NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi - Pdf 24


UBND TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẠI HỌC HUẾ
SỞ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Báo cáo tóm tắt
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊA
CHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠI
KẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤT
THỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤ
THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hồ Trung Thông


4
Nguyễn Thị Khánh Quỳnh
Cử nhân
Khoa Chăn nuôi – Thú y
5
Nguyễn Văn Chào
Bác sỹ Thú y
Khoa Chăn nuôi – Thú y
6
Đoàn Thị Hiền
Kỹ sư
-
7
Lê Thị Thúy Hằng
Cử nhân
Phòng Khoa học – Đối
ngoại
8
Đỗ Văn Chung
Kỹ sư
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tỉnh
Quảng Ngãi


 1
 1
 1
 1
 1

3.1. Kt qu u tra v thc trng ca ln ba bàn tnh Qung Ngãi 8
3.1.1. Thc trng ln King St  Quãng Ngãi 8
3.1.2. Mt s m v ngong và sinh sn ca ln King St 8
3.1.2.1. Mt s m ngoi hình ca ln King St 8
3.1.2.2. Mt s m v ng và sinh sn ca ln King St 9

 10
3m, cách tiêu th và hiu qu kinh t khi nuôi ln King St 11
3.1.5. S cn thit phi bo tn và phát trin ging ln King St  Quãng Ngãi 13

 14
3.2.1. Kt qu nghiên cu mt s ch ng 14
3.2.1.1. Trng ca ln King St qua các tháng thí nghim 14
3.2.1.3. Dài thân và vòng ngc ca ln King St qua các tháng thí nghim 14
3.2.1.4. Tiêu tn tha ln King St qua các tháng thí nghim 15
3.2.2. Kt qu  n ca ln nái King St 15
m sinh sn ca ln nái King St 15
3.2.2.2. Nt sinh sn ca ln nái King St theo la 16
3.2.3. Kt qu theo dõi tình hình dch bnh ca ln con, ln tht và ln sinh sn King St 16
3.3. Kt qu nghiên cu chng tht ca ln King Su kin trang tri
kt hp vi núi tnh Qung Ngãi 17
3.3.1. Các ch tiêu chng thân tht ca ln King St 17
 pH ca tht ln King St 18
3.3.3. Thành phng ca tht ln King St 18
ng hormone và kháng sinh trong tht ln King St 18
3.3.5. Chng ca m ln King St 19
3.3.6. Tính cht cm quan ca tht ln King St 19
3.3.7. Kt qu nghiên cLeptin và PSS  ln King St 19
3.3.7.1. Kt qu tách chit DNA tng s ca ln t các mu máu toàn phn 19
Leptin và PSS 20

1


Chăn nuôi an toàn và bền vững là hướng nghiên cứu được quan tâm nhiều
trong những năm qua. Để đảm bảo sản xuất bền vững, ít phụ thuộc thức ăn công
nghiệp và các nông dược khác, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã khuyến
cáo các tỉnh nên chủ động sử dụng các giống bản địa và khai thác nguồn thức ăn
phong phú, rẻ tiền, sẵn có ở địa phương (Cục Chăn Nuôi, 2007). Giống bản địa là
những giống vật nuôi gắn bó lâu đời và thích nghi tốt với điều kiện sinh thái nông
nghiệp cũng như tập quán sản xuất, bản sắc văn hóa của một vùng miền hay dân tộc
nào đó. Ngoài ra, việc sử dụng các giống bản địa vào thực tiễn sản xuất nhằm bảo tồn
đa dạng sinh học cũng là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách phát
triển chăn nuôi hiện nay.
Quảng Ngãi là một tỉnh có nguồn tài nguyên sinh học đa dạng cả về hệ thống
sinh thái và hệ thống sản xuất. Có bằng chứng cho thấy hiện nay lợn bản địa vẫn còn
được nuôi ở một số xã thuộc vùng núi trên địa bàn tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi, 2008). Theo tiếng của người Hre, lợn bản địa có tên gọi là lợn Kiềng Sắt. Lợn
Kiềng Sắt có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu miền núi và tập quán chăn
nuôi của người dân địa phương, có khả năng sử dụng tốt các loại thức ăn thô nghèo
dinh dưỡng, tính chống chịu bệnh tật tốt, … Lợn Kiềng Sắt hiện đang có tầm quan
trọng trong cơ cấu đàn của địa phương. Tuy vậy, cho đến nay vẫn chưa có các nghiên
cứu nhằm đánh giá một cách cơ bản và toàn diện về lợn Kiềng Sắt. Các nghiên cứu
đồng bộ nhằm quản lý và khai thác tiềm năng của lợn Kiềng Sắt vào việc phát triển đa
dạng hệ thống canh tác, phù hợp với sinh thái và trình độ sản xuất của từng vùng cũng
chưa được thực hiện. Từ những lý do nêu trên, đề tài “Nghiên cứu phát triển các
giống lợn bản địa cho hệ thống chăn nuôi trong các trang trại kết hợp ở vùng trung
du và đồi núi nhằm sản xuất thịt lợn chất lượng cao và an toàn phục vụ thị trường
tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi’’ đã được thực hiện.



và tài nguyên trong nông thôn.

3

2
- Đối tượng được điều tra, phỏng vấn và thu thập thông tin là cán bộ chuyên
môn, cán bộ lãnh đạo, già làng và người chăn nuôi ở các vùng, các cấp khác nhau trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng nghiên cứu là lợn Kiềng Sắt được nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi. Đối với nghiên cứu sinh trưởng, lợn được mua ở độ tuổi từ 60 đến 65 ngày tuổi.
Trong khi đó để đánh giá khả năng sinh sản, lợn cái Kiềng Sắt có độ tuổi lớn hơn
khoảng 4 tháng tuổi với trọng lượng dao động từ 6-7 kg/con. Sau khi tiêm phòng các


4
Các thông tin sơ cấp và thứ cấp được thu thập bằng cách tiếp cận với cán bộ,
người dân ở các vùng khác nhau trong tỉnh Quảng Ngãi. Đối tượng phỏng vấn là các
cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn, già làng và người dân địa phương. Số lượng
phiếu điều tra là 166 phiếu, trong đó 61 phiếu cho đối tượng được phỏng vấn là cán bộ
tỉnh và huyện, số phiếu còn lại (105 phiếu) dành cho đối tượng là người dân thuộc 6
huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi (Ba Tơ, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Tây Trà và
Minh Long). Đối với những thông tin trên phiếu điều tra, người được hỏi có thể trả lời
một hoặc nhiều đáp án khác nhau. Thiết kế phiếu cho hai nhóm đối tượng phỏng vấn
(cán bộ và người dân) là khác nhau. Tuy nhiên, một số nội dung điều tra có thể chung
cho cả 02 nhóm.
2
2
Tổng số 30 con lợn Kiềng Sắt gồm 18 lợn đực và 12 con cái thiến ở giai đoạn
từ 80-85 ngày tuổi có trọng lượng trung bình là 4,16 kg/con, được bố trí nuôi trong 03
trang trại nông lâm kết hợp để nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng. Mỗi trại được
bố trí 10 con lợn bao gồm 6 con đực và 4 con cái. Số lợn này được bố trí vào 4 ô
chuồng, trong đó có 3 ô thí nghiệm và 1 ô nuôi dự trữ (1 con lợn). Mỗi ô nuôi thí
nghiệm có 3 con với tỉ lệ đực:cái là 2:1. Lợn được đánh số tai để theo dõi cá thể.
Lợn được nuôi trong mỗi ô chuồng có diện tích khoảng 100m
2
. Lợn thí nghiệm
đảm bảo tính đồng đều về tuổi, giới tính và trọng lượng của mỗi con cũng như ở mỗi ô
nuôi. Các khẩu phần thí nghiệm được thiết lập nhằm tận dụng được các nguyên liệu
sẵn có ở địa phương gồm cám gạo, bột sắn, bột ngô, rau, cỏ. Lợn được cho ăn 2 lần/1
ngày vào lúc 7 giờ sáng và 5 giờ chiều. Lợn được cho ăn các loại thức ăn xanh (rau
lang, cỏ voi và cỏ Setaria) theo chế độ bán thỏa mãn (2 lần/1 ngày). Ngược lại, chế độ
ăn hạn chế được áp dụng đối với thức ăn tinh. Có 2 loại khẩu phần thức ăn tinh được
sử dụng cho lợn ăn tương ứng với các giai đoạn tháng tuổi của lợn Kiềng Sắt.

(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2003), bao gồm: trọng lượng thịt móc hàm
(kg) và tỉ lệ thịt móc hàm (%), trọng lượng thịt xẻ (kg) và tỉ lệ thịt xẻ (%), diện tích cơ
thăn (inch
2
hoặc cm
2
), độ dày mỡ lưng (cm), độ dài thân thịt (cm), tỉ lệ mỡ và da (%),
tỉ lệ nạc (%).
2
Chất lượng thịt lợn thí nghiệm được đánh giá thông qua các chỉ tiêu pH của
thịt, khả năng giữ nước của thịt, chỉ số iod của mỡ, hàm lượng các chất dinh dưỡng
(hàm lượng chất khô, khoáng tổng số, lipid tổng số, protein tổng số, năng lượng tổng
số), hàm lượng cholesterol, thành phần các axít béo, dư lượng kháng sinh
(tetracyline), dư lượng furazolidon và dư lượng hormone.
2
Sử dụng phiếu điều tra đối với những người có mặt tại địa điểm mổ khảo sát.
Người được hỏi sẽ cho nhận xét về các chỉ tiêu như màu sắc thịt, cấu trúc thịt, độ mịn
của thịt của lợn sau khi giết thịt. Phiếu khảo sát đưa ra nhiều phương án trả lời để
người được phỏng vấn lựa chọn. Tương tự, thịt lợn sau khi đã được chế biến (đun sôi
khoảng 20 phút) được khảo sát theo các chỉ tiêu như: màu sắc thịt, mùi vị, độ dai, độ
mềm, độ ngọt, tính ngon miệng. Những người tham gia cung cấp thông tin trong điều
tra này là những người đã thưởng thức thịt lợn Kiềng Sắt ở Quảng Ngãi.
2 Leptin và PSS
- Tách chiết DNA tổng số từ mẫu máu lợn
DNA tổng số được tách chiết từ các mẫu máu toàn phần bằng EzWay
TM

Genomic DNA kit (Koma Biotech). Dung dịch DNA tổng số được xác định nồng độ
trên máy quang phổ (SmartSpec
TM

C trong 1 phút, 72
o
C trong 1 phút) và cuối cùng 72
o
C
trong 10 phút. Sản phẩm PCR được kiểm tra bằng điện di trên agarose gel 1% ở 100V
trong đệm 1× TAE.
- Phương pháp RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism)
Sản phẩm PCR của gen Leptin được cắt bằng enzyme hạn chế Hind III; trong
khi đó sản phẩm PCR của gen PSS được cắt hạn chế bằng enzyme BsiHKA I. Phản
ứng được thực hiện với tổng thể tích 25µl bao gồm 1× đệm, 5 đơn vị enzyme hạn chế,
20l sản phẩm PCR và được ủ qua đêm ở 37
o
C. Kết quả của các phản ứng RFLP
được kiểm tra bằng phương pháp điện di trên agarose gel 2% ở 80V trong đệm 1×
TAE.
2

2 

Tổng số 15 con lợn cái Kiềng Sắt khoảng 4 tháng tuổi và 3 con lợn đực rừng
được bố trí trên 3 trang trại thí nghiệm, trong đó mỗi trại có 5 con cái và 1 con đực.
Để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Kiềng Sắt khi được phối giống với lợn đực
rừng, các chỉ tiêu sinh sản được theo dõi qua 3 lứa đẻ đầu tiên (lứa 1-3). Lợn thí
nghiệm được đánh số tai để theo dõi cá thể. Trong thời gian đẻ và nuôi con, lợn nái
được nuôi ở các ô riêng biệt. Diện tích mỗi ô nuôi, khẩu phần thí nghiệm và chế độ
cho ăn đối với lợn nái Kiềng Sắt ở công thức lai này tương tự với nghiên cứu khả
năng sinh sản của lợn nái Kiềng Sắt khi được phối giống với lợn đực cùng loài. Lợn
được nuôi trong các ô có có diện tích 100m
2

Trọng lượng (kg/con), tốc độ tăng trọng (g/con/ngày), chiều dài thân (cm), chu vi
vòng ngực (cm), tiêu tốn thức ăn tinh (kg thức ăn tinh/1 kg tăng trọng) và chi phí thức
ăn tinh (nghìn đồng/1 kg tăng trọng) qua các tháng thí nghiệm.
2

Tổng số 9 con lợn lai giữa lợn bản địa với lợn rừng sau giai đoạn nuôi sinh
trưởng (11 tháng tuổi) có trọng lượng trung bình là 25,01 kg được mổ khảo sát nhằm
xác định các chỉ tiêu năng suất thân thịt và chất lượng thịt. Phương pháp xác định các
chỉ tiêu này được tiến hành tương tự với nghiên cứu trên đối tượng lợn Kiềng Sắt.
Ngoài ra, thịt lợn lai giữa lợn bản địa với lợn rừng cũng được đánh giá về mặt cảm
quan sau khi mổ và chế biến (đun sôi khoảng 20 phút). Đối tượng phỏng vấn và thu
thập thông tin là những người có mặt hoặc tham gia vào giai đoạn giết mổ và thưởng
thức thịt lợn sau khi chế biến.
2.4.5. X
Số liệu thí nghiệm được xử lý sơ bộ bằng Microsoft Excel và phân tích thống kê với
sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 13.0. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong các bảng số liệu
là giá trị trung bình (TB) ± sai số của số trung bình (SE). Các giá trị trung bình được coi là
khác nhau có ý nghĩa thống kê khi p  0,05.

8
PHN 3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Kt qu u tra v thc trng ca ln ba bàn tnh Qung Ngãi
3.1.1. Thc trng ln King St  Quãng Ngãi
Bng 1. Thc trng ca ln King St  tnh Quãng Ngãi
(Tổng số phiếu điều tra: 61)
TT
u tra
S phiu
T l
(%)

3
Sự phân bố lợn Kiềng Sắt
trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
Ba Tơ
21
34,43
Sơn Tây
19
31,15
Trà Bồng
12
19,67
Sơn Trà
12
19,67
Minh Long
11
18,03
Tây Trà
8
13,11
Không trả lời
4
6,56

Kết quả điều tra và thu thập thông tin ở bảng 1 cho thấy có 58/61 người được hỏi đã
khẳng định lợn Kiềng Sắt được nuôi ở tỉnh Quảng Ngãi và 55/61 ý kiến cho rằng lợn Kiềng
Sắt được nuôi chủ yếu bởi người dân tộc Hre, Kor và Kdong với tỉ lệ trả lời lần lượt là 67,21%,
27,87% và 26,23%. Kết quả điều tra vùng phân bố của lợn Kiềng Sắt ở bảng 2 cho thấy đa số

Lông
Đen
92
87,62
2
Da
Đen, mỏng
74
70,48
3
Đầu
Nhỏ
67
63,81
Dài
14
13,33
Đen
12
11,43
4
Mõm
Dài
62
59,05
Nhọn
15
14,29
5
Chân


10
Bng 3. Mt s m ng và sinh sn ca ln King St
(Tổng số phiếu điều tra: 166)
TT
Các ch s
 tính
TB  SE
1
Thời gian nuôi thịt
tháng
10,54 ± 0,25
2
Trọng lượng
Kg/con
44,35 ± 1,07
3
Số con sơ sinh
con/lứa
7,94 ± 0,14
4
Số con cai sữa
con/lứa
7,11 ± 0,20
5
Hệ số lứa đẻ
lứa/năm
1,94 ± 0,03
6
Tuổi cai sữa

(105 phiếu)
Thả rông
55
52,38
Bán thả
23
21,91
Nhốt
22
20,95
Không trả lời
5
4,76
3
Mức độ sử dụng các
loại thức ăn (105
phiếu)
Rau lang
93
88,57
Cám gạo
79
75,24
Củ mì
72
68,57
Cây chuối
54
51,43
Rau rừng

3m, cách tiêu th và hiu qu kinh t khi nuôi ln King St
Kết quả điều tra và thu thập thông tin ở bảng 5 cho thấy có trên 50% người được hỏi
khẳng định ưu điểm lớn nhất của lợn Kiềng Sắt là thịt ngon, dễ nuôi và khả năng chống chịu
bệnh cao. Ngoài ra, một số ưu điểm khác như khả năng thích nghi cao với môi trường, sử dụng
tốt nhiều loại thức ăn, chi phí đầu tư nuôi thấp và có thể sử dụng cho việc thờ cúng tổ tiên đã
được người dân đề cập với tỉ lệ thấp hơn, dao động từ 4,82% đến 19,88% tổng số người trả lời.
Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của lợn Kiềng Sắt là vóc dáng nhỏ (71,69% ý kiến) và tốc độ
phát triển chậm (62,05% ý kiến). Mặt khác kết quả điều tra cho thấy bệnh tiêu chảy chiếm tỉ lệ
cao nhất ở lợn Kiềng Sắt, khoảng 40,96% tổng số người trả lời. Các bệnh như ký sinh trùng, tụ
huyết trùng, dịch tả và phó thương hàn được người dân đề cập với tỉ lệ thấp hơn (bảng 5).
Bng 5. Mt s m, cách tiêu th và hiu qu kinh t ca ln King St
TT
u tra
S phiu
T l
(%)
1
Ưu điểm và nhược điểm
(166 phiếu)
Ưu điểm
Dễ nuôi
109
65,66
Ít bệnh
91
54,82
Thịt ngon
105
63,25
Đầu tư ít

Tiêu chảy
68
40,96
Ký sinh trùng
37
22,29

12
TT
u tra
S phiu
T l
(%)
Tụ huyết trùng
27
16,27
Dịch tả
22
13,25
Phó thương hàn
19
11,45
Không trả lời
43
25,90
3
Những thuận lợi và khó
khăn khi nuôi lợn Kiềng
Sắt
(105 phiếu)

38
36,19
Ít bệnh
21
20,00
Dễ bán
15
14,29
Phù hợp với thị hiếu của
người tiêu dùng
3
2,86
Không trả lời
9
8,57
4
Một số đặc điểm về khả
năng têu thụ
(105 phiếu)
Cách tiêu thụ
Bán
23
21,90
Tự tiêu thụ
40
38,10
Bán và dùng
41
39,05
Không trả lời

3
2,86
Không trả lời
5
4,76
5
Hiệu quả kinh tế
(166 phiếu)
Rất cao
5
3,01
Cao
42
25,30
Bình thường
93
56,02
Thấp
13
7,83
Rất thấp
1
0,60
Không trả lời
12
7,23

Việc nuôi lợn Kiềng Sắt cũng gặp những thuận lợi và khó khăn nhất định (bảng 5). Kết
quả điều tra (bảng 5) cho thấy có trên 55% ý kiến đánh giá hiệu quả kinh tế do lợn Kiềng Sắt
đem lại ở mức bình thường, trong khi chỉ có 25,30% ý kiến cho rằng hiệu quả kinh tế của

3
4,92
Rất nhiều
1
1,64
Không trả lời
6
9,84
2
Lý do nuôi lợn
Kiềng Sắt (166 phiếu)

Dễ nuôi
67
40,36
Thờ cúng
60
36,14
Thịt ngon
32
19,28
Đầu tư thấp
26
15,66

14
TT
u tra
S phiu
T l

Giữ giống
28
26,67
Nuôi tiếp
28
26,67
Tạo giống mới
3
2,86
Không trả lời
21
20
Theo kết quả ở bảng 6 cho thấy có 9 lý do khiến người chăn nuôi chọn lợn Kiềng Sắt
làm động vật nuôi chính. Trong đó có 2 lý do được đa số người dân trả lời là lợn Kiềng Sắt dễ
nuôi (40,36% ý kiến) và dùng trong mục đích thờ cúng tổ tiên (36,14% ý kiến). Tuy nhiên, số
lượng lợn Kiềng Sắt thuần còn lại là ít với 49,18% ý kiến và phân bố rải rác ở những vùng xa
xôi hẻo lánh, tập trung ở các huyện miền núi như Ba Tơ, Tây Trà, Sơn Tây, Do đó, từ các
kết quả khảo sát ý kiến của người dân cho thấy ở các hộ chăn nuôi cần thiết phải có sự quan
tâm, giúp đỡ cũng như các biện pháp chỉ đạo của chính quyền các cấp, của cán bộ lãnh đạo và
cán bộ chuyên môn trong công tác chăn nuôi (cung cấp giống), giữ gìn, bảo tồn và phát triển
lợn Kiềng Sắt ở Quãng Ngãi (bảng 6).
3.2. Kt qu t s ch ng và sinh sn ca ln King Sc
u kin trang tri kt hp  i núi ca tnh Qung Ngãi
3.2.1. Kt qu nghiên cu mt s ch ng
3.2.1.1. Trng ca ln King St qua các tháng thí nghim
Kết quả bảng 7 cho thấy trọng lượng cơ thể lợn Kiềng Sắt tăng dần theo tháng tuổi.
Khi đưa vào thí nghiệm, lợn Kiềng Sắt khoảng 3 tháng tuổi với trọng lượng trung bình là 4,16
kg, ở giai đoạn 7 tháng tuổi lợn có trọng lượng khoảng 14,03 kg và giai đoạn 11 tháng tuổi là
29,42 kg. So với lợn Bản (38,77 kg/con) và lợn Móng Cái (55,50 kg/con) ở cùng độ tuổi, lợn
Kiềng Sắt có tốc độ sinh trưởng chậm hơn. Đặc biệt so với các giống lợn ngoại và các tổ hợp

 3,30
38,81
 0,39
38,50
 0,15
2,72  0,12
11,29  0,50
2
8,08
 0,21
71,23
 3,42
46,48
 0,19
44,29
 0,45
2,94  0,04
12,21  0,18
3
10,43
 0,32
78,27
 5,14
50,37
 1,39
47,65
 0,65
3,28  0,07
12,96  0,27
4

3,62  0,13
14,30  0,51
7
26,85
 0,50
102,96
 5,84
74,62
 0,22
71,14
 0,43
4,92  0,10
19,43  0,40
8
29,42
 0,22
85,68
 5,11
75,07
 0,19
77,35
 0,31
6,26  0,40
24,74  1,58
TB
 SE
-
105,26
 8,41
-

15
146,87 ± 2,66
2
Trọng lượng cơ thể khi động dục lần đầu
kg
15
9,77 ± 0,34
3
Thời gian kéo dài động dục
ngày
45
4,84 ± 0,11
4
Chu kỳ động dục
ngày
45
21,07 ± 0,40
5
Thời gian mang thai
ngày
45
112,91 ± 0,28
6
Thời gian động dục lại sau cai sữa
ngày
45
18,73 ± 0,37

3.2.2.2. Nt sinh sn ca ln nái King St theo la
Theo kết quả ở bảng 9, mỗi năm lợn nái Kiềng Sắt đẻ khoảng 1,96 lứa. Số con

±
0,37

8,93
c
±
0,13
6,86 ± 0,59
2
Số con còn sống
sau 24 giờ/ổ
Con
4,73
a
±
0,07
6,33
b
±
0,47
8,60
c
±
0,12

6,56 ± 0,58
3
Số con cai sữa/ổ
Con
4,73

5
Trọng lượng sơ
sinh/ổ
Kg
2,04
a
±
0,18
2,81
b
±
0,15
3,62
c
±
0,10
2,82 ± 0,24
6
Thời gian cai sữa
Ngày
60,13
a
± 0,22

60,00
ab
± 0,24

59,07
b

b

± 1,60
32,11
c
± 1,13
24,82
± 2,14
9
Hệ số lứa đẻ/năm
Lứa/năm
1,96 ± 0,03
(Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có ít nhất một chữ cái ở phần chỉ số trên
giống nhau thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05)
3.2.3. Kt qu theo dõi tình hình dch bnh ca ln con, ln tht và ln sinh sn King St

17
Theo kết quả điều tra cho thấy lợn Kiềng Sắt (lợn con, lợn thịt và lợn sinh sản) có khả
năng chống chịu bệnh rất tốt, tỉ lệ mắc bệnh dẫn đến chết không có.
3.3. Kt qu nghiên cu chng tht ca ln King Su kin
trang tri kt hp vi núi tnh Qung Ngãi
3.3.1. Các ch tiêu chng thân tht ca ln King St
Tỷ lệ thịt móc hàm và tỷ lệ thịt xẻ của lợn Kiềng Sắt lần lượt là 74,16% và 60,28%. Tỷ
lệ nạc/thịt xẻ đạt 43,41%. Kết quả xác định độ dày mỡ lưng ở 9 con lợn Kiềng Sắt cho thấy có
sự sai khác giữa các vị trí đo, giá trị cao nhất là 2,13 cm xác định được ở vị trí giữa xương sườn
số 10 và 11; độ dày mỡ lưng thấp nhất là 1,35 cm ở vị trí kể từ giữa xương sườn cuối cùng lùi
về sau 8 cm. Diện tích mắt thịt của lợn Kiềng Sắt là 11,82cm
2
, thấp hơn nhiều so với các kết
quả đã công bố trên các giống lợn ngoại và lợn lai. Khả năng giữ nước sau giết thịt 24 giờ ở lợn

Trọng lượng nạc
kg
7,71 ± 0,68
7
Tỉ lệ nạc/thịt xẻ
%
43,41 ± 1,13
8
Trọng lượng mỡ
kg
5,01 ± 0,34
9
Trọng lượng xương
kg
2,26 ± 01,3
10
Trọng lượng da
kg
2,30 ± 0,32
11
Trọng lượng mỡ, da, mỡ bụng
kg
8,14 ± 0,70
12
Tỉ lệ mỡ và da
%
45,89 ± 1,22
13
Độ dày mỡ lưng


96,51 ± 0,11

18
3 pH ca tht ln King St
Bng 11. S thi v giá tr pH ca tht ln King St sau git m
TT
Giá tr pH




1
pH
i

5,81
b
± 0,16
6,14
a
± 0,06
5,94
b
± 0,10
6,10
a
± 0,10
2
pH
u

của lợn Kiềng Sắt chênh lệnh không đáng kể, dao động từ 1313,47 đến 1329,93 cal/g.
Bng 12. Giá tr ng ca tht ln King St
TT
Lo
Thành phng
 m
(%)
Protein
tng s
(%)
Lipid
tng s
(%)
Khoáng
tng s
(%)
ng
tng s
(cal/g)
1
Cơ mông
77,03
a

± 0,35
19,55
b

± 0,64
1,98

1313,47
e

± 61,22
3
Cơ thắt lưng
(Semimembranosus)
77,03
a

± 0,78
18,94
b

± 0,35
2,57
c

± 0,34
1,15
d

± 0,04
1329,93
e

± 53,17
(Các giá trị trung bình trong cùng một cột có một chữ cái ở phần chỉ số trên giống nhau thì sự
sai khác không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05)


3.3.5. Chng ca m ln King St
Chế độ nuôi dưỡng đã được áp dụng trên lợn Kiềng Sắt cho mỡ lợn có chất lượng tốt.
Tỷ lệ stearic acid, palmitic acid và linoleic acid trong mỡ lợn Kiềng Sắt lần lượt đạt 12,04%;
20,32% và 24,83%. Chỉ số iod của mỡ đạt 64,14.
Bng 14. Thành phn các axít béo và ch s iod ca m ln King St
TT
Các ch s
 tính
TB ± SE
1
Myristic axít (C14)
%
1,16 ± 0,16
2
Palmitic axít (C16)
%
20,32 ± 1,28
3
Palmitoleic axít (C16-1)
%
1,63 ± 0,23
4
Stearic axít (C18)
%
12,04 ± 1,31
5
Oleic axít (C18-1)
%
39,97 ± 1,16
6

ảnh điện di khi sử dụng cặp primer PSS1 và PSS2 (hình 4). Điều này cho thấy các cặp primer
LEP1 và LEP2, PSS1 và PSS2 là các cặp primer đặc hiệu để khuếch đại gen Leptin và PSS ở
lợn.

Hình 3. Kt qu n di trên agarose gel 2% các sn phm PCR t cp primer LEP1 và
LEP2
M: 1kb molecular ruler (marker chuẩn)
1 – 9: sản phẩm PCR từ DNA tổng số của 9 mẫu máu lợn Kiềng Sắt ơ Hình 4. Kt qu n di các sn phm PCR t cp primer PSS1 và PSS2
M: 1kb molecular ruler (marker chuẩn)
1 - 9: sản phẩm PCR từ DNA tổng số của 9 mẫu máu lợn Kiềng Sắt
3Leptin và PSS 
Các sản phẩm PCR của gen Leptin được cắt hạn chế bằng enzyme Hind III. Kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status