bài giảng cấu trúc lắp ráp và bảo trì máy tính - Pdf 24

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 1
Bài 1: Cấu trúc cơ bản của máy tính
Bài 2: Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy tính
Bài 3: Tổng quan về phần cứng máy tính
Bài 4: Mainboard và các thành phần trên mainboard
Bài 5: Lắp ráp và cài đặt phần mềm máy tính
Bài 6: Thiết bị ngoại cơ bản máy tính
Bài 7: Kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa máy tính
Bài 8: Bảo trì hệ thống
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 2
Bài
Bài
1
1
CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
1. Khái niệm
Máy tính là gì?
Máy tính(computer) là thiết bị điện tử có khả năng thực hiện các công việc sau:
 Nhận thông tin
 Xử lý thông tin theo chương trình được nhớ sẵn trong bộ nhớ máy tính
 Xuất thông tin
Chương trình là gì?
Chương trình(program) là dãy các lệnh được sắp xếp trong bộ nhớ, máy tính có
thể dựa vào các lệnh này để thực hiện chức năng nào đó.
Phần mềm là gì ?
Phần mềm(software) là bao gồm các chương trình và dữ liệu liên quan, đáp ứng
lĩnh vực hay ứng dụng thực tế.
Phần cứng là gì?
Phần cứng(hardware) là bao gồm các thiết bị vật lý cấu thành hệ thống máy tính.
Cấu trúc máy tính

lịch sử phát triển máy tính.
Sau đây là bảng thông tin tóm tắt về các bộ vi xử của Intel đã đưa ra thị trường trong
giai đoạn này:
Năm BXL Reg Data Addr Cache L1 L2
1978 8086 16 16 20
1979 8088 16 8 20
1982 80286 16 16 24
1985 80386SX 32 16 24
1990 80386DX 32 32 32
1991 80486 32 32 32 8KB
1995 P. Pro 32 64 36 16KB 256KB
1997 P MMX 32 64 32 32KB
1998 P II 32 64 36 32KB 128KB
1998 Celeron 32 64 64 32KB
1999 P III 32 64 64 64KB 256KB
2003 P4 32 64 64 128KB 512KB
Giải nghĩa: MMX: (MultiMedia eXtented) hỗ trợ thêm các lệnh xử lý dữ liệu đa
phương tiện như hình ảnh và âm thanh.
Ngoài ra còn có các bộ vi xử lý khác Pentium tương thích với Pentium như AMD,
Cyrix,…
Ví dụ: Pentium  K5 (AMD)
Pentium II  K6-1(2) (AMD)  Cyrix (1997)
b. Phân loại máy tính.
Phân loại theo phương pháp truyền thống:
- Máy tính nhỏ (Microcomputer) hay máy vi tính
- Máy tính tầm trung (Minicomputer) hay máy tính mini
- Máy tính lớn (Large computer) hay siêu máy tính
+ Mainframe computer
+ Super computer
Phân loại theo phương pháp hiện đại :

3. Các thành phần cơ bản của máy tính.
3.1Mô hình cơ bản của máy tính.
Mô hình máy tính hiện nay được thiết kế dựa trên kiến trúc Von Neumann.
Các đặc trưng cơ bản của kiến trúc Von Neumann:
 Dữ liệu và chương trình chứa trong cùng bộ nhớ đọc ghi
 Bộ nhớ được đánh địa chỉ cho từng ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung chứa gì
 Máy tính thực hiện lệnh một cách tuần tự.
3.2Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit)
a. Chức năng: Điều khiển toàn bộ hoạt động hệ thống máy tính.
Thực các phép toán số học và logic
b. Nguyên tắc hoạt động: CPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính
máy tính. CPU thực hiện lệnh bằng cách nhận từng lệnh từ bộ nhớ, giải mã lệnh và
phát ra tín hiệu điều khiển thực thi lệnh yêu cầu. Trong quá trình đó CPU có thể
trao đổi thông tin với bộ nhớ hay thiết bị vào ra.
c. Các thành phần cơ bản của CPU:
 Đơn vị số học và logic( ALU: Arithmetic Logical Unit) thực hiện các phép toán
số học và logic.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
CPU
Liên kết hệ thống (Interconnection)
Memory
I/O
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 5
 Đơn vị điều khiển (CU: Control Unit) giải mã lệnh và điều khiển toàn bộ hệ
thống.
 Tập thanh ghi (RF: Rigister Files) dùng để lưu trữ các thông tin tạm thời phục vụ
cho hoạt động của CPU.
d. Sơ đồ chân bộ vi xử lý (Processor):
CPU được chế tạo trên một chip vi mạch => bộ vi xử lý. Nó bao gồm những nhóm tín
hiệu sau:

Các chân địa chỉ
Các chân dữ liệu
Các chân điều khiển
µP
Các chân
nguồn nuôi
Xung clock
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 6
ROM: Bộ nhớ bán dẫn chỉ đọc, bộ nhớ chỉ cho phép máy tính đọc thông tin mà
không cho phép cập nhật thông tin.
Đặc điểm chính bộ nhớ ROM:
⇒ Thường dùng để lưu thông tin cố định chỉ được đọc bởi máy tính.
⇒ Bộ nhớ không khả biến, tức thông tin trong ROM chúng ta không thể thay đổi
được khi ta sử dụng bộ nhớ ROM.
 ROM được sử dụng để chứa chương trình và thông tin hệ thống máy tính khi khởi
động (ROM BIOS)
Thành phần bộ nhớ trong:
 Tập thanh ghi(Register)
 Bộ nhớ chính (Main memory).
 Bộ nhớ đệm nhanh (Cache).
 Một số bộ nhớ khác(Video memory, CMOS RAM, ROM BIOS).
Bộ nhớ chính: Đặc điểm bộ nhớ chính
 Chứa chương trình đang thực hiện và dữ liệu có liên quan.
 Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ và mỗi ngăn nhớ được gán một địa
chỉ xác định.
 Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ, mỗi ngăn nhớ thường lưu một Byte.
 Bộ nhớ chính truy cập vào ngăn nhớ dựa vào địa chỉ.
Bộ nhớ đệm nhanh(Cache)
Thành phần được đặt giữa CPU và bộ nhớ chính nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin.


Đặc điểm chung:
 Tốc độ chậm dung lượng lớn
 Bộ nhớ ngoài được kết nối với máy tính như một thiết bị ngoại vi
Phân loại bộ nhớ ngoài
• Bộ nhớ từ(FDD, HDD)
• Bộ nhớ quang(CD,DVD)
• Bộ nhớ khác(Card, Flash,…)
Bộ nhớ từ (Đĩa cứng, đĩa mềm, )
Bộ nhớ từ là bộ nhớ dựa trên tính chất từ tính để lưu trữ thông tin:
Đặc điểm của bộ nhớ từ:
⇒ Có khả năng đọc và ghi.
⇒ Bộ nhớ khả biến, tức là nó có khả năng lưu trữ thông tin khi hệ thống không có
điện.
⇒ Có khả năng lưu trữ thông rất lớn.
Dựa trên đặc điểm của chúng, đĩa từ được dùng làm bộ nhớ ngoài của máy tính sử
dụng để lưu trữ tài nguyên máy tính (HĐH, chương trình và dữ liệu). Đĩa từ được chia
thành hai loại: đĩa mềm và đĩa cứng
♦ Đĩa mềm(Floppy Disk): Đĩa hình tròn được làm bằng chất dẻo trên mặt được phủ
lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ.
♦ Đĩa cứng (Hard disk): Bao gồm nhiều đĩa được làm bằng thuỷ tinh hay kim loại trên
phủ lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ.
♦ Một đĩa cứng thường nhiều đĩa xếp chồng lên nhau, mỗi đĩa có 2 mặt (gọi là side)
được đánh số: 0,1,2,3,…. ứng với mỗi mặt đĩa có một đầu từ ( gọi là header) dùng
để đọc ghi dữ liệu trên mặt đó. Trên mỗi mặt đĩa lại được chia thành nhiều những
vòng tròn đồng tâm (gọi là Track), trên mỗi vòng lại được chia thành nhiều cung (
gọi là sector) trên mỗi cung này có khả năng lưu trữ 512byte hay 512*8 bit hay nói
cách khác trên cung này có 4096 chấm từ.
Bộ nhớ quang(CD, CD-RW, DVD,… )
1. Cấu tạo của đĩa CD-ROM
Khác với đĩa mền và đĩa cứng hoạt động bằng phương pháp nhiễm từ, đĩa CD hoạt

máy do máy dò trả về sẽ được giải mã.
Quá trình giải mã là cần thiết để
chuyển chuỗi các pit và land thành
những thông tin nhị phân có ý nghĩa.

Dữ liệu người dùng, thông tin sửa sai, thông tin địa chỉ, các mẫu đồng bộ đều được
chứa trong một chuỗi bit do pit và land đại diện, nhưng các số nhị phân không tương ứng
với pit hoặc land. Pit 1 thường biểu diễn nơi có trạng thái chuyển tiếp xảy ra ( từ pit sang
land hoặc từ land sang pit ). Chiều dài pit hoặc land được biểu diễn bằng số lượng các
bit 0.
CD-ROM được ghi dưới hình thức các stack hình xoắn ốc nối tiếp với nhau chạy hết
bề mặt của đĩa. Một đĩa CD-ROM có thể lưu trữ 79 phút dữ liệu. Tuy nhiên, có nhiều đĩa
CD-ROM đã giới hạn con số này đến mức 60 phút bởi vì 14 phút dữ liệu cuối cùng sẽ
được mã hóa ở phần ngoài không gian đĩa 50mm ngoài cùng, phần đĩa này là phần rất khó
sản xuất và rất khó giữ sạch trong khi sử dụng. Với 60 phút chúng ta có 270000 khối dữ
liệu, một khối có 2048 byte dữ liệu thì dung lượng đĩa sẽ là 553 MB. Nếu chúng ta sử
dụng hết 79 phút thì sẽ có 681MB. Hầu hết các đĩa CD-ROM đều được sản xuất với dung
lượng từ 553MB đến 650MB.
Bảo quản đĩa CD:
 Không bẻ cong đĩa.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 9
 Không đốt nóng đĩa.
 Không làm trầy xước bề mặt đĩa.
 Không sử dụng hóa chất trên bề mặt đĩa.
2. Đĩa CD-R (CD recordable):
CD-R gần giống như CD-ROM nhưng có hai điểm khác biệt quan trọng là:
Lớp polycarbonat của CD-R được chế tạo bằng hình xoắn ốc mà trong đó dữ liệu sẽ được
ghi trong suốt quá trình ghi. Lớp này sau đó sẽ được áo lên nó một lớp màu xanh lục và
mặt dưới là một lớp phản xạ ánh vàng trước khi nó đã áp một lớp bảo vệ lên trên lớp vàng

Các vùng trong suốt sẽ cho phép lớp kim loại trên đĩa phản chiếu tốt hơn trong khi các
vùng mờ sẽ không phản chiếu tia laser do mắt đọc phát ra. Nhờ cấu trúc linh hoạt có thể
thay đổi của lớp lưu trữ dữ liệu mà đĩa CD-RW có thể được tái cấu trúc lại (xóa dữ liệu
cũ và thay thế bằng dữ liệu mới).
b. Đọc và ghi dữ liệu trên đĩa CD-RW:
Ghi dữ liệu lên đĩa thực chất là tái cấu trúc lại bề mặt của phân lớp lưu trữ dữ liệu
trên đĩa.Trong suốt quá trình ghi, mắt đọc sẽ phát ra tia laser có bước sóng thấp nhất (mức
năng lượng cao nhất) để ghi đĩa. Tia laser này phát ra chùm tia có công suất cao, làm cho
tại điểm hội tụ tia có nhiệt độ đủ làm nóng chảy phân lớp lưu trữ dữ liệu (khoảng 500 đến
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 10
700 độ C). Sau khi nguội trong
khoảng thời gian rất ngắn, chúng tạo
thành các vùng phản chiếu (biểu diễn
trạng thái 1) và vùng không phản
chiếu (biểu diễn trạng thái 0). Các
vùng này (mang thông tin dữ liệu
mới) khác với các vùng trước khi ghi
dữ liệu (mang thông tin dữ liệu cũ).
Khi ở chế độ đọc, mắt đọc sử
dụng tia laser có mức năng lượng thấp
nhất để đọc đĩa. Nó có thể dễ dàng
nhận ra cấu trúc mới đã được thay đổi
trên bề mặt đĩa.
4. Đĩa DVD:
a. Đặc điểm của đĩa DVD:
Thời gian truy xuất là thời gian để ổ đĩa tìm được thông tin trên đĩa. Ở ổ đĩa CD và ổ
đĩa DVD thời gian truy xuất tương đối chậm và có thể nhu cầu của nó lên đến hàng trăm
mili giây để truy xuất thông tin. Đối với ổ đĩa DVD thì thời gian truy xuất là 470ms
(khoảng ½ giây ) trông khi đó thời gian truy xuất bất kỳ một đĩa CD nào chỉ là 180ms.

Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 11
Để có thể thấy được những hình học nhỏ xíu này, tia laser được dùng trong đầu đĩa
DVD sẽ hoạt động với một bước sóng ngắn hơn nhiều (ánh sáng đỏ của bước sóng ngắn).
Tia laser hoạt động tại một bước sóng nhất định, và nhiều ổ đĩa DVD-ROM có hai đầu
đọc laser được gắn vào cơ cấu, vì thế chúng có thể đọc được nhiều khuôn dạng đĩa quang
khác nhau.
DVD có thể sử dụng nhiều lớp pit và land (từng thành phần bên trong nó sẽ tạo thành
một lớp phản xạ riêng), vì vậy một đĩa có thể ghi nhiều lớp dữ liệu có cùng giá trị. Thành
phần điều khiển tiêu cự của chùm tia laser trong ổ đĩa DVD có thể chọn lớp để đọc.
Một đĩa CD thông thường chỉ sử dụng loại đĩa một mặt, nhưng cả hai mặt của đĩa
DVD đều có thể sử dụng được. Kết hợp kĩ thuật nhiều lớp này, DVD có thể hỗ trợ lên đến
4 lớp dữ liệu cho một đĩa DVD. Một đĩa DVD có thể lưu trữ đến 8.5GB dung lượng dữ
liệu trên một đĩa một mặt hai lớp hoặc lên đến 17GB dung lượng dữ liệu trên một đĩa hai
mặt hai lớp.
 Ổ đĩa CD-ROM, CD-R,CD-RW phải có khả năng quay đĩa với tốc độ tuyến tính
(CLV- constant linear velocity ). Khi đến mép ngoài của đĩa tốc độ mép ngoài sẽ chậm
xuống. Mục đích là nhằm đảm bảo dữ liệu xoắn ốc trên CD đang quay một cách chính
xác.
 Tốc độ đọc hiện nay của ổ đĩa CD là 52X (1X= 150KB/s), của ổ đĩa DVD là 16X
(1X=1,385MB/s).
 Ổ đĩa CD không thể đọc được các đĩa DVD,nhưng ổ đĩa DVD có thể đọc được các đĩa
định dạng CD.
3.4 Hệ thống vào ra.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Hình 4.6
Hình 4.7
Hình 4.9
CPU
Module
memory

BUS địa chỉ :
Chức năng: dùng để vận chuyển địa chỉ từ CPU đến các bộ nhớ hay các Module vào ra,
nhằm xác định ngăn nhớ hay cổng vào ra CPU cần truy xuất trao đổi thông tin.
Độ rộng của BUS địa chỉ (A
0
, A
1
,…, A
n-1
)
Cho biết khả năng quản lý cực đại số các ngăn nhớ. Nếu sử dụng độ rộng bus địa
chỉ n đường, dung lượng cực đại của bộ nhớ có thể quản lý là 2
n
ngăn nhớ. Thông thường
mỗi ngăn nhớ lưu trữ 1B.
Ví dụ: Bus địa chỉ của các bộ VXL sau:
8088/8086 n=20 => không gian nhớ quản lý tối đa 2
20
( 1MB)
80286 n=24 2
24
(16MB)
80386…Pentium n=32 2
32
(4GB)
Pentium II,III,IV n=36 2
36
(64GB)
BUS dữ liệu:
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

 Trong hầu hết các máy PC bus được phân 3 cấp và các bus nối với nhau thông qua cầu
nối BUS
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 14
Sơ đồ phân cấp BUS trong máy tính
Cấu trúc hệ thống Pentium II điển hình
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bộ VXL
Cầu nối BUS
Cầu nối BUS
BUS tốc độ cao
BUS tốc độ trung bình
BUS tốc độ chậm
Inter Pemtium
North
Brigde
South
Bridge
Super
I/O
AGP
ROM
Cache L1
BUS VXL 133MHz
BUS ISA 8MHz
BUS PCI 33Hz
LPT
COM1
COM2
Đĩa mềm

RDRAM
AGP 4X
Inter Hub Architecture
133MB/s
Dual
chanel
4.0 GB/s
>1
GB/s
4.2 or 3.2 GB/s
Begin
End
Nhận lệnh
Thực hiện lệnh
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 16
Bài
Bài
2
2
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
Máy tính chạy được nhờ có chương trình, chương trình bao gồm các lệnh. Vì vậy máy
tính chạy được nhờ thực hiện các lệnh trong chương trình.
1. Thực hiện lệnh trong chương trình
Thực hiện lệnh trong chương trình là hoạt động cơ bản của máy tính. Máy tính thực
hiện lệnh bằng cách lặp đi lặp lại hai bước cơ bản:
 Nhận lệnh (Fetch)
 Thực hiện lệnh (Excute)
Quá trình thực hiện là dừng khi:
- Ngắt nguồn điện ra khỏi hệ thống
- Gặp lệnh dừng (Shutdown)

- Hoạt động của ngắt
Sau khi hoàn thành một lệnh, bộ xử lý kiểm tra tín hiệu ngắt. Nếu không có ngắt
thì bộ xử lý tiếp tục nhận lệnh tiếp theo. Nếu có tín hiệu ngắt bộ xử lý tạm dừng
chương trình đang thực hiện, cất giữ ngữ cảnh hiện tại (ngữ cảnh là thông tin có liên
quan đến chương trình đang thực hiện). Thiết lập bộ đếm chương trinh PC trỏ đến
chương trình con phục vụ ngắt. Thực hiện chương trình con phục vụ ngắt. Cuối
chương trình con phục vụ ngắt. Khôi phục lại ngữ cảnh và tiếp tục chương trình đang
bị tạm dừng.
Chu kỳ lệnh với ngắt
- Xử lý tín hiệu ngắt
 Cấm ngắt: Bộ xử lý bỏ qua các ngắt tiếp theo trong khi đang xử lý ngắt.
 Cho phép ngắt: Bộ xử lý sẽ xử lý các ngắt tuần tự nếu cùng thứ tự ưu tiên.
 Mỗi ngắt trong máy tính được gán một số hiệu ngắt và được gán mức độ ưu
tiên khác nhau.
 Ngắt có mức ưu tiên thấp có thể bị ngắt bởi các ngắt có ưu tiên cao hơn. Vì vậy
trong hệ thống xảy ra tình trạng ngắt lồng nhau.

GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bắt đầu
Dừng
Nhận lệnh
Thực hiện
Ngắt?
Chương trình con
phục vụ ngắt
N Y
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 18
3. Chu kỳ thực hiện lệnh máy tính
4. Các ví dụ minh họa
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

3
TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
Máy tính là thiết bị điện tử vừa phức tạp vừa đơn giản, phức tạp vì máy tính chứa
hàng triệu phần tử điện tử, nhưng đơn giản vì các thành phần được tích hợp lại dưới dạng
module. Vì vậy, việc lắp ráp và bảo trì máy tính ngày càng trở lên đơn giản.
Thành phần cơ bản của máy tính bao gồm:
♦ Bo mạch chính (Mainboard, Systemboard. Motherboard)
♦ Bộ xử lý (Processor Unit)
♦ Bộ nhớ (Memory Module)
♦ Bộ cung cấp nguồn (Power Supply Unit)
♦ Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Driver)
♦ Ở đĩa cứng (Hard Disk Driver)
♦ Ổ CD-ROM, hay DVD-ROM
♦ Màn hình (Monitor)
♦ Bàn phím (Keyboard)
♦ Chuột (Mouse)
♦ Hộp máy (Case)
♦ Card màn hình (Card VGA)
♦ Card âm thanh (Card sound)
♦ Loa (Speaker)

1. Bo mạch chính (Mainboard)
Bo mạch chính là thành phần cốt lõi của máy tính. Tất cả các thành phần khác gắn
lên bo mạch chính đều chịu sự điều khiển của nó.
Thành phần cơ bản bo mạch chính gồm:
 Đế gắn bộ xử lý (Socket hay Slot)
 Khối điều phối của bo mạch (Chipset)
 Khe gắn bộ nhớ (khe cắm DIMM hay SIMM)
 Khe gắn mở rộng(AGP, PCI, ISA., CNR, AMR)
 ROM BIOS, Pin CMOS

ngắt nguồn. Kích thước vỏ thùng có diện tích lớn hơn loại AT. Vỏ máy có cấu trúc 2 tấm
lắp hai bên. Hình dưới đây:Tín hiệu trên hộp máy
 Công tắc nguồn (Power switch): Đối case AT thì công tắc được kết nối trực tiếp với
nguồn nuôi. Đối case ATX công tắc được nối thông qua mainboard thường ký hiệu
PWR
 Nút khởi động lại (Reset switch): Nút này được kết nối trên main thuờng ký hiệu RST
nhằm tái khởi động khi cần.
 Đèn nguồn màu xanh(Power Led): Được kết nối vào mainboard dùng để báo hiệu
nguồn đã được cung cấp cho máy hoạt động.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 23
 Đèn đọc đĩa màu đỏ (HDD, IDE Led): Được kết nối với main và đèn chỉ đỏ khi đĩa
cứng có thao tác dữ liệu.
5. Nguồn (Power)
Nguồn cung cấp điện cho tất cả các bộ phận bên trong máy tính như mainboard và
các ổ đĩa và các quạt. Vì thế, nó là bộ phận rất quan trọng để duy trì sự hoạt động hệ
thống máy tính. Tuy Tuy nhiên chúng ít được người sử dụng quan tâm. Chức năng chính
của nguồn là biến đổi dòng điện xoay chiều (110-220V) thành dòng một chiều 1,7V, 3v,
3,3V, 5V, 12V cho tất cả các thiết bị trên máy hoạt động, đồng thời đảm bảo được sự ổn
định của nguồn điện.
Sơ đồ chân nguồn ATX Sơ đồ chân nguồn AT
Signal Pin Pin Signal Connector AT Type
3.3v 11 1 3.3v P8-1 Pwr-Good
-12v 12 2 3.3v P8-2 +5v
GND 13 3 GND P8-3 +12v
Pwr_On 14 4 5v P8-4 -12v
GND 15 5 GND P8-5 GND

Là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính.
Bàn phím có thiết kế nhiều ngôn ngữ, cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng khác
nhau. Thông thường một bàn phím có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm
phím: phím dùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và nhóm phím điều khiển màn
hình. Bàn phím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 và USB.
10. Chuột (Mouse)
Đây là thiết bị dùng để đào tạo máy tính, nó có hình dáng
giống chuột. Chúng thường sử dụng trên các giao diện đồ hoạ.
Được nối với máy tính qua cổng PS/2, COM hay USB
11. Card màn hình (VGA Card)
Dùng để hiển thị và điều khiển các thông tin trên màn hình. Tất cả
các card màn hình bao giờ cũng có 4 thành phần chính: video Chip,
RAM chip, BIOS và thiết bị chuyển tín hiệu số sang tương tự (DAC).
Card màn hình thường được gắn vào khe cắm AGP, PCI hay ISA.
12. Màn hình (Monitor)
Là thiết bị giao tiếp giữa người và máy, nó được sử dụng để xuất các thông tin kết
quả xử lý trong quá trình làm việc. Vì vậy nó là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống
máy tính. Chất lượng của màn hình được đánh giá dựa 3 tiêu chí: kích thước(độ dài
đường chéo tính theo đơn vị inches), độ phân giải (tính theo số pixel trên một đơn vị diện
tích), tần số làm tươi (Hz). Ngày nay có hai loại màn hình phổ biến xuất hiện trên thị
trường. Màn hình thường (CRT) và màn hình tinh thể lỏng (LCD)
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính Trang 25
13. Card âm thanh (Card sound)
Dùng để xử lý âm thanh, là thành phần không thể thiếu nếu
chúng ta muốn xem phim, nghe nhạc. Card sound được gắn vào hệ
thống qua khe cắm PCI, AMR hay ISA
14. Máy Scanner
Là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ dạng ảnh thành dữ
liệu của tập tin ảnh lưu trong bộ nhớ máy tính. Chúng được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status