Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành điện Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy chế tạo động cơ nhỏ và linh kiện motor - Pdf 24

GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LờI CảM Ơn
Trong thi gian thc hin ti v vit bỏo cỏo ny, em ó nhn c
s giỳp nhit tỡnh ca ban giỏm c, nhõn viờn trong cụng ty in trng
giang núi chung cng n s giỳp tn tỡnh ca thy giỏo H Vn Tun núi
riờng cựng vi ú l s giỳp v ng viờn rt ln 06C1CQ dó hng
dn v cho em c kho sỏt thc t ,thu nhp thụng tin ,t liu hon
thnh ti v vit bỏo cỏo ny.
Tuy nhiờn vi thi gian thc tp rt ngn ngi, kin thc cũn hn hp,
mc dự em rt c gng xong chc chn s khụng trỏnh khi nhng thiu sút
v mc hỡnh thc v ni dung ca ti .Vỡ vy em rt mong c s giỳp
cng nh nhng ý kin úng gúp ca cỏc thy cụ v bn bố.
Em xin chõn thnh cm n cỏc thy cụ giỏo trong trong khoa k thut ó trang
b cho em nhng kin thc chuyờn mụn trong thi gian hc tp trng,, s
giỳp tn tỡnh hng dn ca cỏc thy cụ, cng nh s ng viờn úng gúp
ca tt c cỏc bn bố em hon thnh tt ti v bỏo cỏo ny.
Cui cựng em xin chỳc quý thy cụ v cỏc bn mt mựa hố vui v v
hnh phỳc
Đà Nẵng. ngày tháng năm 2009

Sinh viên thực hiện:

Đỗ Hữu Hiến
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 1
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LI NóI U
Cựng vi s phỏt trin ca cỏc nc trờn th gii, vi xu th hi nhp
ton cu húa nn kinh t nc ta ang phỏt trin mnh m , i sng nhõn
dõn cng nõng cao nhanh chúng . nhu cu in trong cỏc lnh vc cụng
nghip , nụng nghip, dch v v sinh hot tng trng khụng ngng . cựng
vi s phỏt trin mnh m ca cụng nghip in nc ta hin nay vic xõy

Công
nhân
thực tập
-6h30 Học an toàn lao động
-7h30 Bắt đầu làm việc,dới sự h-
ớng dẫn của anh Lê Quang Quân
chúng em đợc đi tham quan công
trình
Lê Quang
Quân
16/4 Công trình
MaBuChi
Công
nhân
thực tập
-7h00 Điểm danh và phân công
nhiệm vụ cho các công nhân
-7h30 Ra dây và kéo cáp
-13h00 Chuyển cáp đến nơi cần
lắp ráp
Lê Quang
Quân
17/4
đến
18/4
Công trình
MaBuChi
Công
nhân
thực tập

-7h30 Lắp tủ cho phòng AC2
Lê Quang
Quân
26/4
đến
27/4
Công trình
MaBuChi
Công
nhân
thực tập
-6h30 Học an toàn lao động
-7h30 Đấu dây cho máy biến áp
Lê Quang
Quân
28/4 Công trình
MaBuChi
Công
nhân
thực tập
-7h00 Điểm danh và phân công
nhiệm vụ cho các công nhân
-7h30 Đấu tủ cho thang máy
Lê Quang
Quân
29/4
Công trình
MaBuChi
Công
nhân

SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 3
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
công nghiệp. Đến năm 2001- 2002 công ty thêm một số lĩnh vực kinh doanh nh: xây
dựng nhà máy để sản xuất sản phẩm tủ điện, địa chỉ số 06 Thanh Sơn Đà Nẵng, làm đại
lí cho các hãng sản xuất thiết bị điện công nghiệp Việt Nam, các hãng nớc ngoài. Đến
năm 2003 -2004 công ty đã có định hớng phát triển sản suất và cung ứng thị trờng
miền trung và bắc miền trung, luôn luôn không ngừng đổi mới và cải tiến liên tục về
mẫu mã, yếu tố kỹ thuật chất lợng, công ty không ngừng mở rộng phát triển thi trờng,
đến năm 2005 đã đẩy mạnh cung cấp và lắp đặt cho các công trình lớn ở miền bắc, th -
ơng hiệu về sản phẩm và uy tín lắp đặt công trình ngày càng mở rộng trong thị trờng
Việt Nam, nên công ty đã xây dựng nhà máy lớn hơn và đợc đặt tại khu công nghiệp
Hòa Khánh Thành Phố Đà Nẵng vào năm 2006-2007, nhà máy cũng đã đi vào hoạt
động vào tháng 12 năm 2007, tiến đến năm 2008 công ty sẽ mở rộng thị trừơng cung
cấp và lắp đặt cho các công trình điện, các nhà máy tại khu công nghiệp khu vực miền
nam. Cho đến nay công ty đã tạo việc làm cho hơn 100 cán bộ, nhân viên cùng với đội
ngũ kỹ s chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm trong nớc, công ty dã tạo ra tính vững chắc
trong thực hiện chất lợng và đứng vững trong cơ chế thị trờng, chiếm thị phần lớn trong
khu vực, không ngừng có uy tín trong kinh doanh mà còn tạo đợc niềm tin của khách
hàng về chất lợng ổn định.
Bên cạnh những việc đã làm công ty TNHH điện Trờng Giang hiện đang chuẩn
bị mở rộng thêm nhà máy tại khu công nghiệp Hòa Khánh, đồng thời đẩy mạnh các
hoạt động xúc tiến thơng mại nhầm mở rông thị trờng, tiến tới xuất khẩu các sản phẩm
sang các nớc trong khu vực. Xuất phát từ yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và đảm
bảo tính cạnh tranh trên thơng trờng, công ty xây dựng và áp dụng hệ thống chất lợng
ISO 9001:2000, nhằm đáp ứng quyền lợi của khách hàng.
Với phơng châm chất lợng đặt lên hàng đầu trong nhiều năm qua của công ty
TNHH Điện Trờng Giang đã không ngừng đa dạng sản phẩm, đầu t phát triển công
nghệ và con ngời.
I.2,Thông tin chung:
- Tên công ty: Công ty TNHH Điện Trờng Giang

-Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung hoạt động của công ty, là ngời có trách
nhiệm cao nhất, ra các quyết định cho các hoạt động. đồng thời là ngời chịu trách
nhiệm về hành vi sai phạm pháp luật của công ty.
-P.GĐ TC-KT: Là ngời chịu trách nhiệm khâu kỹ thuật hoạt động sản xuất của
công ty.
-Phòng HC-NS: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc cho các công tác tổ chức
cán bộ, sắp sếp bố trí lao động hợp lý, xem xét thi đua, khen thởng kỷ luật và thực hiện
tốt các chế độ đối với ngời lao động
-Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý vốn, quyết toán và lặp kế hoạch tài chính
theo định kỳ, phân tích hoạt động kinh doanh, tham mu về nghiệp vụ tài chính cho
giám đốc.
-Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ bảo đảm nhu cầu nhu cầu về nguyên vật liệu,
thu nhận và bảo quản vật t, giao dịch để mua vật t và tiêu thụ sản phẩm, cung cấp đầy
đủ vật t cho nhu cầu sản xuất, giám sát việc sử dụng vật t theo đúng quy định tiết kiệm.
-Phòng cung ứng vật t: Có nhiệm vụ cung cấp vật t cho các hoạt động của công
trình đủ yêu cầu.
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 6
PGĐ TC-KT
P. HC-NS
P. Kế Toán Nhà Máy P.Kinh doanh P. C U-V T P.Kỹ Thuật
PX Cơ PX Điện
Giám Đốc
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Phòng kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật, kiểm tra, xác minh chất lợng sản
phẩm và cơ sơ vật chất kỹ thuật của công ty. Đa ra báo cáo về việc tiếp tục hoặc ngừng
sử dụng một bộ phận nào đó thuộc về kỹ thuật.
-Phân xởng cơ: Chuyên sản xuất các linh kiện để lắp đặt cho các công trình điện
nh: các vỏ tủ động lực, tủ chiếu sáng, các thiết bị điện công nghiệp và các sản phẩm cơ
khí.
-Phân xởng điện: Có nhiệm vụ lắp ráp các thiết bị trong tủ điện nh

SVTH: Đỗ Hữu Hiến - Líp 06 CDD1 – CQ Trang 8
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Giới thiệu các qui trình công nghệ của nhà máy:
2.1. Công suất đặt và diện tích các phân x ởng của nhà máy:
Bảng 1-1:
Số thứ tự Tên phân xởng
Diện tích
(m
2
)
Công suất đặt
P
đ
(KW)
1 Phòng thí nghiệm 4800 150
2 Phân xởng số 1 8050 1500
3 Phân xởng số 2 4800 3000
4 Phân xởng số 3 5175 1700
5 Phân xởng số 4 4500 2200
6 Phân xởng sửa chữa cơ khí 1875 Theo tính toán
7 Lò ga 2100 300
8 Phân xởng rèn 5062 1500
9 Bộ phận nén ép 1250 1200
10 Trạm bơm 2200 300
2.2, M c tin c y cung c p i n ũi h i tin c y t qui trình công ngh :
- Để cho quá trình sản xuất của nhà máy đảm bảo tốt thì việc cung cấp điện cho nhà
máy và cho các bộ phận quan trọng trong nhà máy nh các phân xởng số 1, phân xởng
số 2, phân xởng rèn phải đảm bảo chất lợng điện năng và độ tin cậy cao.
- Theo qui trình công nghệ sản xuất của nhà máy thì việc ngừng cấp điện sẽ ảnh hởng
đến chất lợng, số lợng sản phẩm gây thiệt hại về kinh tế. Vì vậy theo " Qui phạm trang

bị, máy móc trong các phân xởng ta thấy tỷ lệ phần trăm phụ tải loại I lớn hơn phụ tải
loại III, do đó nhà máy đợc đánh giá là hộ phụ tải loại I và việc cung cấp điện yêu cầu
phải đợc đảm bảo liên tục.
4. Phạm vi đề tài:
- Đây là loại đề tài thiết kế tốt nghiệp nhng do thời gian có hạn nên việc tính toán
chính xác và tỷ mỉ cho công trình là một khối lợng lớn đòi hỏi thời gian dài, do đó ta
chỉ tính toán chọn cho những hạng mục quan trọng của công trình.
- Sau đây là những nội dung chính mà bản thiết kế sẽ đề cập :
+ Thiết kế mạng điện phân xởng;
+ Thiết kế mạng điện nhà máy;
+ Lựa chọn khí cụ điện ;
II. XáC ĐịNH PHụ TảI TíNH TOáN CHO PHÂN XƯởNG Và TOàN NHà
MáY:
1. Xác định phụ tải tớnh toán cho phân xởng sữa chữa cơ khí :
1.1. Phân loại và phân nhóm phụ tải trong phân x ởng sửa chữa cơ khí :
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 10
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Các thiết bị điện đều làm việc ở chế độ dài hạn.
- Để phân nhóm phụ tải ta dựa theo nguyên tắc sau :
+ Các thiết bị trong nhóm nên có cùng một chế độ làm việc;
+ Các thiết bị trong nhóm nên gần nhau tránh chồng chéo và giảm chiều dài dây
dẫn hạ áp;
+ Công suất thiết bị trong nhóm cũng nên cân đối để khỏi quá chênh lệch giữa
các nhóm nhằm giảm chủng loại tủ động lực;
+ Số lợng thiết bị trong nhóm nên có một giới hạn.
- Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng xởng ta chia ra
làm 5 nhóm thiết bị (phụ tải) nh sau:
+ Nhóm I : 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ;8 ; 9; 11; 12; 13; 17
+ Nhóm II : 19; 20; 21; 23; 24; 25; 26; 28; 33
+ Nhóm III: 18; 22; 31; 34; 37; 41; 44

12 Máy biến áp 17 2 2,2 4,4
Tổng nhóm I 16 96,05 140,75
Nhóm II
13 Lò điện để hoá cứng linhkiện 19 1 90 90
14 Lò điện 20 1 30 30
15 Lò điện để rèn 21 1 36 36
16 Lò điện 23 1 20 20
17 Bể dầu 24 1 4 4
18 Thiết bị để tôi bánh răng 25 1 18 18
19 Bể dầu có tăng nhiệt 26 1 3 3
20 Máy đo độ cứng đầu côn 28 1 0,6 0,6
21 Cầu trục cánh có palăng điện 33 1 1,3 1,3
Tổng nhóm II 9 202,9 202,9
NhómIII
22 Lò băng chạy điện 18 1 30 30
23 Lò điện
22
1 20 20
24 Máy mài sắc 31 1 0,25 0,25
25 Thiết bị cao tần 34 1 80 80
26 Thiết bị đo bi 37 1 23 23
27 Máy bào gỗ 41 1 4,5 4,5
28 Máy ca đai 44 1 4,5 4,5
Tổng nhóm III 7 162,25
NhómIV
29 Máy nén khí 40 1 45 45
30 Máy khoan 42 1 3,2 3,2
31 Máy bào gỗ 46 1 7 7
32 Máy ca tròn 47 1 7 7
33 Quạt gió trung áp 48 1 9 9


Một cách gần đúng có thể lấy P
đ
= P
đm
Khi đó:
Trong đó :
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 13

=
=
n
1i
dmi
P
nc
K
tt
P
(2-4)
(2-1)
(2-2)
(2-3)


cos
tt
P
2
tt

+ P
tt
, Q
tt
, S
tt
: Công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm
thiết bị ; KW, KVAR, KVA
+ n : Số thiết bị trong nhóm;
+ K
nc
: Hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trng tra trong các tài liệu tra cứu.
Phơng pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có u điểm là đơn giản, thuận
tiện. Nhợc điểm chủ yếu của phơng pháp này là kém chính xác. Bởi vì hệ số nhu cầu
K
nc
tra đợc trong sổ tay là một số liệu cố định cho trớc, không phụ thuộc vào chế độ
vận hành và số thiết bị trong nhóm máy.
Ph ơng pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích
sản xuất:
Công thức tính: P
tt
= P
o
. F (2-5)
Trong đó :
+ P
o
: Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất (W/m
2

tb
: Công suất trung bình của phụ tải trong cả mạng tải lớn nhất;
+ P
đm
: Công suất định mức của phụ tải;
+ K
sd
: Hệ số sử dụng công suất của phụ tải;
+ K
max
: Hệ số cực đại công suất tác dụng với khoảng thời gian trung bình hoá T
=30 phút;
Phơng pháp này thờng đợc dùng để tính toán phụ tải tính toán cho một nhóm thiết
bị ,cho các tủ động lực cho toàn bộ phân xởng. Nó cho một kết quả khá chính xác nhng
lại đòi hỏi một lợng thông tin khá đầy đủ về các loại phụ tải nh : chế độ làm việc của
từng phụ tải, công suất đặt của từng phụ tải, số lợng thiết bị trong nhóm.
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 14
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ph ơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ
lệch trung bình bình ph ơng:
Công thức tính:

tbtb
P
tt
P

.=
Trong đó:
+ P

.tg (2- 9)
Trong đó :
+ K
hd
, K
hdq
: Hệ sô hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay;
+ P
tb
,Q
tb
: Phụ tải tác dụng và phản kháng trung bình; KW, KVAR
Phơng này có thể áp dụng để tính phụ tải tính toán ở thanh cái từ phân phối phân
xởng hoặc thanh cái hạ áp của trạm biên áp phân xởng. Phơng pháp này ít đợc dùng
trong tính toán thiết kế mới vì nó yêu cầu có đồ thị của nhóm phụ tải.
Ph ơng pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một
đơn vị sản phẩm và tổng sản l ợng :
Công thức tính: Trong đó :
+ a
o
: Suất chi phí điện cho một đơn vị sản phẩm (KWh/1đv);
+ M : Tổng sản phẩm sản xuất ra trong khoảng thời gian khảo sát(1ca, 1năm)
+ P
tb
: Phụ tải trung bình của nhà máy;
+ K
max

tt
- k
sd
.I
dm(max)
) (2-12)
Trong đó:
+ I
kd (max)
: Dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm
máy; A
+ I
tt
: Dòng điện tính toán của nhóm máy; A
+ I
dm(max)
: Dòng định mức của thiết bị đang khởi động; A
+ k
sd
: Hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.
1.3. Tính phụ tải tính toán cho các nhóm thiết bị của phân x ởng sửa chữa cơ khí :

a. Giới thiệu ph ơng pháp sử dụng:
Với phân xởng sửa chữa cơ khí đề thiết kế đã cho các thông tin khá chi tiết về phụ
tải vì vậy để có kết quả chính xác ta chọn phơng pháp tính toán là :Tính phụ tải tính
toán theo công suất trung bình và hệ cực đại. Dới đây là nội dung cơ bản của phơng
pháp :
Công thức tính :
P
tt

( )

=







=
=
n
i
dmi
P
n
i
dmi
P
hq
n
1
2
2
1
(2.14)

=


+ K
sd
: Hệ số sử dụng công suất trung bình của nhóm máy.
Trong đó :
+ P
đmi
: Công suất định mức của phụ tải thứ i trong nhóm máy;
+ k
sdi
: Hệ số sử dụng công suất tác dụng của phụ tải thứ i trong nhóm;
+ n : Tổng số thiết bị trong nhóm;
Tr ờng hợp 2:
Khi trong nhóm có n1 thiết bị có tổng công suất định mức nhỏ hơn hoặc bằng 5%
tổng công suất định mức của toàn nhóm :
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 17


=
=


=


=
n
i
dmi
n
i

3
min
max



=
dm
dm
m
4,0
sd
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tr ờng hợp 3 :
Khi m> 3 và k
sd
0,2 :

Nếu khi tính ra n
hq
> n thì lấy n
hq
=n
Tr ờng hợp 4 :
Khi m> 3 và k
sd
< 0,2 thì số n
hq
đợc xác định theo trình tự sau ;
+ Tính n

đm
.
d
K
(2 - 19)
K
d
: Hệ số đóng điện tơng đối phần trăm (%) cần đổi công suất về 3 pha Ta cần
đổi công suất về 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha:
+ Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha:
P

= 3P
đmphamax
+ Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây:

P

=
3
. P
đm
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 18
dm
p
p
p
n
n
n

hq
n


=

=
(2 16)
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chú ý : Khi số hộ tiêu thụ hiệu quả n
hq
< 4 thì có thể dùng phơng pháp đơn giản
sau để xác định phụ tải tính toán:
- Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị gồm số thiết bị là 3 hay ít hơn lấy bằng công suất
danh định của các thiết bị đó tức là :

Trong đó: n là Số hộ thực tế tiêu thụ trong nhóm.
- Khi số hộ tiêu thụ (số thiết bị ) trong nhóm lớn hơn 3 nhng số thiết bị tiêu thụ điện
hiệu quả n
hq
< 4 thì có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức :K
ti
: Hệ số phụ tải. Nếu không biết chính xác lấy nh sau :
+ K
t
= 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn;
+ K

11 Quạt ly tâm 0,6 0,6 13 1 7 7
Tổng nhóm I
16 96,05 140,75
+ Số thiết bị trong nhóm : n = 16;
+ Tổng công suất : P
đ
=96,05 KW;
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 19

=
=
n
i
dmitt
1
(2-20)
dmttt
i
=

(2-21)
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Công suất của thiết bị có công suất lớn nhất : P
đmmax
= 28 KW;
+ Hệ số sử dụng trung bình của cả nhóm I là:

Trong đó:
+ cos
tb

max
= 2.
- Tính phụ tải tính toán (PTTT) của nhóm I :
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 20
K
sdtbI
=


=
=
n
i
dmi
n
i
sdidmi
P
KP
1
1
.
;
cos
tbI
=


=
=

max
16
1
.2
dm
i
dmi
P
P

=
=
5
56
75,140.2
=
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
A
U
KVAP
KVArtg
KWPkk
S
I
Q
S
P
Q
P
tt

Bằng phơng pháp và cách tính giống nh với nhóm I ta đợc các kết quả ghi trong bảng
2- 4.
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 21
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2- 4:
Tên nhóm và
thiết bị
Số lợng Kí hiệu
Công suất đặt
P
đm
(Kw)
Hệ số sử
dụng K
sd
Cos
tg
SốTB
hiệu
quả n
hq
Hệ số
cực đại
K
max
I
đm
( A)
Phụ tải tính toán
P

Nhóm II
Lò điện để hoá cứng linh kiện 1 19 90 0,7 0,9/0,48 225
Lò điện 1 20 30 0,7 0,9/0,48 75
Lò điện để rèn 1 21 36 0,25 0,6/1,33 90
Lò điện 1 23 20 0,7 0,9/0,48 50
Bể dầu 1 24 4 0,16 0,6/1,33 10
Thiết bị để tôi bánh răng 1 25 18 0,5 0,7/1,02 45
Bể dầu có tăng nhịêt 1 26 3 0,16 0,6/1,33 7,5
Máy đo độ cứng đầu côn 1 28 0,6 0,16 0,6/1,33 1,5
Cần trục cánh có Palăng điện 1 33 1,3 0,05 0,4/2,3 3,25
Tổng nhóm II 9 202,9 0,6
0,81/0,7
3
9 1,28 507,25 155,82 113,74 193
278,4
5
Nhóm3
Lò băng chạy điện 1 18 30 0,16 0,6/1,33 75
Lò điện 1 22 20 0,7 0,9/0,48 50
Máy mài sắc 1 31 0,25 0,16 0,6/1,33 0,625
Thiết bị cao tần 1 34 80 0,16 0,6/1,33 200
Thiết bị đo bi 1 37 23 0,16 0,61,33 57,5
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 22
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Máy bào gỗ 1 41 4,5 0,16 0,6/1,33 11,25
Máy ca đai 1 44 4,5 0,16 0,6/1,33 11,25
Tổng nhóm III 7 162,25 0,22
0,63/1,2
3
4 2,14 405,625 85,66 105,36 135,8 196

k
P
1
Trong đó :
+ P
ttdl
: Là công suất tác dụng tính toán động lực của phân xởng;
+ k
đt
: Là hệ số đồng thời đạt giá trị max công suất tác dụng;
+ P
ttnhi
: Là công suất tác dụng tính toán nhóm thứ i;
+ m : Là số nhóm;
Lấy k
đt
= 0,85 và thay P
tt
của nhóm vào công thức ta đợc:
P
ttđlpx
=0,85 .(155,82 + 87,26 + 85,66 +69,3) = 338,3 KW
b. Tính phụ tải chiếu sáng cho toàn bộ phân x ởng:
Phụ tải chiếu sáng đợc tính theo công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
theo công thức sau :
P
cs
=P
0
. F (2-23)

ttpx
S
ttpx
P
px
Cos
ttpx
Q
ttpx
P
ttpx
S
n
i
nhitt
Q
dt
k
ttpx
Q
k
i
csi
P
n
i
nhitt
P
dt
k

+ k : Số khu vực chiếu sáng khác nhau trong phân xởng.
áp dụng công thức trên ta có:
SVTH: Hu Hin - Lớp 06 CDD1 CQ Trang 24
(2-22)
(2-24)
(2-25)
(2-26)
(2-27)
(2-28)
GVHD: Hồ Văn Tuấn Báo cáo thực tập tốt nghiệp
A
ttpx
I
px
Cos
KVA
ttpx
S
KVAR
ttpx
Q
KW
ttpx
P
5,728
4,0.3
7,504
71,0
7,504
8,360

mm
.I
đm max
+ (I
tt
k
sd
.I
đm (max)
) (2-29)
Trong đó:
+ I
kđ max
: Dòng điện khởi động của thiết bị có dòng điện khởi động lớn nhất trong
nhóm máy;
+ I
tt
: dòng điện tính toán của nhóm máy;
+ I
đm (max)
: dòng điện định mức của thiết bị đang khởi động;
+ k
mm
: hệ số mở máy của động cơ (k
mm
=5ữ7);
+ k
sd
: hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.
- Tính toán cho nhóm máy 1:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status