Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM DV Cẩm Phát - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa của nước ta hiện nay mỗi
doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền kinh tế luôn có sự cạnh tranh
gay gắt nhằm mục đích đưa doanh nghiệp của mình hoạt động có hiệu quả
để thu được kết quả và lợi nhuận cao nhất. Mục tiêu của các doanh nghiệp có
đạt được kết quả hay không còn tùy thuộc vào yếu tố cơ bản đó là vốn bằng
tiền của doanh nghiệp thể hiện bằng lượng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
nhằm mở rộng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai
đoạn hiện nay của nền kinh tế thị trường hạn chế sự trao đổi bằng tiền mặt,
tăng cường trao đổi vốn và các khoản nợ giữa các doanh nghiệp với nhau
thông qua ngân hàng. Và đó cũng là việc tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp phát triển về mọi mặt.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn bằng tiền, em đã chọn đề tài
“hạch toán vốn bằng tiền” làm báo cáo tốt nghiệp trong thời gian thực tập
tại công ty TNHH TM - DV Cẩm Phát” để học hỏi, tham khảo kiến thức về
nghiệp vụ kế toán đã học ở trường khi áp dụng vào thực tiễn, rút ra kinh
nghiệm bổ ích cho công việc kế toán của em sau này. Em mong được sự
quan tâm góp ý của các Thầy Cô và Anh Chị phòng tài chính kế toán của
công ty TNHH TM - DV Cẩm Phát để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Chuyên đề này gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền
trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng về công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công
ty TNHH TM - DV Cẩm Phát.
Phần III: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện về
công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH TM - DV Cẩm Phát.
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Đạo
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang

tổng hợp vì vậy nó có vai trò quan trọng trong quá trình cung vấp thông tin
tài chính cho những người ra quyết định, cung cấp thông tin cho Nhà quản
lý kinh tế, cho nhà đầu tư, cho các cơ quan hữu quan của Nhà nước về tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
1.4 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là
đồng Việt Nam.
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở TK vốn bằng
tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng
bạc, kim khí quý, đã quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách,
phẩm chất và trị giá từng thứ, từng loại và được tính theo giá trị thực tế (giá
hoá đơn, hoặc giá được thanh toán). Khi xuất thì có thể sử dụng một trong
các phương pháp sau đây:
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
+ Phương pháp bình quân gia truyền
+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
- Ở các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong các hoạt động cản
xuất kinh doanh thì ta phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
thực tế liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ để ghi sổ kế toán. Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá
ngoại tệ đã ghi sổ kế toán thì hạch toán vào TK 413 “chênh lệch tỷ giá” hoặc
TK 515 “ doanh thu hoạt động tài chính”, TK 635 “chi phí tài chính” tuỳ
từng giai đoạn cụ thể của quá trình hoạt động, đồng thời ngoại tệ lại được
hạch toán chi tiết cho từng loại nguyên tệ trên Tk 007 “nguyên tệ các loại”.
2. Nội dung hạch toán vốn bằng tiền.
2.1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

Giám đốc các đơn vị chỉ định nhân viên làm thủ quỹ, mọi hoạt động
liên quan đến thu chi giữ bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ thực hiện. Thủ quỹ
không được nhờ người làm thay mình và chỉ xuất nhập tiền khi có đầy đủ
phiếu thu, phiếu thu phải hợp lệ do kế toán lập. Thủ quỹ phải thường xuyên
kiểm tra quỹ đảm bảo tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dư trên quỹ.
3. Kế toán tiền mặt tại quỹ.
3.1 Khái niệm, nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ
3.1.1 Khái niệm: Tiền mặt tại quỹ bao gồm: Tiền Việt Nam (kể cả
ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý do thủ quỹ bảo quản.
Trong các doanh nghiệp sản xuất bao giờ cũng có một lượng tiền
mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu hàng ngày cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1.2 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ.
Việc phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Còn đối với
khoản thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt
tại đơn vị) thì không được hạch toán vào TK 111 mà hạch toán vào TK 113
“tiền đang chuyển”
+ Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý do doanh nghiệp khác
và cá nhân ký cược, ký quỹ tại đơn vị thì trước khi nhập quỹ phải làm đầy
đủ các thủ tục về cân, đo, đong, đếm và giám định chất lượng, niêm phong
có xác nhận của người ký cược, ký quỹ và được hạch toán như các tài sản
bằng tiền của đơn vị.
+ Chỉ được nhập, xuất quỹ tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi
(hoặc chứng từ nhập, xuất vàng bạc ) và có đủ chữ ký của người nhập,
người giao, người cho phép nhập, xuất theo quy định của chế độ kế toán,
trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập xuất quỹ đính kèm.
+ Kế toán tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt để
ghi chép hàng. Liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập,
xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và

mặt, nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ thì phải kiểm tra lại để xác định
rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch đó.
3.3 Kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ
3.3.1 Tài khoản sử dụng
TK 11 “tiền mặt”: tài khoản này phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ
tiền mặt gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí
quý, đá quỹ tại quỹ của doanh nghiệp.
Kết cấu TK 111 như sau:
Nợ TK 111 Có
SDĐK: Số tiền mặt hiện có đầu kỳ.
SPS tăng phản ánh các nghiệp vụ
làm tăng tiền mặt trong kỳ.
Tổng SPS tăng.
SPS giảm phản ánh các nghiệp vụ
làm giảm tiền mặt trong kỳ.
Tổng SPS giảm
SDCK: Phản ánh số tiền mặt cuối
kỳ.
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
* TK 1111 “tiền Việt Nam”: phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ
tiền Việt Nam (cả ngân phiếu)
* TK 1112 “Ngoại tê”: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ
tại quỹ tiền mặt theo trị giá quy đổi ra đồng Việt Nam.
* TK 1113 “vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”: phản ánh tình hình
vàng, bạc nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt.
3.3.2 Phương pháp hạch toán
3.3.2.1 Hạch toán tiền mặt là Việt Nam đồng
Các nghiệp vụ liên quan đến nhập quỹ tiền mặt

SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
+ Thu hồi từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ
Nợ TK 111 (1111) : Tiền mặt (VNĐ)
Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128 : Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 221 : Đầu tư chứng khoán dài hạn
Có TK 222 : Góp vốn liên doanh dài hạn
Có TK 288 : Đầu tư dài hạn khác
- Tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê quỹ.
+ Chờ xử lý:
Nợ TK 1111 : Tiền mặt
Có TK 3381 : Phải trả, phải nộp thuế
+ Xử lý:
Nợ TK 3381 :
Có TK 411, 711 :
+ Nuế xử lý trực tiếp
Nợ TK 1111 :
Có TK 411, 711 :
* Các nghiệp cụ liên quan đến xuất quỹ tiền mặt
+ Xuất tiền mặt gửi vào TK tại Ngân hàng, khi nhận được giấy báo
có hay bảng sao kê Ngân hàng.
Nợ TK 112 : TGNH
Có TK 1111 : Tiền mặt
+ Dùng tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn.
Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221: Đầu tư chứng khoán dài hạn.
Có TK 1111: Tiền mặt.
+ Dùng tiền mặt mang đi thuế chấp, ký cược, ký quỹ:

Có TK 1111: Tiền mặt
+ Xử lý: Nợ TK 415, 8111: Quỹ dự phòng tài chính, CP khác
Có TK 1381
3.3.2.2/ Hạch toán tiền mặt là ngoại tệ (TK 1112)
+ Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng: Tỷ giá thực tế tại thời điểm
ghi nhận nợ phải thu.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
+ Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 ( 1112): Ngoại tệ nhập quỹ: Tỷ giá thực tế tại thời điểm thu
nợ
Có TK 131: Phải thu khách hàng: tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu.
Có TK 515: Tỷ giá thực tế > tỷ giá lúc ghi nhận nợ
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế < tỷ giá lúc ghi nhận nợ
+ Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (1112) Ngoại tệ nhập quỹ: Tỷ giá thực tế
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Mua sắm vật tư hàng hóa, TSCĐ phải chi bằng ngoại tệ:
Nợ TK 151: Hàng mua đi đường.
Nợ TK 152: NVL ( TG thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)
Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156: Hàng hóa
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Nợ TK 312: TSCĐ vô hình
Có TK 111 (1112): Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ.

Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế ghi nhận nợ phải trả < tỷ giá thực tế
xuất ngoại tệ.
* Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ:
- Nếu tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng > tỷ giá đã hạch toán
trên sổ kế toán, thì khoản chênh lệch tăng được kế toán ghi sổ:
+ Chênh lệch tăng vốn = tiền hoặc nợ phải thu bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng.
Nợ TK 111 (1112), 131:
Có TK 413:
+ Chênh lệch tăng nợ phải trả = ngoại tệ do tỷ giá tăng.
Nợ TK 413:
Có TK 311, 315, 341, 342:
- Nếu tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng < tỷ giá đã hạch toán
trên sổ kế toán, thì khoản chênh lệch tăng được kế toán ghi sổ:
+ Chênh lệch giảm vốn bằng tiền hoặc nợ phải thu bằng ngoại tệ do
tỷ giá giảm:
Nợ TK 413:
Có TK 111 (1112), 131:
+ Chênh lệch giảm nợ phải trả bằng ngoại tệ do tỷ giá giảm.
Nợ TK 311, 315, 331, 341, 342:
Có TK 413:
3.3.2.3. Hạch toán tiền mặt là vàng, bạc, đá quý, kim khí quý.
+ Mua vàng, bạc, đá quý nhập quỹ:
Nợ TK 111 (1113): Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn.
Có TK 111 (1111), 112 (1121): Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn.
+ Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng, bạc, đá quý:
Nợ TK 111 (1113): Giá thực tế nhập
Có TK 338 (3388): Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 344: Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
+ Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng vàng, bạc, đá quý:
Nợ TK 111 (1113): Giá thực tế khi được thanh toán

TK 3331
TK 112
TK 141
TK 131, 136, 138
TK 144, 244
TK 121, 128, 221, 228
TK 338
TK 111
TK 151, 152, 153, 156
TK 211, 213
TK 621, 627, 641, 642, 635, 811
TK 331, 311, 333, 334
TK 338
TK 112
TK 144, 244
TK 333
Doanh thu bán hàng
(chưa có GTGT)
Doanh thu HĐTC x HĐ
khác (chưa có GTGT)
Thuế GTGT đầu ra
Tính theo giá bán
Rút TGNH về nhập quỹ
Thu tạm ứng
Các khoản phải thu
Thu ký cước, ký quỹ
Thu hồi vốn từ các khoản
đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Nhận tiền ký quỹ, ký cước
Chỉ mua sắm vật tư, hàng

trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng, và khoản chênh lệch sẽ được
hạch toán vao bên nợ TK 138 (1381) (Nếu số liệu trên giấy báo hoặc bản
sao kể ngân hàng) hoặc thanh toán vào bên có TK 338 (3381) (Nếu số liệu
trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng).
Sang tháng sau, phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân
chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
- Kế toán TGNH, phải được theo dõi chi tiết theo từng loại tiền gửi
(tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) và chi tiết theo từng ngân hàng
để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
- Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 “TGNH” để theo dõi số hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm của TGNH (kho bạc, hay công ty tài chính)
- Một doanh nghiệp có thể mở TK tại nhiều ngân hàng, do đó phải
mở sổ để hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng.
4.3. Tài khoản sử dụng:
Khi hạch toán TGNH ta sử dụng TK 112: TGNH
+ Kết cấu tài khoản:
Nợ TK 112 Có
SDĐK: Số tiền gửi NH hiện có ĐK
SPS tăng: Phản ánh các nghiệp vụ
làm tăng tiền
SPS giảm: Phản ánh các nghiệp vụ
làm giảm tiền
Tổng SPS tăng Tổng SPS giảm
SDCK:
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
* TK 112 có 3 TK cấp 2:
+ TK 1121: Tiên Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang
gửi tại Ngân hàng.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
- Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn và nợ ngắn hạn bằng chuyển
khoản, kế toán ghi:
Nợ TK 112: TGNH
Có TK 138: Phải thu khác ( ghi theo giá vốn)
Có TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 515: Thu nhập hoạt động tài chính (Ghi sổ chênh lệch
số thu > giá vốn)
* Các nghiệp vụ liên quan đến giảm TGNH
- Rút TGNNH về nhập quỹ TM, kế toán ghi:
Nợ TK 111: TM
Có TK 112: TGNH
- Chuyển TGNH để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn:
Nợ TK 121: Chứng khoán ngắn hạn.
Nợ TK 128: Đầu tư ngắn hạn khác.
Nợ TK 221: Đầu tư chứng khoán dài hạn.
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh dài hạn.
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác.
Có TK 112: TGNH
- Chuyển TGNH để ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn:
Nợ TK 144: Ký cược, ký quỹ ngắn hạn.
Nợ TK 244: Ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 112: TGNH
- Chuyển TGNH để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp:

nhận nợ phải thu.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
+ Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng ngoại tệ:
Nợ TK 112 (1122): Ngoại tệ nhập quỹ: Tỷ giá thực tế tại thời điểm
ghi nhận nợ phải thu.
Có TK 131: Phải thu khách hàng : Tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu
Có TK 515: Tỷ giá thực tế > tỷ giá lúc ghi nhận.
Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế > Tỷ giá lúc ghi nhận.
+ Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 112 ( 1122): Ngoại tệ nhập quỹ: Tỷ giá thực tế.
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
+ Mua sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ phải chi bằng ngoại tệ.
Nợ TK 151: Hàng mua đi đường
Nợ TK 152: NVL ( Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)
Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156: Hàng hóa
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Nợ TK 312: TSCĐ vô hình
Có TK 112 (1122): Tỷ giá thực tế xuất, ngoại tệ
Có TK 515: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ >
Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ.
Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ <
tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ.
+ Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất

gia tăng:
Nợ TK 112(1122), 131:
Có TK 413:
+ Chênh lệch tăng nợ phải trả bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng
Nợ TK 413
Có TK 112 (1122), 131
+ Chênh lệch giảm nợ phải trả bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng
Nợ TK 311, 315, 331, 341, 342:
Có TK 413
4.4.3. Hạch toán TGNH là vàng bạc, kinh khí quý, đã quý.
+ Mua vàng bạc, đá quý nhập quỹ:
Nợ TK 112 ( 1123): Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn
Có TK 111 (1111), 112 (1121): Giá mua thực tế ghi trên hoa đơn
+ Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng bạc, đá quý.
Nợ TK 112 (l1123): Giá thực tế nhập.
Có TK 338 (3388): Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn.
Có TK 344: Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn.
+ Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng vàng bạc, đá quý
Nợ TK 112 (1123): Giá thực tế khi được thanh toán
Có TK 131: Giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu
Có TK 515: Giá thực tế lúc được thanh toán > giá lúc ghi nhận
nợ phải thu.
Hoặc Nợ TK 635: Giá thực tế lúc được thanh toán < giá lúc ghi nhận
nợ phải thu.
+ Hoàn trả tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng vàng bạc, đá quý.
Nợ TK 338 (3388)
Hoặc Nợ TK 344:
Có TK 112 (1123): Theo giá thực tế lúc nhận ký cược, ký quỹ
+ Xuất vàng bạc, đá quý đem ký cược, ký quỹ.
Nợ TK 144: Ký cược, ký quỹ ngắn hạn

TK 511
TK 111, 112, 333
TK 131
TK 1112
TK 151, 152, 153, 156
TK 111, 112, 3331
TK 131
Doanh thu bán hàng
(TGTT) TGTT
Thu nợ
(TGTT) (TGTT)
Chỉ mua sắm v/tư, h/hóa
(TGTT BQ) TGTT
(TGTT BQ) (TGTT BQ)
Trả nợ
413
(CLTG
Bán ngoại tệ
(TGTT BQ) TGTT
635/515
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
5.3/ TK sử dụng.
- TK113: tiền đang chuyển.
Kết cấu TK113 như sau:
Nợ TK 113 Có
- Các khoản tiền đang chuyển phát
sinh trong kỳ
- Số dư: Tiền đang chuyển đến cuối
kỳ của DN
- Kết chuyển tiền đang chuyển vào

Nợ TK331: phải trả cho người bán.
Có TK113
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
6/ Hạch toán chênh lệch tỷ giá và các nhiệm vụ thu, chi ngoại tệ.
* Nguyên tắc ghi nhận các nhiệm vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ.
Nguyên tắc I: Các DNSX kinh doanh các nhiệm vụ kinh tế phát
sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo TC theo
một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng VN (VNĐ) hoặc đơn vị tiền tệ chính
thức sử dụng trong kế toán ( nếu được chấp nhận) việc quy đổi đồng ngoại
tệ ra VNĐ hoặc đơn vị chính thức sủ dụng trong kế toán về nguyên tắc ĐN
phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường tiền tệ liên ngân
hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.
ĐN đồng thời phải theo dõi ngoại tệ trên sổ kế toán chi tiết của các
TK : TM, TGNH, tiền đang chuyển trên TK007. Ngoại tệ các loại.
Nguyên tắc II: Đối với các TK thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho
TSGĐ CPSXKD, chi phí khác bên Nợ các TK vốn bằng tiền khi phát sinh
nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tự giá giao dịch tại
thời điểm nghiệp vụ phát sinh.
Nguyên tác III: Đối với bên có của TK vốn bằng tiền khi phát sinh
nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán (tỷ giá bình quân
gia quyền, tỷ giá nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước).
Nguyên tăc IV: Đối với bên Có của các TK phải trả, bên Nợ của
các TK Nợ phải thu khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải
được ghi sổ theo tỷ giá thực tế giao dịch, cuối kỳ kế toán các số dư Nợ phải
trả và Nợ phải thu phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên
thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm cuối kỳ.

2/ Thu nợ của khách hàng bằng ngoại tệ nhập quỹ:
Nợ TK111 (1112): TM (tỷ giá giao dịch thực tế) đồng thời ghi Nợ
TK007: ngoại tệ các loại.
3/ Xuất quỹ ngoại tệ mua TSCĐ vật tư, hàng hoá:
Nợ TK152: NV2
Nợ TK153: cung cấp dụng cụ.
Nợ TK156: hàng hoá.
Nợ TK133: thuế GTGT được khấu trừ.
Nợ TK635: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực
tế khi xuất).
Có TK111(1112): TM (tỷ giá thực tế khi xuất).
Có TK515: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá
thực tế khi xuất. Đông thời ghi đơn Có TK007: ngoại tệ các loại.
4/ Xuất quỹ ngoại tệ trả cho người bán.
Nợ TK331: phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế bình
quân khi nhân Nợ).
Nợ TK635: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực
khi xuất).
Có TK111(1112) TM (tỷ giá thực tế khi xuất).
Có TK515: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá
thực tế khi xuất).
Đồng thời ghi đơn: TK007: ngoại tệ các loại.
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
5/ Bán ngoại tệ thu bằng tiền VN.
Nợ TK111(1111), 112(1121) (tỷ giá giao dịch thực tế).
Nợ TK635: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực
tế khi xuất).
Có TK515: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
Sơ đồ hạch toán TK 113
SVTH: Phạm Văn Đạo - Lớp 06K2 Trang
24
TK 111
TK 112
TK 131, 511
TK 113
TK 112
TK 331
TK 131
Gửi tiền vào Ngân hàng
Thu nợ khách hàng
Chi mua NVL, CCDC
DN nhận GBN về số tiền
trả cho người bán
Số tiền gửi Ngân hàng
Đang chuyển
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV CẨM PHÁT
A/ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM&DV CẨM PHÁT
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY TNHH TM&DV CẨM PHÁT.
1.1 Sự ra đời của Công ty TNHH TM&DV Cẩm Phát
Công ty TNHH TM&DV Cẩm Phát được thành lập vào ngày
27/03/1996 theo Giấy phép kinh doanh số 051769 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng cấp.
Công ty TNHH TM&DV Cẩm Phát là một đơn vị hạch toán độc lập,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status