Luận văn kinh tế Phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ - Pdf 24

Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, nền kinh tế thị trường sẽ ngày
càng có nhiều biến động phức tạp.Vì thế,các doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra các
sản phẩm, hàng hóa dịch vụ xã hội mà còn phải làm thế nào để sử dụng vốn một cách
hợp lý hiệu quả. Một doanh nghiệp biết sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu
quả nhất sẽ tồn tại,phát triển và đứng vững được trên toàn thị trường.Những phần lợi
nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái
sản xuất mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn.
Việc sử dụng vốn có hiệu quả đã và đang là vấn đề bức xúc đối với các nhà
quản lí tài chính doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong nền kinh tế
mở với xu thế quốc tế hóa ngày càng cao.Do vậy,nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động
kinh doanh,nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển
ngày càng lớn.Trong khi nhu cầu về vốn lớn như vậy thì khả năng tạo lập và huy động
vốn của doanh nghiệp lại bị hạn chế. Vì thế, nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp
phải sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài
chính, tín dụng và chấp hành pháp luật
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định
chọn đề tài :” Phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng công ty
cổ phần dệt may Hòa Thọ “ làm đề tài tốt nghiệp của mình.Đề tài gồm 3 phần:
Phần I : Cơ sở lí luận về phân tích tình hình quản lí và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
Phần II: Phân tích tình hình quản lí và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng
công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
Phần III: Đánh giá chung và một số biện pháp nhằm hoàn thiện tình hình quản
lí và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
Qua đây,em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Huỳnh
Phương Đông và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại phòng Tài chính -
Kế toán của Tổng công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ đã tận tình giúp đỡ em hoàn
thành đề tài này.Tuy nhiên do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, bản thân lại
thiếu kinh nghiệm thực tế nên việc tiếp cận chưa nhiều, hiểu biết chưa toàn diện, đồng

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong điều kiện hiện nay để tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình ,các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả,điều này phụ thuộc rất lớn vào
việc tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và VLĐ nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử
dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo
mang lại kết quả sản xuất kinh doanh là cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.
Để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp
phải sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trong đó có
VLĐ.Hiệu quả sử dụng VLĐ là những đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa
các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với các chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều kiện cơ bản để có được nguồn VLĐ
mạnh, có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường,
mở rộng quy mô sản xuất, đàu tư cải tiến công nghệ, kĩ thuật trong kinh doanh và quản
lí kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
2.Đặc điểm của vốn lưu động:
Qúa trình vận động của VLĐ là một chu kì khép kín từ hình thái này sang hình thái
khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu .Chu kì vận động của
VLĐ là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán ,hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp .Xuất phát từ vấn đế đó VLĐ có các đặc điểm sau:
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất .Trong quá trình
đó VLĐ chuyển toàn bộ một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản
xuất ,giá trị hàng hóa được thực hiện và VLĐ được thu hồi.
Trong quá trình sản xuất ,VLĐ được luân chuyển qua nhiều hình thái khác nhau
,qua các giai đoạn. Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà
không tách biệt riêng rẽ. Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý VLĐ có

vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt được số VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn
thành được khối lượng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc lớn hơn trước. Việc sử dụng
VLĐ một cách có hiệu quả còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giảm chi phí sản
xuất, chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm.
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 3
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
VLĐ là yếu tố nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao uy tín của
doanh nghiệp trên thị trường. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
không thể không gặp những rủi ro mất mát,hư hỏng…nếu quy mô và khả năng VLĐ
lớn sẽ giúp doanh nghiệp làm chủ được quá trình kinh doanh, đứng vững trong nền
kinh tế thị trường khi có tính cạnh tranh trong kinh doanh rất gay gắt.
VLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên gía thành sản phẩm do đặc điểm
luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Gía trị của hàng hóa bán ra được
tính toán dựa trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi
nhuận.Do đó, VLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
4.Phân loại vốn lưu động
4.1 Căn cứ vào hình thức biểu hiện
• VLĐ phục vụ cho thanh toán bao gồm:
Tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, vàng, bạc, đá quý…
Các dạng đặc biệt khác của tiền : Kỳ phiếu, trái phiếu,chứng khoán, hối phiếu, séc…
Tài sản nằm trong khâu thanh toán : Các khoản phải thu khách hàng,các khoản
trả trước,các khoản phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác
• VLĐ dưới dạng tồn kho : Trong doanh nghiệp sản xuất hàng tồn kho
gồm hàng hóa tồn kho,hàng gởi đi bán, hàng đang trên đường đi, nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế, dụng cụ,công cụ trị giá nhỏ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và
thành phẩm
• VLĐ khác : Là các tài sản phục vụ cho côgn tác tạm ứng,chi phí trả
trước, các khoản thế chấp kí cược, kí quỹ ngắn hạn, chi phí sự nghiệp…
4.2 Căn cứ vào vai trò của VLĐ trong quá trình tái sản xuất:
• Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu

5.1 Vốn bằng tiền
• Tiền:
Tiền mặt tại quỹ: phản ánh số tiền thực có ở doanh nghiệp tại thời điểm lập báo
cáo được dùng để thanh toán những khoản chi trực tiếp bằng tiền mặt. Doanh nghiệp
cần phải tính toán giữ một lượng tiền mặt như thế nào cho hợp lí, hiệu quả có thể sinh
lời và chi phí cơ hội vốn cho việc giữ tiền mặt tại quỹ
Tiền gởi ngân hàng: là khoản tiền của doanh nghiệp gởi ở ngân hàng tại thời
điểm lập báo cáo nhằm bảo đảm nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp. Ngoài ra,doanh
nghiệp còn nhận được tiền lãi từ số tiền gởi vào ngân hàng với lãi suất do ngân hàng
quy định. Tuy nhiên lượng tiền gởi ngân hàng phải được xem xét tùy trường hợp để có
mức dự trữ tối ưu
Tiền đang chuyển : là tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc
Nhà nước hoặc đã gởi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay làm thủ tục chuyển
tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo
hay bảng sao kê của nhân hàng
• Đầu tư tài chính ngắn hạn : là việc bỏ vốn nhàn rỗi mua các chứng khoán
có giá trị hoặc góp vốn ngắn hạn bằng tiền, hiện vật, có thể thu hồi kịp thời trong kỳ
kinh doanh hoặc trong thời hạn không quá 1 năm (tín phiếu kho bạc, trái phiếu, kỳ
phiếu ngân hàng…) và các loại đầu tư khác không quá 1 năm
5.2 Các khoản phải thu :
Phải thu khách hàng: là những khoản khách hàng chiếm dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp do áp dụng chính sách tín dụng thương mại trong quá trình
tiêu thụ của doanh nghiệp
Ứng trước cho người bán : là những khoản tiền doanh nghiệp đặt cọc trước cho
nhà cung cấp để mua hàng hóa, nguyên vật liệu
Phải thu nội bộ : là những khoản thu của doanh nghiệp đối với các đơn vị phụ thuộc.
Các khoản thu khác : là những khoản thu trong kỳ của doanh nghiệp ngoài
những khoản trên
5.3 Hàng tồn kho :
Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho hay

vận chuyển giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp, giữa DN với khách hàng, kỳ hạn mua
hàng…đều ảnh hưởng đến tỷ trọng VLĐ mà DN cần đầu tư.
Các nhân tố về mặt thanh toán: Khả năng thanh toán, phương thức thanh toán,
việc chấp hành kỹ luật thanh toán của DN cũng sẽ ảnh hưởng nhất định đến việc quay
nhanh vòng luân chuyển VLĐ.
II. Tài liệu và phương pháp phân tích.
1. Tài liệu sử dụng để phân tích:
1.1.1. Nội dung của bảng cân đối kế toán.
BCĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng hợp tình hình tài sản
và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ một thời điểm nhất
định. Thời điểm đó thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Gồm hai phần:
Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời điểm báo
cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh DN. Các tài sản
được sắp xếp theo khả năng hoán chuển thành tiền theo thứ tự giảm dần hoặc theo độ
dài thời gian để chuyển hoá tài sản thành tiền.
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 6
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Phần nguồn vốn phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có ở DN tại
thời điểm lập báo cáo. Các loại nguồn vốn được sắp xếp theo trách nhiệm của Doanh
nghiệp trong việc sử dụng nguồn vốn đối với các chủ nợ và chủ sở hữu.
1.1.2. Ý nghĩa của BCĐKT:
BCĐKT có ý nghĩa về mặt kinh tế và pháp lý. Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài
sản cho phép nhà phân tích đánh giá một cách tổng quát qui mô và kết cấu tài sản của
Doanh nghiệp. số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của
doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp. về mặt pháp lý:
Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà doanh nghiệp có quyền
quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi. Phần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm
và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với chủ sỡ hữu. Như vậy tài
liệu từ BCĐKT cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng
vốn của doanh nghiệp.

1.3. BCLCTT
1.3.1. Nội dung BCLCTT.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp nhằm cung cấp thông
tin về dòng tiền lưu chuyển ở một tổ chức trong một kỳ kinh doanh nhất định.
1.3.2. Ý nghĩa của bảng BCLCTT.
BCLCTT có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin liên quan đến việc
phân tích tài chính doanh nghiệp. Qua các chỉ tiêu BCLCTT thì ngân hàng, nhà đầu tư
có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền từ các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp để
có thể đầu tư đúng đắn. Đối với nhà quản lý doanh nghiệp thì BCLCTT trợ giúp họ
trong công tác hoạch định chiến lược để có các biện pháp tài chính cần thiết nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp ứng khả năng thanh toán các khoản nợ và tiến hành
hoạt động đầu tư mới.
1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.4.1. Nội dung thuyết minh BCTC.
Bảng thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của
BCTC doanh nghiệp nhằm thuyết minh và giải thích bằng lời hay bằng số liệu một số
chỉ tiêu kinh tế tài chính được trình bày trên BCĐKT, BCKQHĐKD, BCLCTT
1.4.2. Ý nghĩa của thuyết minh báo cáo tài chính.
Bảng thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo được chính xác. Đồng thời
bằng thuyết minh này cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp
thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý BCTC.
1.5.Các thông tin khác.
Bên cạnh việc sử dụng BCTC cần được sử dụng thêm các sổ chi tiết, các hợp đồng
kinh tế để phân tích tình hình quản lý sử dụng VLĐ được cụ thể hơn, hoàn thiện hơn.
Tuy nhiên, khi phân tích không chỉ giới hạn trong phạm vi các BCTC hay sổ
chi tiết mà mục tiêu của phân tích là đưa ra những dự báo giúp việc ra quyết định về
vốn trong tương lai của doanh nghiệp. Vì vậy cần quan tâm đến các thông tin chung về
kinh tế, tiền tệ, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Phương pháp phân tích.

nhau. Chẳng hạn mối tương quan giữa doanh thu của đơn vị càng tăng thì số dư của
các khoản nợ phải thu cũng tăng, hoặc doanh thu dẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng cho
kinh doanh tăng. Một trường hợp khác là tương quan giữa chỉ tiêu “chi phí đầu tư xây
dựng cơ bản” với chỉ tiêu “ nguyên giá tài sản cố định” ở doanh nghiệp. Cả hai số liệu
này đều trình lên bảng cân đối kế toán. Một khi trị số các khoản xây dựng cơ bản gia
tăng thường phản ánh doanh nghiệp có tiềm lực về cơ sở hạ tầng trong thời gian đến.
Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính,
xây dựng các tỷ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính ở
doanh nghiệp.
2.3. Phương pháp cân đối tiền tệ.
Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối giữa tài
sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả, cân đối, cân đối giữa
đồng tiền và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm. Dựa vào những cân đối cơ bản đó
người ta vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét những tác động ảnh hưởng
của nhân tố này đến nhân tố kia như thế nào và ảnh hưởng đến biến động của chỉ tiêu
phân tích.
2.4. Phương pháp loại trừ.
* Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp này được sử dụng để xác định
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố này có quan
hệ tích số, thương số, hoặc vừa tích số vừa thương số với chỉ tiêu phân tích.
* Phương pháp số chênh lệch: là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế
liên hoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế,
là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp số chênh lệch
tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ
khác ở chổ khi xác định các nhân tố ảnh hưởng các nhân tố ảnh hưởng chỉ việc nhóm
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 9
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến chỏ tiêu phân tích.
III. Nội dung phân tích tình hình quản lý và sử dụng VLĐ:

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TT (%)
I. TSNH
1. Tiền
2. Đầu tư ngắn hạn
3. Các khoản phải thu
4. Hàng tồn kho
5. TSNH khác
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 10
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Với việc lập bảng phân tích như trên ta biết được tình hình phân bổ VLĐ ở
doanh nghiệp như thế nào, tỷ trọng từng loại TSNH trong tổng tài sản ngắn hạn và
việc phân bổ như thế đã hợp lý hay chưa. Xem xét xu hướng biến động của các loại tài
sản này qua các năm để thấy được sự biến động đó có tốt hay không. Từ đó cơ sở để đi
phân tích sự biến động của từng bộ phận VLĐ. Tuy nhiên để có những đánh giá chính
xác thì cũng cần xét đến yếu tố loại hình doanh nghiệp. Vì có thể việc phân bổ này phù
hợp với những doanh nghiệp này nhưng lại không phù hợp với những doanh nghiệp
khác. Thông thường ở doanh nghiệp thương mại thì VLĐ lớn hơn ở doanh nghiệp sản
xuất. Hay tuỳ thuộc vào quan điểm của từng doanh nghiệp. Chẳng hạn, doanh nghiệp
có chủ trương nới lỏng chính sách tín dụng thương mại nên làm cho khoản phải thu
tăng lên…Với việc phân tích như thế, ta có được cái nhìn khái quát được phần nào về
tình hình quản lý VLĐ.
3. Phân tích tình hình quả lý và các khoản mục cụ thể của VLĐ.
3.1. Phân tích việc quản lý vốn bằng tiền.
Để phân tích sự biến động của vốn bằng tiền, trước tiên ta phải phân tích số liệu
theo bảng phân tích sau:
BẢNG 2: PHÂN TÍCH VỐN BẰNG TIỀN
Chỉ tiêu
Năm N Năm N + 1 Chênh lệch (+ -)
Giá trị TT (%) Giá trị TT (%) Giá trị TT (%)
I. TSNH

BẢNG 3: PHÂN TÍCH KHOẢN PHẢI THU
Chỉ tiêu
Năm N Năm N + 1 Chênh lệch (+ -)
Giá trị TT (%) Giá trị TT (%) Giá trị TT (%)
I. TSNH
Khoản phải thu
1. Khoản phải thu KH
2. trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ
4. Các khoản phải thu khác
Việc phân tích như trên giúp ta thấy được những nguyên nhân dẫn đến biến
động của khoản thu từ đó ảnh hưởng đến sự biến động của VLĐ, mà cụ thể là từng bộ
phận trong khoản phải thu tăng, giả như thế nào, và sự tăng, giảm này là tốt hay xấu,
từ đó ảnh hưởng đến VLĐ nói riêng và tình hình của doanh nghiệp nói chung. Chẳng
hạn như sự biến động của khoản phải thu khách hàng làm cho khoản này giảm đi so
với năm trước, điều này chứng tỏ trong năm này doanh nghiệp có thể thực hiện thành
công những biện pháp thu hồi nợ các khoản phải thu nên làm cho khoản phải thu giảm
đi nhưng sự giảm đi này chỉ tương đối, nếu giảm mạnh thì điều đó là không tốt vì có
thể làm cho một số khách hàng ít có khả năng thanh toán chuyển sang mua hàng của
doanh nghiệp khác, từ đó làm ảnh hưởng đến doanh thu nên ảnh hưởng đến tình hình
kinh doanh nói chung.
Nếu những tác động của các bộ phận trong khoản phải thu làm cho khoản phải
thu tăng lên so với năm trước, chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu của
doanh nghiệp là kém hiệu quả, đây là biểu hiện xấu vì khả năng hoán chuyển thành
tiền của các khoản nợ phải thu kém nên làm giảm hiệu quả của VLĐ cảu doanh
nghiệp. Lúc này, đối với bộ phận nào mà tác động mạnh nhất đến sự tăng lên của
khoản phải thu thì cần có biện pháp khống chế sự gia tăng này.
Tuy nhiên để phân tích một cách chính xác hơn cũng cần phải xem xét đến các
yếu tố như chính sách tín dụng của doanh nghiệp hay đối tượng doanh nghiệp kinh
doanh. Chẳng hạn về chính sách tín dụng, thì việc tăng lên hay giảm đi của khoản phải

thuế
Từ bảng phân tích trên thì ta sẽ thấy được sự biến động của hàng tồn kho như
thế nào và biết được nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó, cụ thể là do bộ phận nào
trong hàng tồn kho chủ yếu gây nên sự biến động đó và sự biến động này tốt hay xấu.
Chẳng hạn trong năm N+1, tổng giá trị của hàng tồn kho tăng so với năm N là bao
nhiêu, trong đó chủ yếu là bộ phận nào của hàng tồn kho tăng lên. Nếu là do NVL thì
sự gia tăng này có thể là tốt vì có thể trong năm này doanh nghiệp cần sản xuất một
lượng lớn sản phẩm theo đơn đặt hàng hay do năm trước sản phẩm của doanh nghiệp
tiêu thụ mạnh nên năm nay cần dự trữ thêm NVL để tăng sản lượng sản xuất, còn nếu
do thành phẩm tồn kho tăng lên thì có thể đó là một biểu hiện xấu vì chứng tỏ việc tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp kém hơn nên làm cho thành phẩm tồn kho tăng lên,
nên có thể dẫn đến ứ đọng vốn làm giảm hiệu quả ứ đọng VLĐ, cần có biện pháp thích
hợp trong khâu tiêu thụ để giảm lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm của mỗi nghành, các doanh nghiệp mà các nhà
quản lý cần có một lượng tồn kho thích hợp cho doanh nghiệp của mình, chẳng hạn
trong nghành sản xuất như các doanh nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị có lượng tồn
kho rất cao vì mỗi thời gian hoàn thành sản phẩm lâu nên không thể đánh giá là không
tốt. Đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thường tỉ lệ tồn
kho thấp vì không cần nguyên vật liệu tồn kho hay sản phẩm dở dang tồn kho, do đó
cũng không thể đánh giá là tốt được.
3.4. Phân tích tình hình quản lý TSNH khác.
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 13
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Đối với các khoản mục trên thì TSNH khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
tài sản chính. Nếu khoản tạm ứng chiếm tỷ trọng lớn thì sẽ không tốt cho doanh
nghiệp bởi lẽ các khoản tạm ứng cũng là một bộ phận không sinh lời nếu số vốn nằm
trong bộ phận này quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng tài chính của công ty.
BẢNG 5: PHÂN TÍCH TSNH KHÁC
Chỉ tiêu
Năm N Năm N + 1 Chênh lệch (+ -)

N
VLĐ
=
Số ngày trong kỳ
(ngày)
H
VLĐ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để VLĐ quay được 1 vòng. Hệ số này
càng nhỏ thì tốc độ luân chuyên hàng tồn kho càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sử dụng
VLĐ càng cao.
Trong đó:
TSNH bình quân =
TSNH đầu năm + TSNH cuối năm
2
* Phương pháp phân tích:
B1: Xác định chỉ tiêu phân tích: Số vòng quay VLĐ
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 14
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Kỳ gốc : H
0
= d
0
/v
0
Kỳ phân tích : H
1
= d
1
/v
1

/số ngày trong kỳ (đồng).
4.2. Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho.
Chỉ tiêu phân tích:
* Số vòng quay hàng tồn kho.
H
HTK
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp, số vòng
quay của hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá luân chuyển bình quân trong kỳ. Đây là
chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này càng
cao thì việc kinh doanh được đánh giá là có tiến triển và có khả năng hoán chuyển loại
tài sản này thành tiền cao.
Thông thường vòng quay hàng tồn kho càng cao thì hoạt động quản trị hàng tồn
kho của công ty càng hiệu quả và hàng tồn kho càng mới. Tuy nhiên, nhiều khi vòng
quay hàng tồn kho cao có thể là dấu hiệu của việc duy trì quá ít hàng tồn kho và do đó
có thể xảy ra tình trạng cạn dự trữ. Vòng quay hàng tồn kho thấp thường là dấu hiệu
của việc duy trì nhiều hàng quá lỗi thời, quá hạn, chậm chuyển hoá. Hàng quá lạc hậu,
hết hạn có thể đem thanh lý, do đó làm cho khả năng hoán chuyển thành tiền của VLĐ
thấp, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
* Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho:
N
NTH
=
Số ngày trong kỳ
Ngày
H
HTK
Chỉ tiêu này cho biết để hàng tồn kho quay được một vòng thì mất bao nhiêu

KPT
=
Số ngày trong chu kỳ
(ngày)
H
KPT
Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân doanh thu duy trì dưới hình thức phải
thu khachs hàng cho đến khi được thu hồi và chuyển thành tiền. Chỉ tiêu này đem so
sánh với kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng sẽ đánh giá được
tình hình thu hồi công nợ và khả năng chuyển hóa thành tiền của khoản phải thu điều
đó có nghĩa là nếu kỳ thu tiền dài hơn thời hạn bán tín dụng cho phép của công ty thì
đó có thể là một dấu hiệu không tốt, nó chứng tỏ công ty hiện có một tỷ lệ tương đối
nhiều khách hàng tín dụng trả nợ không đúng hạn và ngược lại.
Mặc dù kỳ thu tiền bình quân khá cao là thường không tốt nhưng kỳ thu tỉền
bình quân khá thấp cũng khonog hẳn đã tốt. kỳ thu tiền bình quân thấp có thể là biểu
hiện của một chính sách tín dụng quá chặt chẽ. Lúc này, phải thu khách hàng có thể có
chất lượng cao nhưng doanh thu có thể bị giảm mạnh và lợi nhuận có thể thấp hơn
mức lẽ ra phải đạt được. Trong tình huống này, có lẽ công ty nên nới lỏng các tiêu
chuẩn tín dụng. Nói tóm lại phải thu khách hàng có chất lượng tốt chỉ khi nó có thể
chuyển hóa thành tiền trong một khoảng thời gian hợp lý trong mối quan hệ với chính
sách bán hàng và chính sách quản trị phải thu khách hàng.
4.4. Phân tích khả năng sinh lời của VLĐ, VLĐ ròng, nhu cầu VLĐ ròng và
ngân quỹ ròng.
4.4.1 Phân tích khả năng sinh lời của VLĐ
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 16
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Để đánh gía hỉệu quả sử dụng VLĐ nhà quản lý sử dụng chỉ tiêu tỷ xuất sinh lời
của VLĐ. Tỷ suất sinh lời của VLĐ là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận
trước thế và VLĐ bình quân của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của VLĐ

nhiên đây không phải là trạng thái cân bằng lý tưởng nhất. Lúc này toàn bộ TSDH
được tài trợ bởi hai nguồn toàn bộ NVTX và một phần NVTT. Trường hợp này vi
phạm nguyên tắc cân bằng tài chính vì NVTT có thời hạn thanh toán ngắn trong khi đó
TSDH có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài giá trị được thu hồi tưng phần nhỏ qua
nhiều kỳ kinh doanh.
4.4.3 Phân tích nhu cầu VLĐ và ngân quỹ ròng.
* Phân tích nhu cầu VLĐ ròng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên phát sinh
nhu cầu VLĐ. Nhu cầu VLĐ ròng là số vốn cần thiết mà doanh nghiệp phải ứng ra để
hình thành một mức dự trữ hàng tồn kho nhất định và các khoản cho khách hàng nợ
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 17
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
sau khi đã sử dụng tín dụng của nhà cung cấp và các khoản chiếm dụng đương nhiên
khác như nợ thuế ngân sách nhà nước, nợ lương cán bộ công nhân viên, nợ khác.
Các yếu tố thuộc VLĐ có mói quan hệ với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn số dư các khoản phải thu khách hàng có mối quan
hệ tuyến tính với doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Khi doanh số của đơn vị càng
tăng thì số dư các khoản phải thu khách hàng cúng gia tăng và ngược lại. Ở những
doanh nghiệp mà hoạt động tín dụng bán hàng là yếu tố thúc đẩy tiêu thụ thì mối quan
hệ này càng thể hiện rõ. Cũng trong chu kỳ đó hoạt động tiêu thụ gia tăng làm tăng dự
trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp và hoạt động cung ứng đến lượt nó sẽ làm tăng các
khoản nợ và tín dụng từ nhà cung cấp. Do những nhân tố trên tác động qua lại lẫn
nhau nên trong chu trình kinh doanh sẽ phát sinh nhu cầu về dự trữ hàng tồn kho, các
khoản phải thu nhưng đồng thời những tài sản này cũng được tài trợ một phần bởi các
khoản nợ. Vì thế nhu cầu về VLĐ ròng được xác định như sau:
Nhu cầu
VLĐ ròng
=
Hàng
tồn kho

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ
1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ được thành lập từ năm 1962, tiền thân có
tên là Nhà máy Dệt Hoà Thọ với tên gọi là SICOVINA thuộc Công ty Kỹ nghệ Bông
vải Việt Nam. Năm 1975, khi thành phố Đà Nẵng được giải phóng Nhà máy Dệt Hoà
Thọ được chính quyền tiếp quản và đi vào hoạt động trở lại vào ngày 21/04/1975.
Năm 1993, đổi tên thành lập doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Dệt Hoà Thọ.
Năm 1997, đổi tên thành: Công ty Dệt May Hoà Thọ theo quyết định số
433/QĐ- TCLĐ của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.
Năm 2005 chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt May
Hoà Thọ.
Ngày 15/11/2006 chuyển thành Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hoà Thọ, và
chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01 tháng 02 năm 2007 với vốn điều lệ là 45 tỷ
đồng, trong đó phần vốn Nhà nước nắm giữ 51%.
Hiện nay Tổng công ty có 12 xí nghiệp, nhà máy thành viên: Nhà máy May
Hoà Thọ I; Nhà máy May Hoà Thọ II; Nhà máy May Hoà Thọ III; Nhà máy Sợi Hoà
Thọ I; Nhà máy Sợi Hoà Thọ II; Công ty May Hoà Thọ - Điện Bàn; Công ty May Hoà
Thọ - Quảng Nam; Công ty May Hoà Thọ - Hội An; Công ty May Hoà Thọ - Duy
Xuyên; Công ty May Hoà Thọ - Đông Hà; Công ty kinh doanh thời trang; Công ty cổ
phần bao bì Hòa Thọ - Quảng Đà.
Ngoài ra, Tổng Công ty còn có một số công ty liên kết: Công ty TNHH Thêu
Thiên Tín, Công ty cổ phần may Phú Hòa An, Công ty cổ phần bông vải Miền Trung.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Chức năng của công ty
Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ thực hiện chức năng là chuyên sản xuất,
kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm may mặc, các loại sợi. Với các sản phẩm chính
là các loại sợi: Sợi cotton chải thô, chải kỹ, sợi pha T/C, sợi polyester…; và các loại sản

- Kỷ luật
- Giá
- Thanh lý
- Khoa học kỹ thuật
- Bảo hộ lao động
- Hòa giải
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
CÁC ĐOÀN THỂ
BAN ĐIỀU
HÀNH
CÁC CTY TRỰC THUỘC
KHỐI VĂN PHÒNG CTY GỐP VỐN & LIÊN
KẾT
Cty KD Thời trang Hòa Thọ
Ban IE
Phòng Đời sống
Phòng Kỹ thuật đầu tư
Phòng Qủan lý chất
lượ ng
Phòng Kinh doanh may
Phòng Kế hoạch thị
trư ờ ng
Phòng Tài chính kế toán
Văn phòng Tổng Cty
Phòng kỹ thuật công
nghệ
Cty TNHH Thêu Thiên Tín
Cty CP KD Th.Trang Vinatex – Hòa Thọ

Phòng kinh doanh Sợi: Thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến thương mại; tìm chọn
khách hàng đàm phán; đề xuất ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm sợi; nhập khẩu
nguyên liệu bông – sơ.
Phòng kỹ thuật đầu tư và quản lý chất lượng sản phẩm: Xây dựng, ban hành,
kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện các định mức, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sử
dụng nguyên vật liệu, năng lượng và quy trình vận hành máy móc thiết bị.
Phòng kỹ thuật công nghệ may: Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật; xây
dựng quy trình vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các loại thiết bị may. Ngoài ra còn kết
hợp với Phòng Kinh doanh may làm việc với khách hàng thống nhất các yêu cầu kỹ
thuật sản xuất, gia công sản phẩm may của Tổng Công ty với khách hàng trước khi
trình Tổng giám đốc ký kết hợp đồng.
Phòng quản lý chất lượng may: Tổ chức kiểm tra và hướng dẫn các công ty, nhà
máy May kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng may theo đúng tiêu chuẩn của khách
hàng và Tổng công ty ban hành, đồng thời cũng chịu trách nhiệm kiểm tra lại chất
lượng sản phẩm may đã sản xuất trước khi xuất hàng cho khách hàng theo hợp đồng
đã ký. Ngoài ra còn phụ trách tổ chức kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu may đầu
vào trước khi cho nhập kho và xuất cho các đơn vị sản xuất.
Phòng đời sống: Thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, y tế, an toàn vệ
sinh trong môi trường làm việc, vệ sinh nước uống, an toàn lương thực thực phẩm.
Đồng thời cũng quản lý và sửa chữa hệ thống nước và điện.
Ban IE: làm nhiệm vụ tổ chức sản xuất và cải tiến ngành may.
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 21
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
1.4. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng Công ty là mô hình hỗn hợp, tức là vừa
phân tán vừa tập trung. Tại văn phòng Tổng Công ty hằng ngày sẽ thu thập các chứng từ
phát sinh tại văn phòng, ghi nhận và xử lý các nghiệp vụ kinh tế xảy ra. Còn các đơn vị
hoạch toán phụ thuộc tại Điện Bàn, Quảng Nam, Duy Xuyên,…sẽ có bộ máy kế toán
riêng, thu thập ghi nhận và xử lý các nghiệp vụ kinh tế xảy ra tại các đơn vị phụ thuộc đó,

liệu và
viết
hóa
đơn
KT
Nguyên
liệu vật
liệu
chính,
Tạm
ứng
KT
Tiền
gửi
ngân
hàng
KT
Nợ
phải
thu
khách
hàng
KT Nợ
phải
trả
người
bán
KT
SP dở
dang

Kế toán Tiền gửi ngân hàng: Trực tiếp giao dịch với ngân hàng về các nghiệp
vụ thu chi bằng hình thức chuyển khoản. Theo dõi TK tiền gửi ngân hàng của Công ty;
thường xuyên đối chiếu với ngân hàng để giám sát chặt chẽ số dư trên các tài khoản
liên quan, cùng với kế toán nợ phải trả và phải thu để theo dõi qúatrình thanh toán,
cũng như khả năng thanh toán của Tổng Công ty.
Kế toán nợ phải thu khách hàng: Theo dõi doanh thu khi bán thành phẩm và
các khoản phải thu khách hàng.
Kế toán nợ phải trả người bán: Theo dõi các khoản nợ phải trả người bán khi
mua vật tư, tài sản cố định và nhận cung cấp dịch vụ; cùng với kế toán vật tư và kế
toán ngân hàng theo dõi các khoản thanh toán cho người bán.
Kế toán sản phẩm dở dang và thành phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ chi
phí giá thành từng loại sản phẩm hoàn thành nhập kho, cũng như sản phẩm dở dang,
xác định tổng số chi phí sản xuất, lập báo cáo giá thành cho các phòng ban liên quan.
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thu tiền và chi tiền kèm theo các chứng từ liên quan,
lập các báo cáo quỹ.
Kế toán các đơn vị phụ thuộc: Có nhiệm vụ theo dõi hoạt động tài chính, thực
hiện hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị. Tính ra giá thành thực tế
của sản phẩm sản xuất tại đơn vị đó và thường xuyên thực hiện đối chiếu kiểm tra với
kế toán Tổng Công ty.
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 23
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng
Hiện nay tại Tổng Công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy. Hình thức kế
toán máy là việc vận dụng một chương trình phần mềm kế toán được thiết kế theo
nguyên tắc của một trong các hình thức kế toán quy định. Phần mềm kế toán không thể
hiện đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán như kế toán thủ công nhưng lại thực hiện toàn bộ
công tác kế toán và được in đầy đủ sổ kế toán, báo cáo tài chính theo quy định. Và
chương trình phần mềm mà Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ đang sử dụng là
phần mềm Bravo 6.3 của công ty phần mềm Bravo chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng,
được thiết kế theo quy định của bộ tài chính. Tổng Công ty lựa chọn hình thức chứng

TỪ KẾ
TOÁN
BẢNG TỔNG
HỢP
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
CÁC LOẠI
Khoá luận tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: :Ghi hằng ngày
:Ghi định kỳ (cuối tháng)
:Ghi cuối kỳ
:Quan hệ đối chiếu
Để đảm bảo được công việc kế toán máy của các phần hành được độc lập, giám
soát lẫn nhau, góp phần tạo hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu, hạn chế các
gian lận và sai sót, thì Tổng Công ty đã tiến hành phân công công việc cho từng thành
viên một cách cụ thể, kế toán phần hành nào thì chỉ xử lý các công việc liên quan đến
phần hành đó. Mỗi nhân viên trong phòng sẽ có một máy vi tính để làm việc, có user và
password riêng, chỉ được truy cập và thực hiện công việc trong phạm vi nhiệm vụ của
mình. Các phần hành khác có thể xem nhưng không thể nhập liệu, sửa chữa hay tạo
chứng từ liên quan đến phần hành đó. Riêng kế toán trưởng và kế toán tổng hợp sẽ được
theo dõi tất cả mọi công việc của tất cả phần hành, không chỉ có thể xem mà còn có thể
nhập liệu và sửa chứng từ, thuận tiện cho công tác kiểm tra, theo dõi và đánh giá. Mặc
dù được sửa chứng từ nhưng kế toán trưởng cũng như kế toán tổng hợp hạn chế tham
gia thực hiện các công việc đó của các kế toán phần hành, nếu trong qúatrình kiểm tra
phát hiện lỗi sai thì lãnh đạo phòng yêu cầu kế toán phần hành sửa lỗi và theo dõi…
SVTH: Ngô Thị Việt Uyên Trang 25
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng kê hạch toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status