Báo cáo thực tập công nghiệp Viễn thông cẩm khê - Pdf 24

Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm KhêLỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là thời gian giúp sinh viên vận dụng các kiến thức một cách
tổng hợp vào thực tiễn hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.Qua đó, sinh
viên có cơ hội tìm hiểu được phương pháp áp dụng lý thuyết vào thực tiễn đẻ có hiệu
quả tốt nhất.
Được sự đồng ý của Viện Điện Tử Viễn Thông-Đại Học Bách Khoa Hà Nội em
được phân công về thực tập tại Trung tâm Viễn thông-Cẩm Khê, một đơn vị trực
thuộc Viễn thông Phú Thọ.
Trong thời gian 15 tuần thực tập tại Trung Tâm Viễn Thông Cẩm Khê đã
giúp em có được cách nhìn

tổng quan hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh tại
đơn v
ị .
Thời gian thực tập tuy không

nhiều nhưng nhờ có sự quan tâm, tạo điều
kiện của Ban Giám đốc, các phòng ban chức

năng, em đã hoàn thành công tác
thực tập và có dịp tìm hiểu, nắm bắt thực tiễn hoạt động

sản xuất kinh doanh tại
Trung Tâm Viễn Thông Cẩm Khê.
Em xin gửi lời cảm ơn châ n thành tới Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng
của Trung Tâm Viễn Thông Cẩm Khê. Cám ơn th ầy giá o Hà Duyên
Trung cùng các thầy cô giáo trong Viện Điện Tử Viễn Thông đã giúp đỡ,


tiêu, kế hoạch do Tập đoàn giao.
Hoạt động trong sự cạch tranh gay gắt của nhiều đơn vị viễn thông đang hoạt
động trên địa bàn, Viễn thông Phú Thọ luân cố gắng hoàn thành tốt công việc kinh
doanh của mình, tạo niềm tin đối với khách hang. Một trong những nhiệm vụ được
Viễn thông Phú Thọ quan tâm hàng đầu đó là công tác phát triển mạng lưới,nâng cao
lượng người sử dụng các gói dịch vụ hiện có. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, trong
những năm qua Viễn thông tỉnh luân quan tâm đến công tác chăm sóc khách hàng trên
tất cả các phương diện; kịp thời triển khai hướng dẫn khách hàng biết các dịp khuyến
mại lớn của mạng lưới VNPT hằng năm, tạo điều kiện cho khách hàng tham gia và
hưởng lợi từ các đợt khuyến mại, từ đó thu hút được sự quan tâm, sử dụng của khách
hàng. Đơn vị cũng đã tổ chức kiểm tra, rà soát các thuê bao sử dụng cước phí lớn để
tổ chức tặng quà nhân dịp sinh nhật, thành lập ngành. Hoạt động này hết sức có ý
nghĩa bởi đã tạo cho khách hàng cảm nhận được sự quan tâm, chăm sóc của đơn vị
GVHD TS.Hà Duyên Trung 2 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm Khêchăm sóc dịch vụ viễn thông. Cùng với đó, trong quá trình giao dịch với khách
hàng mỗi cán bộ nhân viên đều thể hiện tinh thần trách nhiệm, tạo điều kiện về thời
gian, thủ tục cho khách hàng sử dụng dịch vụ hiện có. Liền với đó, đơn vị luân đáp
ứng nhu
cầu về bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị viễn thông khi khách hàng yêu cầu.
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CẨM KHÊ

Tên trung tâm: TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CẨM KHÊ
Địa chỉ: Khu 9 thị trấn Sông Thao-Huyện Cẩm Khê-Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: (0210) 3 889 288
Phó giám đốc trung tâm: Đinh Trường Sơn
GVHD TS.Hà Duyên Trung 3 Sinh viên: Nguyễn Văn

thông, tổ chức quản lý kinh doanh và cung cấp các dich vụ Viễn thông-Tin học,
kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được tập đoàn BCVT cho phép và
phù hợp với quy định của pháp luật.
-Có trách nhiệm phối hợp với Viễn thông Phú Thọ kinh doanh các dịch vụ viễn
thông- Công nghệ thông tin( dich vụ viễn thông tại các điểm giao dịch, thu cước viễn
thông , bán lẻ viễn thông, phát triển thuê bao…) và các dịch vụ do viễn thông tỉnh
giao.
-Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh
vực viễn thông, tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác được tập đoàn cho phép.
-Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp Ủy Đảng, Chính quyền
địa phương và cấp trên.
-Trung tâm Viễn thông Cẩm Khê chịu sự quản lý của UBND huyện Cẩm Khê về
chấp hàng pháp luật, các mặt hoạt đồng có liên quan đến nhiệm vụ phục vụ nhân dân
gắn với nhiệm vụ phát triển của viễn thông huyện.
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TT VIỄN THÔNG CẨM KHÊ
GVHD TS.Hà Duyên Trung 5 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm KhêTrung tâm viễn thông huyện Cẩm Khê là đơn vị sản xuất, hạch toán phụ thuộc
Viễn thông Phú Thọ, có con dấu theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài
khoản tại ngân hàng do Phó giám đốc Đinh Trường Sơn phụ trách giúp việc quản lý,
điều hành, có kế toán trưởng phụ trách công tác kế toán, thông kê, tài chính và bộ
phận quản lý giúp việc chuyên môn nghiệp vụ.
Trung tâm viễn thông Cẩm Khê có trách nhiệm phối hợp cùng Viễn thông Tỉnh
tổ chức phục vụ thông tin đột xuất của địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
Với mô hình cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học, năng động và hiệu quả, cán bộ
quản lí và kĩ thuật có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề,

Viễn thông 3…
Cửa hàng
Viễn thông 1…
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm Khê1.3 CÁC DỊCH VỤ CỦA VIỄN THÔNG CẨM KHÊ
♦ Dịch vụ Viễn thông:
• Dịch vụ điện thoại cố định
• Dịch vụ điện thoại vô tuyến cố định Gphone
• Dịch vụ điện thoại di động Vinaphone
• Dịch vụ gia tăng của tổng đài điện thoại
• Dịch vụ điện thoại 171, 1717
• Dịch vụ truyền số liệu, thuê kênh riêng
• Dịch vụ điện thoại thẻ Cardphone
♦ Dịch vụ Internet
• Dịch vụ VNN Internet
• Các dịch vụ gia tăng trên internet
• Dịch vụ Internet FiberVNN
• Dịch vụ MegaVNN
• Dịch vụ MegaWAN
• Thiết kế Website
♦ Dịch vụ Nội dung

• Dịch vụ giải đáp thông tin kinh tế xã hội: 1080
• Dịch vụ tư vấn trực tuyến: 1088
• Dịch vụ hộp thư thông tin tự động: 8011xxx
• Dịch vụ giải trí truyền hình
• Dịch vụ bản tin ngắn SMS
GVHD TS.Hà Duyên Trung 7 Sinh viên: Nguyễn Văn

lượng lớn có thể lên đến hàng trăm sợi, mạng tiếp cận thuê bao sử dụng loại cáp
quang đơn mode dung lượng nhỏ từ 12 sợi đến 48 sợi, cáp quang thuê bao sử dụng
loại có dung lượng nhỏ và vừa từ 4 đến 24 sợi.
2. Yêu cầu chung về cấu trúc của sợi cáp quang
2.1 Cấu trúc của cáp quang
Thành phần chính của sợi dẫn quang là lõi (core) và lớp bọc (cladding). Ngoài
ra còn 2 lớp: lớp vỏ sơ cấp (primary) và lớp vỏ thứ cấp (secondary coating).
Hình 1: cấu trúc sợi quang
• Lõi và lớp bọc
Cấu trúc cơ bản của sợi quang gồm có một lớp lõi hình trụ bằng vật liệu thủy
tinh có tỉ số chiết suất n
1
lớn và bao quanh lõi là lớp bọc hình ống đồng tâm với lõi
và có chiết xuất n
2
< n
1
. Lõi được dùng để dẫn ánh sáng và lớp bọc để giữ ánh sang
tập trung trong lõi nhờ sự phản xạ toàn phần giữa lõi và lớp bọc. Vật liệu dùng làm
GVHD TS.Hà Duyên Trung 9 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm Khêlõi và lớp bọc thông dụng nhất là thủy tinh. Loại thủy tinh trong suốt tạ ra các sợi
dẫn quang chính là thủy tinh oxit, trong đó dioxit silic là loại oxit thông dụng nhất,
nó có chỉ số chiết suất tại bước sóng 850nm là 1,458. Để tạo ra hai loại vật liệu gần
giống nhau làm lõi và lớp bọc, tức là tạo ra hai loại vật liệu có chỉ số chiết suất hơi
chênh lệch nhau, người ta thêm vào Flo và các oxit khác nhau.
Các loại sợi có lõi và lớp bọc đều là thủy tinh, các sợi này có suy hao nhỏ cho

2.2 Phân loại sợi quang
Việc phân loại theo sợi quang phụ thuộc vào sự thay đổi chiết suất của lõi sợi
được chia làm 3 loại sợi quang thông dụng như sau:
a) Sợi quang có chiết suất phân bậc (sợi SI: Step-Index):
Đây là loại có chỉ số chiết suất đồng đều ở lõi sợi và khác nhau rõ rệt với chiết
suất lớp vỏ phản xạ. Các tia sáng từ nguồn sáng truyền vào sợi quang với góc tới khác
nhau sẽ truyền theo những đường truyền khác nhau, tức là truyền cùng vận tốc nhưng
thời gian đến cuối sợi sẽ khác nhau. Do đó khi đưa một xung ánh sáng vào đầu sợi do
hiện tượng tán sắc ánh sáng nên cuối sợi nhận được một xung ánh sáng rộng hơn.
Loại sợi này có độ tán sắc ánh sáng lớn nên không thể truyền tín hiệu số tốc độ cao và
cự ly quá dài.
b)Sợi quang có chiết suất giảm dần (Sợi GI: Gradien-Index):
Sợi GI có phần chiết suất hình Parabol, chỉ số chiết suất cỉa lõi không đều nhau,
mà nó thay đổi một cách liên tục giảm dần từ tâm lõi ra ranh giới phân cách lõi-vỏ,
nên tia sáng truyền trong lõi bị uốn cong dần. Độ tán sắc của sợi GI nhỏ hơn nhiều so
với sợi SI.
GVHD TS.Hà Duyên Trung 11 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm Khêc)Phân loại theo mode truyền dẫn:
• Sợi đa mode (MM : Multi Mode)
Sợi đa mode là sợi truyền dẫn đồng thời nhiều mode sóng khác nhau, có thể là
đa mode chiết suất phân bậc hoặc chiết suất giảm dần.
Cấu trúc của sợi đa mode: đường kính lõi a=50µm, đường kính lớp bọc 125µm,
độ chênh lệch chiết suất Δ=0,01, chiết suất lõi n=1,46.
• Sợi đơn mode ( SI: Single Mode) :
Sợi đơn mode có dạng phân bố chiết suất phân bậc và chỉ truyền một mode
sóng trong sợi, do đó độ tán sắc xấp xỉ bằng không.

GVHD TS.Hà Duyên Trung 13 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm Khê- Không bị nhiễm điện: Truyền dẫn sợi quang không bị ảnh hưởng bởi nhiễu
điện từ hay nhiễu tần số vô tuyến. Sợi quang có thể cung cấp một đường truyền tốt
nhất trong môi trường khắc nhiệt nhất. Cáp sợi quang cũng không bị nhiễu xuyên âm
- Tính cách điện: Sợi quang là một vật cách điện. Sợi thủy tinh này loại bỏ các
nhu cầu về dòng điện trong đường thông tin. Cáp sợi quang làm bằng chất điện môi
thích hợp không chứa vật dẫn điện và có thể cho phép cách điện hoàn toàn cho nhiều
ứng dụng. Nó có thể loại bỏ được nhiễu gây ra bởi các dòng điện chạy vòng dưới đất
hay những trường hợp nguy hiểm gây ra bởi sự phóng điện trên các đường dây thông
tin như sét hay những trục trặc về điện. Đây thực sự là những phương tiện an toàn
thường được dùng ở nơi cần cách điện
- Tính bảo mật: Sợi quang cung cấp độ bảo mật thông tin cao. Một sợi quang
không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường như
dẫn điện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tín
hiệu quang. Các tia sáng truyền lan ở tâm sợi quang rất ít hoặc không có tia nào thoát
ra khỏi sợi quang đó. Trong khi các tín hiệu trong thông tin và viba có thể dễ dàng thu
để giải mã được.
- Độ tin cậy cao và dễ bảo dưỡng: Sợi quang là một phương tiện truyền dẫn
đồng nhất và không gây ra hiện tượng pha-ding. Những tuyến cáp quang được thiết kế
thích hợp có thể chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nhiệt
thậm chí có thể hoạt động được cả dưới nước. Sợi quang có thời gian hoạt động lâu,
ước tính trên 30 năm đối với một số cáp. Yêu cầu về bảo dưỡng đối với một hệ thống
cáp quang là ít hơn so vói yêu cầu của một hệ thống thông thường do cần ít trạm lặp
hơn trong một tuyến thông tin.
- Tính linh hoạt: các hệ thống thông tin quang đều khả dụng cho hầu hết các loại
thông tin số liệu, thoại và video. Các hệ thống này đều có thể tương thích với các

tối thiểu 1,2 mm cho
mỗi sợi
3 Dung lượng trên 96
sợi đến 200 sợi
tối thiểu 1,3 mm cho
mỗi sợi
GVHD TS.Hà Duyên Trung 15 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm KhêHình 1.1: Cáp quang treo
Dây treo cáp: được cấu tạo từ nhiều sợi thép (7 sợi) mạ kẽm xoắn lại với nhau.
Kích thước dây treo được quy định như sau:
STT Loại cáp Kích thước dây treo cáp
1 Dung lượng 48 sợi tối thiểu 1 mm cho
mỗi sợi
2 Dung lượng trên 48 sợi
đến 96 sợi
tối thiểu 1,2 mm cho
mỗi sợi
3 Dung lượng trên 96 sợi
đến 200 sợi
tối thiểu 1,3 mm cho
mỗi sợi
4 Dung lượng trên 200 sợi
đến 600 sợi
tối thiểu 1,5 mm cho
mỗi sợi
Dây bện gia cường: được đặt dưới lớp băng Mylar chống nước là tập hợp gồm

- Đảm bảo độ mềm dẻo trong thi công.
- Là thành phần phi kim loại làm bằng vật liệu Fiber Reinforced Plastic
(FRP) có cấu tạo tròn đều
Vỏ cáp: phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Vật liệu là hợp chất H.D.P.E.
GVHD TS.Hà Duyên Trung 17 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm Khê- Phải có tác dụng bảo vệ cáp khỏi tác động cơ học và môi trường.
- Bề dày lớp vỏ tối thiểu là 1,5mm.
- Có khả năng chịu điện áp cao: tối thiểu 4Kv với điện áp thử xoay chiều
hình Sin tần số 60Hz, nếu sau 60s thử không có hiện tượng đánh lửa hoặc đánh
thủng chất cách điện là đảm bảo.
- Có khả năng chịu được tia tử ngoại.
- Có độ dày đồng nhất và không chứa thành phần kim loại.
- Khi cháy cho ra ít khói và khí độc đặc biệt cho cáp indoor.
- Không có vết rạn nứt, tròn đều, chất lượng đồng đều trên toàn bộ chiều dài
cáp.
Dây Ripcord: tối thiểu là 1 sợi dưới lớp vỏ cáp ngoài, cấu tạo từ chất liệu
aramid, đảm bảo đủ chắc để tuốt vỏ cáp và dễ dàng phân biệt với các thành phần khác.
1.2 Cáp quang kéo cống
Được lắp đặt trong các ống PVC chôn ngầm sử dụng làm cáp quang liên
đài/trạm, cáp quang cho các tủ outdoor hoặc trong mạng cáp quang FTTx đóng vai trò
là cáp quang gốc và phối.
Cấu trúc cơ bản của sợi cáp quang kéo cống được mô tả trong hình 1.2.
Cấu trúc chung tiêu biểu của một sợi cáp quang kéo cống phải bao gồm các
thành phần cơ bản sau (tính từ ngoài vào trong):
Vỏ cáp: kể cả vỏ bọc sợi dây treo cáp phải tuân thủ các yêu cầu sau:

- Không dẫn điện, cách nhiệt, khó cháy, chống nấm mốc.
Dây bện gia cường: được đặt dưới lớp băng Mylar chống nước là tập hợp gồm
nhiều sợi aramid vừa có chức năng gia cường sơ cấp giúp tăng khả năng chịu lực
của lõi sợi cáp vừa có khả năng ngăn hơi ẩm.
Thông thường, bên cạnh các sợi dây bện gia cường “aramid yarn” có đi kèm
thêm thành phần hợp chất chống nước xâm nhập được chế tạo bằng loại hoa chất
đặc biệt gọi là “Super Absorbent Polymer – viết tắt là S.A.P”.
Ống đệm: Ống đệm được sử dụng để đặt các sợi quang bên trong, được làm
bằng vật liệu Polybutylene Terephthalate có tác dụng:
-Tăng thêm độ bền (gia tăng độ bền kéo, cách nhiệt) để bảo vệ sợi quang đã
bọc lớp phủ sơ cấp. Lớp đệm sử dụng cho cáp treo ngoài trời là loại lớp đệm lỏng có
kích thước: Đường kính 1,5 ÷ 2,5 mm.
- Các ống đệm được xắp sếp xoắn đảo chiều SZ theo trục của sợi chịu lực
trung tâm.
- Trong trường hợp dung lượng cáp không cho phép đủ số ống đệm để tạo sự
tròn đều cho sợi cáp, yêu cầu sử dụng thêm ống đệm phụ (Filler Rod).
Thông thường để ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập vào lõi sợi quang, một cách
truyền thống trong lớp ống đệm lỏng sẽ sử dụng thêm chất điền đầy (filling
compound).
Chất điền đầy khi sử dụng cần phải đảm bảo:
- Không độc, không tác hại cho sức khỏe, không có mùi khó chịu.
- Không dẫn điện, chống nấm mốc.
- Thử nghiệm chất làm đầy: với chiều dài cáp thử 0,3m, thử trong buồng gia
nhiệt với nhiệt độ 65 ± 1
0
C. Sau 24 giờ lấy mẫu thử ra phải đảm bảo chất làm đầy
không bị rớt xuống.
GVHD TS.Hà Duyên Trung 20 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm Khê


- Không có vết rạn nứt, tròn đều, chất lượng đồng đều trên toàn bộ chiều dài
cáp.
Hình 1.3: Cáp quang chôn trực tiếp
Thành phần kim loại chịu lực:
- Được cấu tạo dưới dạng ống gợn sóng, phải được xi mạ bằng chất polymer
để tránh hiện tượng ăn mòn.
- Độ dày của ống gợn sóng: Danh định: 0,15 mm; Chỗ gợn sóng: 0,4 mm.
- Độ dày lớp mạ polymer của ống gợn sóng, mỗi mặt: 0,05 mm.
Vỏ cáp trong:
- Vật liệu là hợp chất H.D.P.E.
- Vỏ cáp phải tác dụng bảo vệ cáp khỏi tác động cơ học và môi trường (nước,
nhiệt độ, hóa chất, côn trùng gặm nhấm…).
- Bề dày lớp vỏ cáp: tối thiểu là 1mm.
- Có khả năng chịu điện áp cao: tối thiểu 4kV với điện áp thử là xoay chiều
hình sin tần số đến 60 Hz, nếu sau 60s thử không có hiện tượng đánh lửa hoặc đánh
thủng chất cách điện là đảm bảo.
- Có khả năng chịu được tía tử ngoại.
- Có độ dày đồng nhất và không chứa thành phần kim loại.
GVHD TS.Hà Duyên Trung 22 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm Khê- Khi cháy cho ra ít khói và khí độc đặc biệt cho cáp indoor.
- Không có vết rạn nứt, tròn đều, chất lượng đồng đều trên toàn bộ chiều dài
cáp.
Dây Ripcord:
- Số lượng tối thiểu 2 sợi (trên (dưới lớp kim loại chịu lực) và sau lớp vỏ cáp
trong).

compound).
Chất điền đầy khi sử dụng cần phải đảm bảo:
- Không độc, không tác hại cho sức khỏe, không có mùi khó chịu.
- Không dẫn điện, chống nấm mốc.
- Thử nghiệm chất làm đầy: với chiều dài cáp thử 0,3m, thử trong buồng gia
nhiệt với nhiệt độ 65 ± 1
0
C. Sau 24 giờ lấy mẫu thử ra phải đảm bảo chất làm đầy
không bị rớt xuống.
Thành phần chịu lực trung tâm (sợi gia cường phi kim loại): thành phần này
phải có đặc tính:
- Đảm bảo cho sợi quang không bị căng quá trong điều kiện vận chuyển, lắp
đặt và khai thác.
- Đảm bảo độ mềm dẻo trong thi công.
- Là thành phần phi kim loại làm bằng vật liệu Fiber Reinforced Plastic
(FRP) có cấu tạo tròn đều.
1.4 Cáp quang thuê bao (Drop Fiber)
Thông thường được treo trên cột sử dụng để kéo tới nhà thuê bao trong mô
hình FTTH. Cáp quang thuê bao thường có dung lượng nhỏ khoảng 2, 4, 6, 8 và 12
sợi. Cáp quang thuê bao được sử dụng đế kéo đến nhà thuê bao chẳng hạn: các văn
phòng, công ty, doanh nghiệp, trường học, ngân hàng, nhà dân,…
GVHD TS.Hà Duyên Trung 24 Sinh viên: Nguyễn Văn
Đồng
Báo cáo thực tập công nghiệp Trung tâm Viễn thông Cẩm KhêCấu trúc cơ bản của sợi cáp quang thuê bao được mô tả trong hình 1.4:
Hình 1.4: Cáp quang thuê bao
Từ hình vẽ trên, cấu trúc chung tiêu biểu của một sợi cáp quang treo phải bao
gồm các thành phần cơ bản sau (tính từ ngoài vào trong):


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status