Giáo án Tự chọn Lý 7 - Pdf 59

Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 1
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TỰ CHỌN
MÔN VẬT LÝ 7
CHỦ ĐỀ 1: ĐƠN VỊ ĐO (9 tiết)
Tiết 1: Đơn vị thời gian. Bài tập.
Tiết 2: Đơn vị chiều dài. Bài tập.
Tiết 3: Đơn vị diện tích. Bài tập.
Tiết 4: Đơn vị diện tích. Bài tập.(tt)
Tiết 5: Đơn vị thể tích. Bài tập.
Tiết 6: Đơn vị thể tích. Bài tập.(tt)
Tiết 7: Đơn vị khối lượng. Bài tập.
Tiết 8: Đơn vị lực. Bài tập.
Tiết 9: Kiểm tra
CHỦ ĐỀ 2: THỰC HÀNH ĐO KHỐI LƯỢNG, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH (9 tiết)
Tiết 10: Thực hành đo chiều dài
Tiết 11: Thực hành đo diện tích
Tiết 12: Thực hành đo thể tích
Tiết 13: Thực hành đo thể tích (tt)
Tiết 14: Cách sử dụng cân Rôbervan
Tiết 15: Thực hành đo khối lượng riêng của hòn nước
Tiết 16: Thực hành đo đo khối lượng riêng của hòn sỏi
Tiết 17: Thí nghiệm nhận biết chiều của trọng lực hướng từ trên xuống dưới
Tiết 18: Kiểm tra
CHỦ ĐỀ 3: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC (9 tiết)
Tiết 19: Vận tốc, đơn vị vận tốc.
Tiết 20: Vận tốc, đơn vị vận tốc. (tt)
Tiết 21: Vận tốc, đơn vị vận tốc. (tt)
Tiết 22: Vận tốc trung bình.
Tiết 23: Vận tốc trung bình. (tt)
Tiết 24: Vận tốc trung bình. (tt)
Tiết 25: Hợp hai vận tốc cùng phương (cùng chiều hoặc ngược chiều)

Tiết 52: Bài tập ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng (tt)
Tiết 53: Bài tập gương cầu lồi
Tiết 54: Bài tập gương cầu lồi
Tiết 55: Bài tập gương cầu lõm
Tiết 56: Bài tập gương cầu lõm
Tiết 57: Kiểm tra
CHỦ ĐỀ 7: ĐIỆN HỌC (13 tiết)
Tiết 58: Bài tập sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện
Tiết 59: Bài tập sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện (tt)
Tiết 60: Bài tập sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện (tt)
Tiết 61: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp
Tiết 62: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp (tt)
Tiết 63: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp (tt)
Tiết 64: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp (tt)
Tiết 65: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch song song (tt)
Tiết 66: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch song song (tt)
Tiết 67: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch song song (tt)
Tiết 68: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch song song (tt)
Tiết 69: Kiểm tra
Tiết 70: Ôn tập
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 3
Tuần: 1
Tiết: 1
CHỦ ĐỀ 1: ĐƠN VỊ ĐO
ĐƠN VỊ THỜI GIAN. BÀI TẬP.
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức thời gian, đơn vị đo thời gian
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian

Bài tập 1:
Đổi các đơn vị sau ra giờ:
- 45 phút; 20 phút; 10ph
- 90ph; 120ph; 360ph
- 360s; 7200s; 9000s
HS lên bảng giải.
Bài tập 2:
Đổi các đơn vị sau ra giây:
- 90ph; 120ph; 360ph
- 45 phút; 20 phút; 10ph
- 2h; 2,5h; 4,8h; 10h
HS lên bảng giải.
Bài tập 3:
Đổi các đơn vị sau ra ngày:
- 12 tháng; 36 tháng;
- 12 tuần; 36 tuần
- 120 giờ; 360 giờ
HS lên bảng giải.
Bài tập 4:
4. Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị thời gian. Chú trọng đơn vị, ph, h
5. Dặn dò: Làm lại các bài tập trên
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 4
Tuần: 1
Tiết: 2
ĐƠN VỊ CHIỀU DÀI. BÀI TẬP.
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức chiều dài, đơn vị đo chiều dài.

- 10 tấc; 0,5 tấc; 5 tấc
- 5 cm; 30cm; 120cm
- 1000 mm; 80,5mm; 2mm
HS lên bảng giải.
II. Bài tập:
Bài tập 1:
Đổi các đơn vị sau ra km:
- 0,5 m; 1,2 m; 0,02 m
- 10 tấc; 0,5 tấc; 5 tấc
- 5 cm; 30cm; 120cm
- 1000 mm; 80,5mm; 2mm
HS lên bảng giải.
Bài tập 2:
Đổi các đơn vị sau ra cm:
- 0,5 m; 1,2 m; 0,02 m
- 10 dm; 0,5 dm; 5 dm
- 1000 mm; 80,5mm; 2mm
HS lên bảng giải.
Bài tập 3:
4. Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị chiều dài.
5. Dặn dò: Làm lại các bài tập trên
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 5
Tuần: 2
Tiết: 3
ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH. BÀI TẬP.
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức diện tích, đơn vị đo diện tích.

2
: km
2
, hm
2
,dam
2
Nhỏ hơn m
2
: dm
2
, cm
2
, mm
2
1km
2
= 100hm
2
= 10000dam
2

= 1000000m
2
1m
2
= 100dm
2
= 10000cm
2

Đổi các đơn vị sau ra m
2
:
- 0,5km
2
; 1,2km
2
; 0,02km
2
- 10 dm
2
; 0,5 dm
2
; 5 dm
2

- 5 cm
2
; 30cm
2
; 120cm
2
- 5 cm
2
; 30cm
2
; 120cm
2
HS lên bảng giải.
II. Bài tập:

; 0,82km
2
- 15dm
2
; 2,5 dm
2
; 55dm
2

- 50cm
2
; 305cm
2
; 1200cm
2
- 0,5 cm
2
; 30cm
2
; 1,20cm
2
- 25 ha; 0,3 ha; 0,05ha
HS lên bảng giải.
II. Bài tập:
Bài tập 1:
Đổi các đơn vị sau ra cm
2
:
- 0,1km
2

- Áp dụng công thức diện
tích tính một số đề bài GV
tự ra theo đối tượng HS
HS lên bảng giải.
Bài tập 3:
4. Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị diện tích.
5. Dặn dò: Làm lại các bài tập trên
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 7
Tuần: 3
Tiết: 5
ĐƠN VỊ THỂ TÍCH. BÀI TẬP.
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức thể tích, đơn vị đo thể tích.
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích.
II. Tài liệu hổ trợ:
III. Dụng cụ:
IV. Nội dung:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ GHI BẢNG
- Cho HS nêu các đơn vị đo
thể tích HS biết
- GV hướng dẫn, gợi ý
thêm và tóm tắt ghi bảng
Ngoài ra còn có đơn vị:
1lít = 1dm

3
= 1000hm
3

= 1000000dam
3

= 1000000000m
3
1 m
3
= 1000dm
3

= 1000000cm
3

= 1000000000mm
3
- Mỗi đơn vị hơn kém nhau 1000
lần
- Cho HS nêu các công
thức tính thể tích HS biết
- GV hướng dẫn, gợi ý
thêm và tóm tắt ghi bảng
- HS tự nêu
II. Công thức tính thể tích:
V
H Lập phương
= a x b x c

3
; 30cm
3
; 120cm
3
- 5 cm
3
; 30cm
3
; 120cm
3
HS lên bảng giải.
II. Bài tập:
Bài tập 1:
Đổi các đơn vị sau ra mm
3
:
- 0,1km
3
; 1,7km
3
; 0,02km
3
- 15 dm
3
; 0,9 dm
3
; 5 dm
3


3
:
- 0,7km
3
; 1,6km
3
; 0,82km
3
- 15dm
3
; 2,5 dm
3
; 55dm
3

- 50cm
3
; 305cm
3
; 1200cm
3
- 0,5 cm
3
; 30cm
3
; 1,20cm
3
- 25 lít; 0,3 lít; 0,05lít
HS lên bảng giải.
II. Bài tập:

; 0,01m
3
- 25 dm
3
; 0,3 dm
3
; 0,05dm
3

- 0,51cm
3
; 8cm
3
; 0,23cm
3
- 105l; 9704l; 18,5l
HS lên bảng giải.
Bài tập 3:
GV vẽ hình, cho số
Gọi HS tính thể tích theo
công thức đã học
HS lên bảng giải.
Bài tập 4:
4. Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị thể tích.
5. Dặn dò: Làm lại các bài tập trên
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 9
Tuần: 4
Tiết: 7
ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG. BÀI TẬP.

= 100cg = 1000mg
- Mỗi đơn vị hơn kém nhau 10
lần
GV thông báo:
1kg nước có thể tích
1lít(1dm
3
)
II. Mối quan hệ giữa khối
lượng 1kg nước với 1 lít
nước:
1kg nước có thể tích 1lít(1dm
3
)
Đổi các đơn vị sau ra g:
- 0,7kg; 1,6kg; 0,82kg
- 15tạ; 2,5 tạ; 55tạ
- 50mg; 305mg; 1200mg
- 0,5 cg; 30cg; 1,20cg
- 25 lít; 0,3 lít; 0,05lít
HS lên bảng giải.
III. Bài tập:
Bài tập 1:
Đổi các đơn vị sau ra kg:
- 0,1g; 0,7g; 0,01g
- 25 g; 8353 g; 145g
- 25 lít; 0,3 lít; 0,05lít
HS lên bảng giải.
Bài tập 2:
4. Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị và mối quan hệ khối lượng.

thêm và tóm tắt ghi bảng
Tác dụng đẩy hoặc kéo của
vật này lên vật khác gọi là
lực.
Lực tác dụng lên một
vật có thể làm biến đổi
chuyển động của vật
đó hoặc làm nó biến
dạng.
II. Đặc điểm các loại lực:
- Lực tác dụng:
- Trọng lực: là lực hút của Trái
Đất
- Lực ma sát: sinh ra khi vật này
trượt trên bề mặt vật kia
- Lực đàn hồi: sinh ra khi lò xo
bị biến dạng (nén hoặc dãn)
- Cho HS nêu đơn vị lực
HS biết
- GV hướng dẫn, gợi ý
thêm và tóm tắt ghi bảng
II. Đơn vị lực:
Đơn vị lực là Niu tơn
Ký hiệu: N
Trọng lượng quả cân 100g
là 1N.
III. Mối quan hệ lực với khối
lượng:
Vật có khối lượng 1kg thì có
trọng lượng 10N

2
= ............................... m
2
= ............................... mm
2
.
500g = ............................... kg = ............................... N.
1000g = ............................... kg = ............................... N.
Câu 2:
Viết công thức tính diện tích các hình sau: (2 điểm)
Hình vuông: S =
Hình chữ nhât: S =
Hình tròn: S =
Viết công thức tính thể tích các hình sau: (2 điểm)
Hình hộp: V =
Hình trụ tròn: V =
Hình cầu: V =
Câu 3:
a/ Tính diện tích mặt bàn học có chiều dài 120 cm và có chiều rộng 0,5m (2 điểm)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................
b/ Một sợi dây điện dài 10m, có đường kính của dây là 0,5mm. Tính thể tích của dây
điện.(2 điểm)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

góc cạnh thước. Đo 3 lần đúng đến kết
quả cm. Tính kết quả trung bình.
1. Thực hành:
- Tiến hành đo chiều dài quyển sách GK
Vật Lý 7,
- So sánh kết quả đo với với chiều dài ước
lượng bằng mắt.
2. Áp dụng: Dùng băng giấy đo chu vi của
cái cốc, sau đó đo băng giấy bằng thước.
So sánh với kết quả bằng thước.
Lưu ý : Đặt thước lên vật cần đo.
Làm giảm sai số do dụng cụ đo và
do người đo.
Học sinh kẻ mẫu báo cáo vào vở:
Bài báo cáo thực hành:
1. Mục đích:
2. Kết quả thực hành:
Vật cần đo Dụng cụ Lần đo
Kết quả đo
(cm)
Kết quả
Tr.bình
Sách Vật
Vật Lý 7
1
2
3
Chu vi cái
cốc
1

d
Diện tích vật có dạng bất kỳ:
Xác định diện tích của 1 lá cây bằng giấy
kẻ ô.
GV trình bày cách đo
1. Thực hành:
- Tiến hành đo diện tích tờ giấy vở.
2. Áp dụng:
Xác định diện tích của 1 lá cây bằng giấy
kẻ ô.
Cách đo:
+ Dùng giấy kẻ ô, tính diện tích ra mỗi ô
ra mm
2
, cm
2
.
+ Đếm số ô nằm trong chu vi. Ước lượng
số ô có 1 phần nằm trong chu vi bằng bao
nhiêu ô vuông.
+ Cộng diện tích các ô lại ta được diện
tích gần đúng của lá.
Học sinh kẻ mẫu báo cáo vào vở:
Bài báo cáo thực hành:
1. Mục đích:
2. Kết quả thực hành:
Vật cần đo Dụng cụ Lần đo
Kết quả đo
(cm
2

a. Xác định thể tích nước chứa:
b. Xác định thể tích vật rắn không thấm
nước và bỏ lọt vào trong bình:
Dụng cụ: Bình chia độ 250 ml, quả nặng,
cốc đốt 250 ml, cuộn chỉ, khăn lau.
Tiến hành:
- Đổ lượng nước ban đầu vào bình chia
độ. Đọc giá trị V
1
với tầm mắt lướt sát mặt
nước trong bình chia độ. Treo quả nặng
vào đầu sợi chỉ. Nhúng quả nặng vào bình
chia độ sao cho quả nặng chìm hoàn toàn
trong nước.
- Mực nước trong bình chia độ dâng lên.
Đọc giá trị V
2
(thể tích chung của vật và
lượng nước ban đầu)
- Thể tích quả nặng được tính bởi:
V = V
2
– V
1
Lưu ý: Dùng khăn lau khô quả nặng trước
khi tiến hành đo lại và sau khi khi thí
nghiệm xong.
Thực hành:
a. Xác định thể tích nước chứa:
Dụng cụ: Bình chia độ, bình tam giác, cốc

1
V
2
V Kết quả Tr.bình
1
2
Nhận xét kết quả đo:
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 15
Tuần: 7
Tiết: 13
THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH (tt)
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu: Dùng bình chia độ, bình tràn xác định thể tích vật rắn không thấm nước và
có kích thước lớn, không bỏ lọt vào trong bình.
II. Tài liệu hổ trợ:
III. Dụng cụ: Mỗi nhóm:
- Bình tràn, cốc đốt 250 ml, bình chia độ, cuộn chỉ, vật đo thể tích (khối trụ nhôm)
IV. Nội dung:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
GV nêu mục đích đo thể tích
GV trình bày cách xác định:
c. Xác định thể tích vật rắn không thấm
nước và có kích thước lớn, không bỏ lọt
vào trong bình:
Dụng cụ: Bình tràn, cốc đốt 250 ml, bình
chia độ, cuộn chỉ, vật đo thể tích (khối trụ

1
Nhận xét kết quả đo:
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 16
Tuần: 7
Tiết: 14
CÁCH SỬ DỤNG CÂN ROBERVAL
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cách sử dụng cân Rôbecvan
II. Tài liệu hổ trợ:
III. Dụng cụ: Mỗi nhóm: Một cân Rôberval, một hộp quả cân, một số hòn sỏi
IV. Nội dung:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Nêu mục đích sử dụng cân Rôbecvan
Trình bày cách sử dụng cân:
- Đặt cân trên mặt phẳng nằm ngang.
- Tháo 2 đế cao su cài trụ đĩa cân ra. Kéo
con trượt trên thanh cân chỉnh về vị trí 0.
Điều chỉnh gia trọng gắn trên đầu đòn cân
sao cho kim chỉ đúng số 0.
- Đặt hộp quả cân bên phía tay phải.
- Đặt vật muốn đo khối lượng lên chính
giữa đĩa cân bên trái.
- Ước lượng khối lượng của vật cần đo.
- Đặt quả cân vào chính giữa đĩa cân bên
phải theo thứ tự nhỏ dần cho tới khi cân
thăng bằng. Nếu vẫn chưa cân bằng ta

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1. Mục đích: Xác định khối lượng riêng
của nước
2. Dụng cụ: Cân Roberval, bình chia độ,
cốc đốt 250 cc, ống nhỏ giọt, cát sạch.
3. Tỉến hành:
- Chỉnh cân ở vị trí số 0.
- Cân bằng chiếc cốc đốt rỗng trên đĩa cân
bên trái bằng cách đổ cát lên đĩa cân bên
phải.
- Dùng ống đong có chia độ lấy V
1
=50cm
3
nước đổ vào cốc rỗng nói ở trên, đặt các
quả cân vào đĩa cân bên phải cho đến khi
cân lặp lại thăng bằng, ta đo được khối
lượng m (g) của V
1
nước.
- Khối lượng riêng của nước ở lần đo này
là:
1
1
V
m
D =
(g/cm
3
)

D
1
= g/cm
3
2 m
2
= g V
2
= cm
3
D
2
= g/cm
3
3 m
3
= g V
3
= cm
3
D
3
= g/cm
3
Giá trị trung bình khối lượng riêng của nước đo được là:
D = (D
1
+ D
2
+ D

lần.
- Cân khối lượng của mỗi phần (m
1
, m
2
,
m
3
).
- Cho từng phần sỏi vào bình chứa sẵn
khoảng 30ml nước, nước dâng lên, ta có
thể tính thể tích tương ứng của mỗi phần
(V
1
, V
2
, V
3
). Khi cho sỏi vào bình chia độ
ta phải nghiêng bình và cho sỏi trượt nhẹ
nhàng lên thành bình.
- Tính khối lượng riêng của sỏi theo công
thức: D=m/V
- Tính khối lượng riêng trung bình của 3
lần đo.
Thực hành:
HS nêu:
1. Mục đích: Xác định khối lượng riêng
của sỏi
2. Dụng cụ: Cân Roberval, bình chia độ,

= g V
3
= cm
3
D
3
= g/cm
3
Giá trị trung bình khối lượng riêng của sỏi (bi ve) đo được là:
D = (D
1
+ D
2
+ D
3
)/3 = ............... g/cm
3
Đổi D theo đơn vị kg trên m
3
. D = ............. kg/m
3
.
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 19
Tuần: 9
Tiết: 17
THÍ NGHIỆM NHẬN BIẾT CHIỀU CỦA
TRỌNG LỰC HƯỚNG TỪ TRÊN XUỐNG
DƯỚI
Soạn:
Giảng:

chậu, kéo, dây treo, cát.
3. Tỉến hành:
HS thực hiện nhiều lần với các độ cao
khác nhau.
4. Nhận xét: Cho HS nhận xét kết quả thực hiện và rút ra lết luận chiều của trọng
lực hướng từ trên xuống dưới.
GV nhận xét buổi thực hành.
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 20
Tuần: 9
Tiết: 18
KIỂM TRA CHỦ ĐỀ 2
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu: Kiểm tra lại các kiến thức về thực hành
II. Nội dung kiểm tra:
Câu 1: Trình bày cách đo chiều dài của cái bàn em đang ngồi học.(2 điểm)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
........................................................................................................................
Câu 2: Nêu cách sử dụng cân RôbecVan (2 điểm)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Giảng:
I. Mục tiêu:
Nhớ lại công thức tính vận tốc đã học lớp dưới.
Biết cách đổi đơn vị vận tốc từ km/h sang m/s và ngược lại.
II. Tài liệu hổ trợ:
III. Dụng cụ:
IV. Nội dung:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ GHI BẢNG
Cho HS nhắc lại cách tính
vận tốc đã học.
Tùy đơn vị của quãng
đường và đơn vị thời gian
ta có đơn vị vận tốc km/h
hay m/s...
Thực tế ta dùng: km/h; tính
toán vật lý dùng: m/s.
* Bài toán: Một người đi từ
A đến B cách nhau S km và
đi trong một thời gian t (h).
Xác định vận tốc của người
nói trên.
* Phương pháp:
Áp dụng công thức:
t
S
=V
⇒ Vận tốc (km/h)

72km/h = 0,02km/s = 20m/s (đổi đơn vị chiều dài sau)
+ Đổi đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn (m/s sang km/h)
+ Đổi đơn vị thời gian trước, đơn vị chiều dài sau:
10m/s = 36000m/h (nhân 36000 vì 1 giờ có 36000 giây)
= 36km/h (đổi đơn vị chiều dài)
V. Bài học kinh nghiệm:
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 22
Tuần: 10
Tiết: 20
VẬN TỐC, ĐƠN VỊ VẬN TỐC. (TT)
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu: Áp dụng công thức vận tốc giải được những bài tập tính vận tốc đơn giản.
II. Tài liệu hổ trợ:
III. Dụng cụ:
IV. Nội dung:
1. Ổn định:
2. Bài mới:
Bài tập 1: Quãng đường AB dài 9km, một người đi từ A đến B với vận tốc đều mất
một khoảng thời gian 10 phút. Tính vận tốc của người ấy ra m/s; km/h.
GIẢI
S = 9km = 9000m
t = 10ph = 600s
v = ? m/s; km/h
Vận tốc của người ấy là:
s/m15=
600
9000
=
t

sánh vận tốc của 2 xe nói trên.
GIẢI:
S = 120km
t
1
= 7g30 t
2
= 11g30
t

1
= 8g15 t

2
= 11g15
Thời gian xe thứ nhất đi từ thành phố Hồ
Chí Minh đến Vũng Tàu:
t = 11g30 – 7g30 – 15ph = 3,75g
Vận tốc xe thứ nhất: v
1
=
h/km8,34≈
75,3
120
=
t
S
(1)
Thời gian xe thứ hai đi từ Vũng Tàu về thành phố Hồ Chí Minh:
t

Tiết: 21
VẬN TỐC, ĐƠN VỊ VẬN TỐC. (TT)
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu:
Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị vận tốc.
Vận dụng công thức tính vận tốc giải bài tập.
II. Tài liệu hổ trợ:
III. Dụng cụ:
IV. Nội dung:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ GHI BẢNG
Gọi HS lên bảng giải
GV chỉnh sữa.
HS lên bảng giải.
Bài 1: Đổi các đơn vị vận
tốc sau ra km/h:
a/ 9m/s; 5m/s; 10m/s;
20m/s; 15m/s; 30m/s
b/ 900m/ph; 600m/ph;
250m/ph; 1000m/ph;
Gọi HS lên bảng giải
GV chỉnh sữa.
HS lên bảng giải.
Bài 2: Đổi các đơn vị vận
tốc sau ra m/s:
a/ 72km/h; 36km/h;
54km/h; 18km/h; 9km/h;

Nhớ lại thể nào là vận tốc trung bình
Nắm được phương pháp giải bài toán tính vận tốc trung bình.
II. Tài liệu hổ trợ:
III. Dụng cụ:
IV. Nội dung:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ GHI BẢNG
Trên thực tế, ít khi tồn tại
một chuyển động đều mà
nó chỉ là chuyển động
không đều (nhanh hay
chậm dần đều), nên khi nói
đến vận tốc, ta phải hiểu đó
là vận tốc trung bình.
V
tb
=
t
S
Phương pháp:
Vận tốc trung bình trên
đoạn AC: v
1
=
1
t
AC
Vận tốc trung bình trên

trên cạnh CB xe chạy hết
khaỏng thời gian t
2
. Tính
vận tốc trung bình trên mỗi
chặng và trên cả đoạn
đường AB.
4. Bài tập vận dụng:
Bài tập 1:
Một vận động viên chạy trên quãng đường dài 500m trong 40s. Tính vận tốc trung bình
của vận động viên trên quãng đường này?
Giải:
Vận tốc trung bình của vận động viên trên quãng đường:
v
tb
= S/t =500m/40s = 12.5m/s
Giáo án tự chọn môn Vật Lý 7 Trang 25
Tuần: 12
Tiết: 23
VẬN TỐC TRUNG BÌNH.(tt)
Soạn:
Giảng:
I. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán tính vận tốc trung bình.
II. Tài liệu hổ trợ:
III. Dụng cụ:
IV. Nội dung:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Bài tập 2:

s30
m120
=
t
S
1
Vận tốc trung bình trên đoạn đường sau:
v
2
=
s/m2=
s40
m80
=
t
S
2
2
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường:
v =
s/m86,2=
s40+s30
m80+m120
=
t
S
Bài tập 3:
Một xe chạy trong 5 giờ. Hai giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h. Ba giờ
sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt
thời gian chuyển động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status