năm, vượt chỉ tiêu (13-14%/năm) và cao
hơn mức bình quân cả nước.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh: ngành dịch vụ thu hút được nhiều vốn ,nhất đạt 17.987,8 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 46,12%; ngành công nghiệp xây dựng đạt 12.435,67 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 31,88%;
ngành nông lâm thuỷ sản thấp nhất: 8.580,07 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 22%.
- Lao động và giải quyết việc làm: Giải quyết việc làm tiếp tục có chuyển biến tốt.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế của việc thu hút vốn đầu tư
- Thu hút vốn đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở đạt thấp.
- Việc thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp còn chậm, quy mô nhỏ, số dự án đầu tư vào lĩnh vực
công nghiệp chế biến nông- lâm sản còn quá ít.
Thu hút các nguồn vốn thực hiện xã hội hóa hoạt động y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục - thể thao còn
chậm.
- Chưa đa dạng hóa các kênh thu hút vốn, nguồn vốn FDI, ODA thấp; hình thức đầu tư BOT,
BT…còn rất hạn chế.
- Các Ngân hàng thương mại chỉ tập trung hoạt động ở thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt, chưa mở rộng ra


3.1. Định hƣớng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Lâm Đồng
3.1.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội có tính quyết định cho sự phát triển toàn diện của tỉnh. Phát triển ngành du lịch - dịch vụ sớm trở
thành ngành kinh tế động lực; đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và
xuất khẩu; phát triển các lĩnh vực công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu; phấn đấu tạo ra bước chuyển dịch
tích cực về cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Tiếp tục đầu tư xây dựng các khu đô
thị, đồng thời coi trọng đầu tư hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh xã
hội hoá một số lĩnh vực xã hội. Kết hợp hài hòa, đồng bộ giữa ba mặt của sự phát triển, gồm phát triển kinh
tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững. 3.1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu về phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
a) Về phát triển kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2020 đạt 14,5-15,0%/năm,
trong đó giai đoạn 2011-2015 tăng 15,0-16,0%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng 13,5-14,0%/năm. Đến năm
2015 bình quân đầu người đạt 44,5 - 46,2 triệu đồng (khoảng 2.200 - 2.300 USD), năm 2020 đạt 92 -100
triệu đồng (khoảng 3.500 - 3.800 USD);
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiệu quả, hợp lý và phát triển theo chiều sâu, đến năm 2015 tỷ trọng ngành
nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế là 36,8 - 37,0%, 26,8 - 28,0%, 35,2 - 35,8%; đến năm
2020 cơ cấu kinh tế tương ứng là 27,0 - 28,0%; 35,0 - 36,0%, 36,0 - 37,0%;
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 44% GDP; giai đoạn 2016-2020
khoảng 42%GDP;
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 đạt 13,8-14,3% GDP, giai đoạn 2016-
2020 khoảng 14,2% GDP.
b) Về phát triển xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,3% vào năm 2015 và 1,2% vào năm 2020. Đến năm 2015 tỷ lệ hộ
nghèo còn 2%; đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo;
- Phấn đấu đến năm 2015 có 20% trường mầm non, 80% trường tiểu học, 20% trường trung học cơ sở
và 10% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2020 các chỉ tiêu trên là 40%, 90%, 40% và
20%; đến năm 2020 có 10% huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cấp giáo dục bậc trung học;

- Giai đoạn 2011-2015: Tổng nhu cầu đầu tư khoảng 44.000 tỷ đồng (tương đương 2,2 tỷ USD).
- Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu đầu tư khoảng 71.000 tỷ đồng (tương đương 3,55 tỷ USD).
b) Khả năng huy động vốn:
- Giai đoạn 2011-2015: mức huy động vốn đầu tư xã hội bằng 44% GDP, tăng bình quân 18-
18,6%/năm. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm khoảng 85.000 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016-2020: tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm khoảng 200.000 tỷ đồng;
Như vậy, trong 10 năm 2011-2020, tổng mức đầu tư cho phát triển toàn xã hội khoảng 285.000 tỷ
đồng. Trong đó, đầu tư cho cơ sở hạ tầng chiếm 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội (khoảng 57.000 tỷ đồng),
còn thiếu khoảng 58.000 tỷ đồng (115.000 tỷ đồng - 57.000 tỷ đồng).
3.2. Quan điểm chung về thu hút vốn đầu tƣ phát triển
- Thu hút vốn đầu tư đồng thời phải đảm bảo tính bền vững và chất lượng của quá trình phát triển Kinh
tế-Xã hội của tỉnh Lâm Đồng.
- Hệ thống chính sách thu hút vốn vào tỉnh Lâm Đồng phải đảm bảo sự vận hành của cơ chế thị trường
và thực hiện các cam kết quốc tế.

8
- Nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn nước ngoài là quan trọng. Đa dạng hóa hình thức
thu hút vốn từ các tầng lớp dân cư, kết hợp với phát huy sức mạnh tổng hợp của các công cụ tài chính - tiền
tệ.
- Phấn đấu tăng thu NSNN. Nguồn vốn NSNN chủ yếu tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng, những công
trình then chốt và ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thu hút tất cả các nguồn vốn trong xã hội, thực hiện đa dạng hóa các hình thức thu hút; tập trung đẩy
mạnh thu hút nguồn vốn ngoài NSNN, trong đó chú ý khai thác nhiều hơn nguồn vốn FDI, ODA, ….
- Bảo đảm cơ cấu đầu tư hợp lý, có trọng điểm, hướng vào khai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ hiện đại.
- Đầu tư có trọng tâm, ưu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn.
- Phân bổ vốn đầu tư hợp lý giữa các vùng, ngành. Tăng cường đầu tư bằng vốn NSNN cho 05 huyện
nghèo.
- Đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực phải căn cứ trên khả năng cân đối được nhu cầu về vốn; cân đối
với sử dụng các nguồn lực tự nhiên, xã hội con người và môi trường sinh thái. Đầu tư phát triển kinh tế phải

sung các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh.
Cải thiện môi trường đầu tư, theo hướng thông thoáng, minh bạch và thân thiện; đẩy mạnh cải cách
thủ tục hành chính.
Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, thường xuyên gặp gỡ, đối thoại để
tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
Từng bước xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh. (đường giao thông, thông tin liên
lạc, điện, nước, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp).
Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thị trường vốn;
liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư. Kiên quyết thu hồi những dự án chậm hoặc không triển khai.
3.3.3. Giải pháp thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh tế cá thể
Trong thời gian tới, sự phát triển của khu vực kinh tế này là rất mạnh mẽ, ngoài các giải pháp như
phần 3.3.2 nêu trên, cần quan tâm một số giải pháp sau:
- Bổ sung điều chỉnh các quy hoạch, xây dựng danh mục các dự án thu hút đầu tư, khuyến khích hình
thức đầu tư BT, BOT vào các lĩnh vực ưu tiên phát triển.
- Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng kinh doanh Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân đầu tư
phát triển; khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghề, trang trại vùng nông thôn, vùng có
điều kiện kinh tế khó khăn.
- Động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển các cơ sở chế biến nông, lâm
sản, khôi phục các nghề truyền thống địa phương;
- Củng cố phát triển hệ thống TCTD trên toàn tỉnh. Cần có chương trình hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp tư nhân: Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quỹ bảo lãnh tín dụng.
3.3.4. Giải pháp thu hút vốn từ nguồn tín dụng
- Củng cố và phát triển hệ thống ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh; khuyến
khích mở thêm chi nhánh và mở rộng mạng lưới hoạt động.
- Mở rộng, củng cố, chấn chỉnh hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).
- Các TCTD cần nâng cao hiệu quả huy động vốn bằng cách phát hành đa dạng các loại kỳ phiếu, tín
phiếu, tiền gởi tiết kiệm, mở rộng phương thức thanh toán qua ngân hàng.
- Đề xuất để các dự án ưu đãi được vay vốn dài hạn, vốn tín dụng từ quĩ hỗ trợ đầu tư quốc gia, vốn
Ngân hàng chính sách xã hội Tăng cường sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay.
3.3.5. Giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài

tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp, khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại gia đình, kinh tế hợp
tác.
- Thực hiện việc phân công, phân cấp quản lý đầu tư theo hướng tăng quyền chủ động cho cấp cơ sở;
tiếp tục đổi mới quy trình và tổ chức công khai, minh bạch thủ tục đầu tư.
- Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách theo hướng đảm bảo thống nhất, ổn định, minh bạch
và hấp dẫn hơn. Ban hành cơ chế chính sách ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (áp dụng tỷ lệ
đơn giá thuê đất, giá đất với mức thấp nhất trong quy định của pháp luật) và các chính sách ưu đãi khác.
- Ưu tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước để đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng của các khu
công nghiệp (Phú Hội, Lộc Sơn)
- Định hướng đầu tư vào các lĩnh vực khai thác lợi thế của Lâm Đồng bằng cách xây dựng danh mục
và công khai rộng rãi danh mục thu hút vốn đầu tư vào các lĩnh vực phát triển công nghiệp, du lịch, xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp, du lịch, nông – lâm nghiệp.
- Kêu gọi, khuyến khích đầu tư theo hình thức BOT để triển khai đầu tư sớm nhất dự án đường cao tốc
Dầu Giây – Liên Khương.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế huy động trái phiếu công trình cho công trình xây dựng cơ sở hạ tầng
trọng điểm. Ngoài ra cần chủ động, tích cực thu hút vốn ODA đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
- Đề nghị Chính phủ bổ sung mới một số tuyến bay nội địa, quốc tế đến Đà Lạt.
- Tạo điều kiện cho các địa bàn có lợi thế phát triển như Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, huyện Đức
Trọng khai thác quỹ đất đề tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển độ thị.
- Ban hành cơ chế hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển nông nghiệp
công nghệ cao đối với rau, hoa, chè, cà phê, chăn nuôi bò sữa.
- Tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch.
- Hoàn thành việc bồi thường giải phóng mặt bằng đối với dự án phát triển nông nghiệp công nghệ cao
(200ha), công khai danh mục ưu đãi đầu tư nông nghiệp công nghệ cao.
- Ban hành chính sách thưởng thành tích vận động nhà đầu tư tại tỉnh; nghiên cứu hình thành Quĩ xúc

11
tiến đầu tư.
3.3.6.2. Tăng cường hợp tác liên tỉnh, liên kết, đồng bộ về các chính sách, chỉ đạo và điều hành thực
hiện quy hoạch, kế hoạch

nào có thể chuyển đổi.
- Quy hoạch những nơi dự kiến sẽ xây dựng trường học, cơ sở y tế, các trung tâm văn hóa, thể dục thể
thao…để thu hút các nhà đầu tư, áp dụng phương thức đầu tư BOT để kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng đề án xã hội hóa đến năm 2015 định hướng đến năm 2020 trong các lĩnh vực giáo dục đào
tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao.
- Ban hành các chính sách nhằm đẩy mạnh xã hội hóa như hỗ trợ cho vay vốn, ưu đãi về thuế, ưu đãi
về tiền sử dụng đất, về tiền thuê đất…
3.3.6.6. Rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục các dự án
thu hút đầu tư

12
Tiến hành việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thành quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, bảo đảm
tính thống nhất, ổn định; tránh chồng chéo, trùng lắp giữa các quy hoạch. Tổ chức công khai các quy hoạch.
3.3.6.7. Phát triển nguồn nhân lực
3.4. Những kiến nghị, đề xuất nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tƣ
3.4.1. Đối với Trung ương
Đề nghị Chính phủ bổ sung các chính sách mới về thu hút đầu tư, ưu đãi đầu tư trong phát triển kinh
tế-xã hội, nhất là cơ chế chính sách đối với các tỉnh Tây Nguyên.
Đề nghị Chính phủ cho phép tỉnh Lâm Đồng được huy động nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
(một vài công trình trọng điểm) bằng cách phát hành trái phiếu công trình.
Đề nghị Chính phủ bổ sung mới một số tuyến bay nội địa, quốc tế đến Đà Lạt;
3.4.2. Đối với UBND Tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu ban hành chính sách thưởng thành tích vận động vào đầu tư tại Lâm Đồng; nghiên cứu
hình thành Quĩ xúc tiến đầu tư.
- Hạn chế thu hút vốn đầu tư vào các dự án sử dụng đất rừng, kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến
độ hoặc vi phạm pháp luật trong đầu tư.

KẾT LUẬN
Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội nêu trên, nhiệm vụ huy động vốn đầu tư phải được xác
định là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Luận văn đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status