GIAO AN TU CHON LY 9 - Pdf 24

Giáo trình tự chọn – vật lý 9
Ngày soạn 25/08/2012
Tuần 1
Tiết 1-2 CHỦ ĐỀ 1:

ĐIỆN TRỞ – ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Mục tiêu:
+ Nắm đựợc đònh luật Ôm , sự phụ thuộc điện trở vào chiều dài , tiết diện và vật liệu
làm vật dẫn
+ Giải bài tập vận dụng đònh luật Ôm, bài tập tìm cách mắc các đồ dùng điện vào
mạch điện sao cho chúng hoạt động bình thường
II.Chuẩn bò:
+ Bài tập
III. Nội dung:
 TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn
Đồ thò biễu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ( U=0, I=0 )
2) Đònh luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây và tỉ lệ nghòch với điện trở của dây:
U
I
R
=
3) Công thức xác đònh điện trở:
U
R
I
=
; đơn vò đo điện trở là Ôm (Ω)

dòng điện đònh mức. Khi dòng điện chạy qua các thiết bò điện đang hoạt động có cường
độ đúng bằng già trò đònh mức thì ta nói chúng hoạt động bình thường
6) Đoạn mạch song song :
+ Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy
qua các mạch rẽ I = I
1
+ I
2
+ …
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch bằng hiệu điện thế giữ hai đầu mỗi đoạn
mạch rẽ U = U
1
= U
2
= …
1
Giáo trình tự chọn – vật lý 9
+ Điện trở tương đương của đọan mạch gồm hai điện trở mắc song song:

1 2
1 2 1 2
1 1 1
td
td
R R
R
R R R R R
= + ⇒ =
+
+ Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghòch với điện trở đó

diễn nhất . Cần chọn sao cho những điểm biễu diễn phân bố đều hai bên đường thẳng đó
Bài tập1: Dựa vào bảng sau hãy vẽ đồ thò biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U
I(A)
0 U(V)
B. Sử dụng đồ thò
Dựa vào đồ thò đã cho để xác đònh các đại lượng I, U, R
+ Biết trò số của U, xác đònh trò số của I tương ứng và R: Trên trục hoành tại điểm có giá trò U
đã biết ta kẻ đường thẳng song song với trục tung , cắt đồ thò tại điểm A . Từ A hạ đường
vuông góc với trục tung, cắt trục hoành tại điểm I . Điểm đ1o cho biết trò số của I, U ta
tính được trò số của R
+Biết trò số của I, xác đònh trò số của U tương ứng và R : Trên trục tung, tại điểm có giá trò I đã
biết ta kẻ đường thẳng song song với trục hoành , cắt đồ thò tại điểm B . Từ B hạ đường
vuông góc với trục hoành cắt trục hoành tại điểm U. Điểm đó cho biết trò số của U cần
tìm. Biết được trò số của I, U ta tính được trò số của R
2
Lần đo HĐT (V) CĐDĐ (A)
1 0 0
2 1,5 0,12
3 3,0 0,25
4 4,5 0,35
5 6,0 0,48
Giáo trình tự chọn – vật lý 9
+ Từ đồ thò xác đònh trò số R của dây dẫn : Lấy một điểm bất kì trên đồ thò, từ điểm đó hạ
đường vuông góc với trục hoành ta có trò số của U. Hạ đường vuông góc với trục tung ta
trò số I tương ứng, từ đó tính được R
Bài tập2: Từ đồ thò, hãy xác đònh : I(A)
a) Hiệu điện thế để cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn là 0,35A
b) Cường độ dòng điện khi hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn là 1,5V

b) Từ vò trí I=0,3A trên trục tung , kẻ đường song song với trục hoành , cắt đồ thò tại
một điểm , từ điểm này hạ đường vuông góc với trục hoành tại điểm có giá trò U cần tìm
c) có hai cách xác đònh giá trò của R:
+ Từ giá trò của I, U , tính R theo công thức
U
R
I
=
+ Từ một điểm bất kì trên đồ thò , kẻ các đường thẳng song song với trục tung và
trục hoành , ta có giá trò của U, I từ đó tính R bằng công thức
U
R
I
=
3
Giáo trình tự chọn – vật lý 9
Ngày soạn 08/10/2012
Tuần 3
Tiết 5-6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Loại bài tập vận dụng công thức đơn thuần:
Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
Bước 2: Phân tích mạch điện , tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng
cần tìm
Bước 3: Vận dụng công thức đã học để giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra biện luận kết quả
Bài tập áp dụng:
Cho R
1
= 5Ω ; R
2

2
= 0,5A.10Ω = 5V. Vậy vôn kế chỉ 5V
U
AB
= U
1
+ U
2
= 2,5+5 = 7,5(V)
II. Loại bài tập suy luận
Bước 1: Đọc và tóm tắt đề bài
Bước 2: Suy luận để tìm cách mắc các điện trở thành mạch điện thỏa mãn điều
kiện đã cho
Bước 3: Lập hệ phương trình để tính trò số của các điện trở
Bước 4: Trả lời và biện luận kết quả
Bài tập áp dụng:
Bài 1 Hai điện trở R
1
và R
2
được mắc theo hai cách vào hiệu điện thế U=12V Trong
cách mắc thứ nhất người ta đo được cường độ dòng điện qua mạch là 0,3A; trong cách
mắc thứ hai cường độ dòng điện qua mạch là 1,6A .Tính trò số của điện trở R
1
; R
2
Giải :
Khi R
1
nt R

+ R
2
= 40
1,6
1 2
1 2
R R
R R
 
 ÷
+
 
=12⇒
1 2
1 2
1 2
15
300
2
R R
R R
R R
= ⇒ =
+
4
A
V
Giáo trình tự chọn – vật lý 9
Ta có hệ pt : R
1

= 10Ω ⇒ R
1
= 30Ω hoặc R
2
= 30Ω ⇒ R
1
= 10Ω
Bài 2 Cho hai điện trở R
1
= R
2
= R = 3Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế
không đổi U= 6V
a) Hỏi phải mắc hai điện trở này vào mạch như thế nào để điện trở tương đương
của đọan mạch là 6Ω và 1,5Ω ?
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Giải:
a) Ta có R

= 6Ω > R = 3Ω, phải mắc hai điện trở này nối tiếp nhau vào mạch
điện .Khi đó vì hai điện trở bằng nhau nên R

= 2.R = 2.3Ω = 6Ω
ta thấy R'

= 1,5Ω < R = 3Ω , phải mắc hai điện trở này song song với nhau .Vì hai
điện trở bằng nhau nên R'

=
3

2 1,5
R I A⇒ = =
Mặt khác R
1
= R
2

1 2
'
' ' 2
2
I
I I A= = =
Ngày soạn 08/03/2013
Tuần 4
Tiết 7-8 BÀI TẬP TÌM CÁCH MẮC CÁC ĐỒ DÙNG ĐIỆN
SAO CHO CHÚNG HOẠT ĐỘNG BÌNH THƯỜNG

Các bước giải bài tập:
+ Bước 1: Tìm hiểu và tóm tắt đề bài
+ Bước 2: Tím hiểu ý nghóa của các con số ghi trên đồ dùng điện
+ Bước 3:So sánh hiệu điện thế đònh mức của đồ dùng điện với hiệu điện thế của
nguồn
+ Bước 4: Kết luận
Bài tập áp dụng :
Bài 1: Cho hai bóng đèn cùng loại chòu được hiệu điện thế đònh mức là 12V và
cường độ dòng điện đònh mức là 1A. Các đèn này hoạt động thế nào khi mắc chúng vào
nguồn có hiệu điện thế 12V theo hai cách:
a) Mắc song song
b) Mắc nối tiếp

1
= R
2
=
12
12
1
dm
dm
U
V
I A
= = Ω
R

= R
1
+ R
2
= 2.12 = 24Ω
Cường độ dòng điện qua mỗi đèn : I
1
= I
2
= I =
12
0,5
24
U
A

1
+ U
2
=I
1
R
1
+ I
2
R
2
= 12V
⇒ U
1
= U
2
= 6V < U
đm
: cả hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường
Bài 2:Cho hai bóng đèn cùng loại 6V-0,5A . Hỏi phải mắc chúng như thế nào vào
các loại nguồn điện có hiệu điện thế 6V , 12V để chúng hoạt động bình thường ?
Giải:
Để các đèn hoạt động bình thường thì I
Đ
= I
đm
hoặc U
Đ
= U
đm

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn?
b) Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao? Có nên mắc như vậy không?
Giải: a)Điện trở mỗi đèn: R
1
=
1 2
2
1 2
110 110
305 ; 500
0,36 0,22
U U
R
I I
= = Ω = = = Ω
Vì hai đèn mắc nối tiếp nên I
1
= I
2
= I
p dụng đònh luật Ôm:
1 2
220
0,27
305,6 500
U U
I A
R R R
= = =
+ +

V
=
với V= S.l do đó
m
D
Sl
=

m
l
DS
=
p dụng công thức
8
2 6 2
1,7.10 .0,25
0,5
. 8900.(10 )
l m
R
S D S
ρ ρ


= = = ≈ Ω
Bài 2: Một dây điện trở tiết diện tròn có đường kính 1mm, chiều dài 20m, có điện trở 5Ω
.Hỏi một dây điện trở cùng làm bằng một chất có chiều dài 10m va 2đường kính tiết diện
là 0,5mm thì có điện trở là bao nhiêu?
Giải
Tiết diện của hai dây lần lượt là:

2
2
l
R
S
ρ
=

Vậy :
2
1
2
2
2
1 1 1 2 1 1 2
2
2 2
2
1
2 1 2 2 1
2
20.0,5 20.0, 25 1
4
. .
2 10.1 10 2
4
l
d
R S l S l l d
l

. 50
1,1.10 . 1,1.10 .2,5 2,75
20
l
S mm
R
ρ
− −
= = = =
Bài 4: Một cuộn dây dẫn gồm nhiều vòng , điện trở suất của chất làm dây là 1,6.10
-8
Ωm,
tiết diện là 0,1mm
2
. Cuộn dây được mắc vào giữa hai điểm A,B có hiệu điện thế 12V thì
cường độ dòng điện qua cuộn dây là 1,2A.
a) Tính điện trở của dây
b) Tính chiều dài của dây dẫn làm cuộn dây
7
Giáo trình tự chọn – vật lý 9
c) Muốn cho dòng điện qua cuộn dây là 1A thì phải mắc thêm một điện trở như
thế nào và bằng bao nhiêu?
Biết rằng hiệu điện thế giữa hai điểm A, B luôn không đổi
Giải
a) Điện trở của dây
p dụng đònh luật Ôm , ta có
12
10
1, 2
U

' 12
1
10 ' 12
' 2
AB
U
R R R
I
R
R
= + = = =
+ =
⇒ = Ω
Bài 5 : Hai đọan dây điện trở ba92ng nikêlin và constantan có cùng tiết diện , cùng chiều
dài mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực một nguồn điện một chiều 9V
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đọan dây
Giải:
Gọi R
1
là điện trở của dây nikêlin . Ta có :
1
1 1
1
l
R
S
ρ
=
R
2



= = = =
Vì hai dây mắc nối tiếp nên :
1 1
1 2
2 2
4 4
5 5
U R
U U
U R
= = ⇒ =
Mà U
1
+U
2
= 9V
Vậy :
2 2 2
4
9 5
5
U U U V+ = ⇒ =
và U
1
= 4V
8
Giáo trình tự chọn – vật lý 9
Ngày sọan 19/03/2013

td
R R
R
R R
=
+
c) -Mắc nối tiếp : I
1
= I
2
= I =
td
U
R
- Mắc song song : U
1
= U
2
= U
p dụng đònh luật Ôm: I
1
=
1
U
R
; I
2
=
2
U

b) I
1
= I
2
=I =
1
10
0,5
20
v
U
A
R
= =
; U
AB
= IR
AB
= 0,5. 50 = 25V; U
R2
= IR
2
=0,5.30=15
c) Chiều dài mỗi dây :

6
1 1
1 1
6
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status