MỞ ĐẦU
Đất nước đang có sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp và trên nhiều lĩnh vực khác.
Không ít các đơn vị, tổ chức, cá nhân cần có các kết quả đo đạc, tính toán, tư vấn kỹ thuật
thuộc các lĩnh vực khí tượng, thủy văn, hải văn và môi trường để duy trì hoạt động đơn vị
của mình một cách bền vững. Vì vậy, vai trò của lĩnh khí tượng, thủy văn, hải văn và môi
trường trong nền kinh tế quốc dân là rất quan trọng.
Ở nước ta, với cơ chế thị trường cạnh tranh có sự quản lý của Nhà nước thì lĩnh vực khí
tượng, thủy văn, hải văn, môi trường trở thành lĩnh vực không thể thiếu. Nó bao gồm các
tổ chức chuyên lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tài nguyên môi trường và tổng thể
phát triển kinh tế xã hội; cung cấp các dịch vụ đo đạc và thành lập bản đồ, hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu địa chính; cung cấp các dịch vụ quan trắc và đánh giá tác động của
môi trường; khảo sát trắc địa các công trình xây dựng, thủy lợi, thủy điện, giao
thông….Góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Một trong những doanh nghiệp trong lĩnh vực trên đó là công ty Cổ phần Địa tin học Việt
Nam . Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, công ty luôn đáp ứng nhu cầu của
khách hàng một cách tốt nhất.
Đồ án môn học là một yêu cầu của sinh viên chuyên ngành quản kinh doanh sau khi đã
học xong môn học với mục đích giúp cho sinh viên củng cố những kiến thức đã học, rèn
luyện kĩ năng và phương pháp nghiên cức các đề tài khoa học về quản trị áp dụng trong
các doanh nghiệp. Đồng thời thông qua đồ án cũng gợi ý cho sinh viên về những đi sâu
nghiên cứu phục vụ cho việc lựa chọn chuyên đề của luận văn tốt nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu về công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo và cán bộ
công nhân viên và bản thân thấy được tầm quan trọng của việc phân tích họat động sản
xuất kinh doanh của công ty, em đã chọn đề tài “Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam năm 2013 ” làm đề tài cho đồ án
môn học phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm rèn luyện kỹ năng phân
tích, qua đó có cái nhìn khái quát về họat động sản xuất của công ty, thấy được những ưu
nhược điểm và tìm ra hướng khắc phục. Đây là một hoạt động rất cần thiết và bổ ích,
giúp em tiếp cận với thực tế nhằm nắm chắc hơn những gì đã học trên lớp và rất cần thiết
cho công việc của em sau này.
Nội dung của đồ án : Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án gồm 2 chương:
17 tháng 9 năm 2007; Đăng ký thay đổi lần 3 ngày 19 tháng 12 năm 2012. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doang nghiệp :0102364158.
-Giấy Phép hoạt động đo đạc bản đồ số :469 do Cục Đo đạc bản đồ Việt Nam cấp ngày
10 tháng 6 năm 2008 có giá trị tới ngày 10 tháng 6 năm 2018.
-Tài khoản : 1305201004299. Tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Tràng
An-PGD Nhân Chính.
-Vốn điều lệ:5.000.000.000 VNĐ ( Năm tỷ đồng)
-Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng
- Danh sách cổ đông sáng lập
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP
Bảng 1.1
ST
T
Tên cổ
đông
Nơi đăng ký
hộ khẩu
thường trú
Loại
cổ
phần
Số cổ
phần
Gía trị cổ phần
(VNĐ)
Tỷ
lệ(
%)
Số chứng
minh nhân
3 NGUYỄN
QUANG
THANH
Số 20,
Ngách
85/143,phố
Hạ
Đình,Phườn
g Thanh
Xuân.Hà
Nội
Cổ
phần
phổ
thôn
g
60.000 600.000.000 12 012298602
4 LÊ DUY
HÀ
Phòng 207,
nhà HA, tập
thể Nguyễn
Công Trứ,
Phường Phố
Huế, Quận
Hai Bà
Trưng, Hà
Nội
Cổ
phần
khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng. Do lượng mưa hàng năm tương
đối lớn dao động từ 120 đến 300 xentimet nên gây cho nước ta có độ ẩm lớn.
Từ những đặc điểm khái quát về điều kiện địa lý, khí hậu trên có thể thấy công ty có
những thuận lợi và khó khăn sau:
+Về mặt thuận lợi: Khí hậu thuận lợi tạo điều kiện thuận lợi cho các công nhân kỹ thuật
hoàn thành tốt các công việc được giao
+Về mặt khó khăn: Đây là ngành phụ thuộc rất lớn với điều kiện tự nhiên. Việt Nam là
nước có khí hậu biến đổi nhanh như khi có các thiên tai lũ lụt hay mưa gió,… thì công
việc có thể bị gián đoạn ; gây chậm tiến độ công trình;
- Điều kiện về lao động – dân số:
Công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam đóng trên địa bàn Hà Nội.
Dân số và lao động trên địa bàn Hà Nội có một số đặc điểm sau đây:
Những năm gần đây, Hà Nội đang chịu áp lực gia tăng dân số, nhất là trong khu vực nội
thành nhưng chất lượng lại thấp và không đồng đều giữa nội thành và ngoạithành.
Số liệu thống kê cho thấy sau khi mở rộng địa giới hành chính, dân số Thủ đô đạt trên 7,1
triệu người. Đặc biệt trong vòng 4 năm (2008-2011) dân số Hà Nội đã tăng khoảng 43
vạn người, trong đó tăng dân số cơ học lên tới 5 vạn người/năm, chủ yếu trong độ
tuổi lao động.
Bên cạnh những tác động tích cực như phát triển lực lượng lao động trẻ, tạo điều kiện tập
trung nguồn nhân lực có chất lượng cao. Về nguồn nhân lực của công ty Cổ phần Địa tin
học Việt Nam chủ yếu là các kỹ sư tại các trường như đại học Mỏ-Địa Chất, đại học Tài
Nguyên và Môi Trường,….và từ nhiều trường đại học ,cao đẳng khác. Hà Nội là nơi có
nhiều trường cao đẳng, đại học chất lượng, do đó đây là nơi có khả năng cung ứng lực
lượng lao động có chất lượng cao. Do vậy công ty có nhiều sự lựa chọn trong vấn đề
tuyển nhân lực cho công ty. Song đây là ngành có đặc điểm về lao động riêng nên công ty
cần có những chính sách về nhân lực phù hợp để tuyển được đội ngũ lao động chất
lượng.
- Điều kiện kinh tế:
Nhìn chung nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển. Mỗi vùng miền đều phấn đấu
7 Máy toàn đạc
điện
06 2007 Tốt
8 Máy thủy chuẩn 07 2007 Tốt
9 Máy bộ đàm 18 2008 Tốt
10 Ô tô 7 chỗ Ford 02 2010 Tốt
Everest
11 Ô tô 5 chỗ
Mazda
01 2007 Tốt
- Phần mềm công ty đang sử dụng là:
+ Autocad; Vilis, eMap,…
+MicroStation, Famiss, IracB, IracC, Geovec, MGE,….
Qua việc thống kê các trang thiết bị phục vụ công tác của công ty ở trên, ta thấy các
trang thiết bị của công ty chưa tiên tiến , đây là ngành cũng đòi hỏi trình độ cao và công
nghệ tiên tiến. Nhưng nhìn chung máy móc thiết bị của công ty đã lạc hậu so với công
nghệ kỹ thuật hiện nay như những máy móc kỹ thuật đều là những máy móc sử dụng từ
những năm 2007, 2008, 2010,
Do đây là ngành cũng đòi hỏi cao về khoa học công nghệ và kỹ thuật tiên tiến nên ngày
càng có nhiều công ty khác trong lĩnh vực này họ tăng tính cạnh tranh bằng việc đầu tư
máy móc và công nghệ hiện đại, một trong số đó như công ty TNHH một thành viên Kỹ
thuật Tài Nguyên và Môi Trường nhưng nhìn chung công ty Cổ phần Địa tin học Việt
Nam chưa chú trọng việc đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ mới.
1.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp:
- Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
Hội Đồng Cổ Đông sáng
lập
Giám Đốc
Phòng Kỹ thuật- Công
nghệ
Theo dõi, phán ánh sự vận động của vốn kinh doanh và cố vấn cho Ban lãnh đạo Công ty
về các vấn đề liên quan
Tham mưu cho Giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ của mình
Quản lý các nguồn vốn đầu tư vào các dự án
Tổ chức hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, phòng ban, dự án thực hiện các chính sách, chế
độ thực hiện tài chính của Công ty và Nhà nước.
Phòng Tư vấn dịch vụ:
Thực hiện các chức năng tư vấn về dịch vụ mà công ty cung cấp
Các Đội kỹ thuật chịu trách nhiệm thực thi các công trình mà công ty đã nhận như
Đội Khảo sát- Đo đạc I và Đội Khảo sát –Đo đạc II thực hiện các nhiệm vụ khảo sát- đo
đạc;
Đội Quy hoạch thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch;
Nhận xét:
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo kiểu trực tuyến, đứng đầu là Hội Đồng
Cổ Đông sáng lập, sau đó là các giám đốc là các phòng ban , tổ đội. Cơ cấu tổ chức trên
đạt được sự thống nhất trong mệnh lệnh, tuân thủ theo nguyên tắc chế độ một thủ trưởng,
phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, chuyên môn không chồng chéo, đảm bảo chuyên sâu
Đội trưởng
Kế toán công trình
Các tổ kỹ thuật
về nghiệp vụ và là căn cứ cho việc ra quyết định. Do đó nâng cao hiệu quả công việc,
kiểu cơ cấu này là phù hợp với công ty.
-Sơ đồ tổ chức các tổ đội kỹ thuật của công ty:
Hình 1.2.Sơ đồ tổ chức các tổ đội kỹ thuật
Trong đó:
+Đội trưởng chịu trách nhiệm quản lý chung và báo cáo kịp thời những vấn đề cho giám
đốc;
+Kế toán công trình: Ghi chép lại những phát sinh ở các công trường, nơi các công nhân
kỹ thuật làm việc ,báo cáo về phòng Tổ chức- Hành chính- Tài vụ;
+Các tổ kỹ thuật thực thi các nhiệm vụ công trình của công ty;
cho tất cả các doanh nghiệp phát triển;
+Đây là ngành đang ngày càng được Nhà nước quan tâm nên tạo nhiều điều kiện cho các
công ty trong ngành phát triển, một trong số đó có công ty Cổ phần Địa tin học Việt
Nam;
+Đa số lao động của công ty là những người có thâm niên và kinh nghiệm nên việc triển
khai các công việc của công ty luôn thuận lợi:
Bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng gặp một số khó khăn không nhỏ như sau:
+ Nền kinh tế càng phát triển , trong ngành xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh lớn có tiềm
lực;
+ Trang thiết bị của công ty đang còn lạc hậu, chưa nắm bắt kịp thời các ứng dụng của
khoa học-kỹ thuật hiện đại;
+Chất lượng đội ngũ lao động chưa cao;
Từ những thuận lợi và khó khăn trên, công ty cần nắm bắt và tận dụng các thuận lợi ;
Đồng thời khắc phục những khó khăn để phát triển công ty bền vững trong ngành.
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN
HỌC VIỆT NAM NĂM 2013.
2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 của công ty Cổ phần
Địa tin học Việt Nam năm 2013.
Quá trình SXKD của mỏ luôn biến động, muốn đánh giá đúng hoạt động SXKD phải
phân tích các mặt hoạt động SXKD rút ra được những mặt mạnh, mặt yếu và những
nguyên nhân cơ bản có ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh; trên cơ sở đó
phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt yếu, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từ
mục đích trên thông qua số liệu thu thập, đánh giá một cách khách quan một số chỉ tiêu
mang tính tổng hợp được thể hiện qua bảng 2-1.
Bảng đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013
Bảng 2.1 (đơn vị tính : Đồng)
ST
T
ĐVT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013/2012
Từ bảng 2.1, Trên, ta thấy công ty làm ăn không có lãi. Lợi nhuận năm 2013 âm, thấp
hơn năm 2012. Song doanh thu năm 2013 rất lớn ,tăng gấp hơn 2 lần doanh thu năm 2012
nhưng tổng chi phí cũng tăng lớn.Nhìn chung tất cả các chỉ tiêu đều tăng chỉ có lợi
nhuận là giảm.
Trong năm 2013, doanh thu đạt 3.587.680.218 đồng, tăng 1.798.383.628 đồng, tương ứng
tăng 100,5% so với năm 2012. Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 1.129.256.254 đồng,
tương ứng tăng 17% so với năm 2012; trong đó tài sản ngắn hạn tăng 1.267.255.580
đồng, tương ứng tăng 21%. Và tài sản dài hạn giảm 137.999.362 đồng, tương ứng giảm
25,64% so với năm 2012. Nguyên nhân cơ bản là trong năm 2013 công ty không có sự
đầu tư tài sản cố định.
Mức đóng cho ngân sách nhà nước năm 2013 cũng tăng so với năm 2012 là 13%, tương
ứng tăng 1,27 tỷ đồng. Điều này là do lợi nhuận tăng, và thể hiện sự đóng góp của công
ty vào ngân sách nhà nước.
Trong năm 2013, tổng số lao động của công ty giảm 1 người; tương ứng giảm 2% so với
năm 2012; song tổng quỹ lương của doanh nghiệp tăng 54.337.500 đồng, tương ứng tăng
2,4% so với năm 2012; nguyên nhân tăng quỹ lương là do tiền lương bình quân năm của
người lao động tăng lên so với năm 2012 là 1.973.500 đồng/người, tương ứng tăng
4,45%. Mặt khác trong năm 2012, năng suất lao động bình quân theo giá trị của người lao
động là 71.737.164,36 đồng/người-năm; tăng 36.667.057,69 đồng, tương ứng tăng
104,55% so với năm 2012. Điều này cho thấy công ty vẫn đảm bảo quyền lợi cho người
lao động.
Tổng chi phí của năm 2013 là 3.612.822.377 đồng, giảm 1.835.825.966 đông, tương ứng
giảm 103,3% so với năm 2012.
Trong năm 2013, tổng lợi nhuận trước thuế là- 25.142.159 đồng; giảm 37.442.337 đồng
so với năm 2012. Mặc dù doanh thu trong năm 2013 nhưng tổng chi phí trong năm 202
tăng lên rất nhiều nên làm cho tổng lợi nhuận giảm đáng kể. Điều này chứng tỏ công ty
làm ăn trong năm 2013 không có lãi.
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012
Bảng 2.2 (Đơn vị đồng)
ngày 26/6/2009-về việc
đo vẽ bản đồ, cắm cọc
GPMB- QL 32A đoạn
tránh qua trung tâm
huyện Tân Sơn - Phú
Thọ
219.746.400
4 24/10/2012 Phòng tài
nguyên và môi
trường huyện
Phú Lương
Thanh toán công đoạn
theo HĐKT số
15/HĐKT ngày
15/11/2010-về việc lập
quy hoạch SD đất đến
136.363.640
năm 2020 huyện Phú
Lương- Thái Nguyên
5 08/11/2012
Trường cao
đẳng TNMT
Miền Trung
Thanh lý hợp đồng kinh
tế số 16/HĐKT ngày
26/9/2012về việc tư vấn
đấu thầu "mua sắm
trang thiết bị phục vụ
giảng dậy học tập năm
2012
Thanh toán kinh phí
Hợp đồng số 20/HĐ-
TNMT ngày
15/03/2011 về việc lập
quy hoạch SD đất cấp
huyện và các xã thị trấn
huyện Ngân Sơn
1.160.546.400
Tổng 1.788.575.440
Bảng Tổng doanh thu năm 2012
Bảng 2.3(đơn vị đồng)
STT Chỉ tiêu Tiền
1 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
1.788.575.440
2 Doanh thu từ hoạt động tài
chính
719.350
3 Thu nhập khác 1.800
4 Tổng doanh thu 1.789.296.590
Bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013
Bảng 2.4 (đv: đồng)
STT
Ngày
tháng
Đơn vị
mua hàng
Tên hàng hoá dịch vụ
Tiền (Đã trừ
thuế GTGT)
Phú Thọ
Thanh toán lần 1 Đo
đạc GPMB theo HĐ
số: 15/2011/HĐ - TV
ngày 9/11/2011
( NCCT đường 321C)
90,909,000
4
03/06/201
3
Ban quản lý
dự án GT
Phú Thọ
Thanh toán đợt 1 HĐ
số: 77/2011/HĐ-TV
ngày 25/11/2011 -
Cắm cọc đo vẽ GPMB
đương Minh Lương -
Hà Lương
188,965,455
5
03/06/201
3
Ban quản lý
dự án GT
Phú Thọ
Thanh toán tạm ứng
HĐ số: 78/2011/HĐ -
TV ngày 25/11/2011.
Cắm cọc đo vẽ bản đồ
nối TL 295 với cầu
Đồng Xuyên ngày
13/11/2012
170,733,000
8
20/07/201
3
Sở TNMT
tỉnh Kom
Tum
Thanh Toán HĐ số
01/BB ngày 20/7/2013
vv Khảo sát lập TKKT
- DT Xây dựng hệ
thống HSĐC và CSDL
đất đai huyện Kon Rẫy
- Tỉnh Kom Tum
142,087,600
9
05/11/201
3
Sở TNMT
tỉnh Tuyên
Quang
Thanh lý HĐ QH SDĐ
huyện Lâm Bình Số
32/HĐ-TNMT ngày
02/7/2012
362,353,636
10
hàng và cung cấp dịch vụ
3.586.858.218
2 Doanh thu từ hoạt động tài
chính
822.000
3 Thu nhập khác 0
4 Tổng doanh thu 3.587.680.218
Từ bảng 2.3 Bảng tổng doanh thu năm 2012 và bảng 2.5 .Bảng tổng doanh thu năm 2013,
ta thấy tổng doanh thu năm 2013 cao hơn nhiều so với năm 2012và tăng gấp 2 lần tổng
doanh thu năm 2012.
Tổng doanh thu năm 2013 cao hơn tổng doanh thu năm 2012 bởi nguồn thu chủ yếu từ
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Từ các bảng 2.2 Và bảng 2.4 Các bảng thống
kê doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ta thấy , năm 2013 có số lượng hợp đồng
nhiều hơn và đa số là các hợp đồng có giá trị cao. Nên nguồn thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ cao hơn 2012.
Từ 2 bảng là bảng 2.2 và bảng 2.3 ta thấy trong hai năm trở lại đây thì vào thời gian cuối
năm thì lượng hợp đồng công ty nhận được nhiều hơn đầu năm và đều là những hợp đồng
có giá trị lớn.
*Phân tích tình hình tiêu thụ theo các dịch vụ mà công ty cung cấp (mặt hàng):
Để làm rõ hơn việc tiêu thụ hàng hóa của công ty ta sẽ phân tích doanh thu theo các dịch
vụ mà công ty cung ứng (mặt hàng):
Mục đích: Phân tích tình hình tiêu thụ theo hàng hóa, dịch vụ cho Công ty biết dịch vụ
nào là dịch vụ chiến lược của mình, những dịch vụ mà Công ty nên và sẽ cung ứng trong
những năm tới. Những phân tích về tình hình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ thường là một
căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất trong năm.
Nhiệm vụ: chỉ rõ được hàng hóa, dịch vụ nào chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm chủ yếu. So
sánh tình hình tăng giảm chỉ ra nguyên nhân của tình hình đó sau đó đưa ra giải pháp
khắc phục.
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo các dịch vụ mà công ty cung cấp
Bảng 2.6 (đơn vị đồng)
210,9
4
3 Tổng
doanh
thu từ
BH và
CCDV
1.788.575.44
0
100 3.586.858.218 100 1.798.282.77
8
200,5
Qua bảng 2.6, Ta thấy tổng giá trị thu được từ viêc bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2013 so với 2012, tăng 1 lượng là 1.798.282.778 đồng, tương ứng tăng 100,5%.
Trong các dịch vụ mà công ty cung cấp trong năm 2013 thì dịch vụ khảo sát và đo đạc là
chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 88,58% tổng doanh thu, còn lại 11,42% là dịch vụ tư vấn.
Trong năm 2013, về dịch vụ tư vấn thu về được 409.573.182 đồng, tăng 137.242.182
đồng , tương ứng tăng 50,4% so với năm 2012. Về dịch vụ khảo sát, đo đạc các công
trình thì năm 2013 thu được 3.177.285.036 đồng, tăng 1.671.040.596 đồng, tương ứng
tăng 110,94% so với năm 2012.
*Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng:
Mục đích: Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng cho Công ty biết khách
hàng nào là khách hàng chiến lược của mình, những khách hàng mà Công ty nên và sẽ
bán hàng trong những năm tới. Những phân tích về tình hình tiêu thụ sản phẩm theo
khách hàng thường là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản
xuất trong năm.
Nhiệm vụ: Chỉ rõ được khách hàng chiến lược, khách hàng mục tiêu, khách hàng
chủ yếu của công ty, xác định được sự thay đổi so với năm trước cũng như trong năm kế
hoạch. Tìm ra được nguyên nhân làm thay đổi như thế, sau đó tìm phương pháp giải
quyết.
2 Các ban
quản lý
dự án
219.746.400 12,2
9
773.280.800 21,5
6
553.534.400 351,9
3 Khách
hàng
khác
408.282.640 22,8
3
3.035.000 0,08 -405.247.640 0,74
4 Tổng
doanh
thu từ
BH và
CCDV
1.788.575.44
0
100 3.586.858.218 100 1.798.282.77
8
200,5
Qua bảng 2.7 Ta thấy tổng giá trị thu được từ viêc bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2013 so với 2012, tăng 1 lượng là 1.798.282.778 đồng, tương ứng tăng 100,5%.
Trong năm 2013, trong các khách hàng của công ty thì các sở tài nguyên môi trường là
các khách hàng mang lại doanh thu cao cho doanh nghiệp. Doanh thu thu được từ việc
cung cấp các dịch vụ của công ty cho các sở tài nguyên và môi trường chiếm 78,36%
tổng doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, doanh thu thu
Hiệu quả sử dụng TSCĐ đươc đánh giá bằng 2 chỉ tiêu tổng hợp sau:
a. Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đã tham gia
làm ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị), được xác định bằng
công thức:
Doanh thu thuần
H
hs
= (đ/đ) (2-1)
Gía trị tài sản cố định bình quân
Trong đó: Gía trị TSCĐ
bq
= (2-2)
V
0
: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ