Báo cáo thực tập thiết bị viễn thông pot - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa cũng như trong tiến trình
hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới nói chung và các quốc gia trong tổ chức WTO
nói riêng đặt ra cho nền kinh tế và sản xuất của chúng ta cần phải đáp ứng được các
yêu cầu chung của thế giới. Có thể nhận thấy một điều: Nền sản xuất của chúng ta
hiện tại mang tính thủ công và hết sức lạc hậu, do đó điều kiện cần và đủ để quá trình
hội nhập thành công là phải hiện đại hóa nền kình tế, hiện đại hóa và tự động hóa quá
trình sản xuất. Lịch sử nhân loại đã chứng kiến những cuộc cách mạng về khoa học
kỹ thuật và gần đây nhất là cuộc cách mạng về công nghệ thông tin. Với sự trợ giúp
của máy tính và hệ thống máy tính, con người đã nâng cao năng xuất và tự động hóa
ngày một hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nói đến máy tính thì trước hết phải nói đến một
lĩnh vực quan trọng gấp bội, đó chính là nền công nghiệp điện tử.
Nền công nghiệp điện tử và các sản phẩm của nó là nền tảng cơ bản nhất cho
việc ra đời của máy tính và sâu xa hơn chính là nền sản xuất hiện đại ngày nay. Các
sản phẩm của công nghiệp điện tử đã đi sâu vào đời sống của mỗi quốc gia, vùng lãnh
thổ và mỗi con người chúng ta. Công nghiệp điện tử là lĩnh vực không thể thiếu đối
với tất cả các khía cạnh trong cuộc sống hiện đại nhân loại ngày nay.
Là một sinh viên được học tập tại trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình I,
em đã được học tập, rèn luyện và tiếp thu rất nhiều kiến thức trong lĩnh vực phát
thanh truyền hình, đặc biệt ngành chuyên môn như: Thiết bị đầu cuối viễn thông để
tìm hiểu nâng cao kiến thức, qua đợt thực tập này em đã có cơ hội tiếp cận thực tế với
các máy móc, trang thiết bị kỹ thuật.
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Thắng và các bác, các
anh( chị) của Đài Truyền Thanh Nga Sơn, đã giúp em hiểu được tầm quan trọng của
ngành viễn thông, và có thể nắm bắt được kỹ hơn về hệ thống máy móc thiết bị của
đài nơi em thực tập. Tuy nhiên do thời gian có hạn nên bài báo cáo thực tập của em
không tránh được những sai xót, em mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và
các bạn để em có thể hoàn thành bài báo cáo được tốt hơn.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Thắng giảng viên
trường Cao Đẳng Phát Thanh Truyền Hình I, cùng bác Nguyễn Duy Quang cán bộ
hướng dẫn, các anh (chị) của Đài truyền thanh Nga Sơn đã trực tiếp hướng dẫn và tạo

biến đổi tin tức trong văn bản gốc thành tín hiệu điện dạng tín hiệu số ở phía phát. Tín
hiệu này được truyền dẫn trong mạng thông tin, ở phần thu này và xảy ra sự biến đổi
ngược lại để hoàn nguyên văn bản cho người sử dụng, sự đơn giản của tín hiệu điện
báo và băng tần rất nhỏ hẹp của kênh điện báo là đặc điểm của điện báo truyền chữ.

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Điện báo truyền chữ có lịch sử lâu dài, đã qua nhiều cải tiến nên có nhiều tên
gọi khác nhau. Trong điện báo truyền chữ nguồn tin là bằng chữ cái, có 10 chữ số và
một số dấu, tổng cộng có 60 ký tự. Nếu dùng một từ mã tương ứng với một ký tự thì
mỗi từ mã phải dùng 6 đơn vị từ mã ( 2
6
= 64 tổ hợp ). Nhưng điện báo truyền chữ chỉ
dùng 5 đơn vị mã ( 2
5
= 32 tổ hợp), tương tự như máy chữ, mỗi từ mã bình thường đại
diện cho 2 ký tự số và dấu. Người ta quy ước từ mã 11111 báo hiệu những từ mã tiếp
theo thuộc nhóm ký tự chữ, từ mã 11011 báo hiệu những từ mã tiếp theo thuộc nhóm
ký tự số và dấu.
Sơ đồ khối phát và thu:
Hình 1.1 sơ đồ khối phát và thu:
Phần phát:
Điện báo viên ấn một phím thì một từ mã được chọn và cơ cấu khởi động làm việc
ở đó xảy ra quá trình biến đổi 5bit từ song song sang nối tiếp. Bộ hoặc gồm 5 bit với
đơn vị dừng để tạo ra từ mã đầy đủ. Trong quá trình 5 bit tin chưa biến đổi hết từ song
song sang nối tiếp thì bộ mã bị bộ khởi chốt giữ ở từ mã đã chọn. Tín hiệu dừng đưa
kết thúc sự làm việc đưa bộ khởi về trang thái ban đầu, bộ mã được giải phóng để sẵn
sàng tiếp nhận một từ mã, từ tác động ấn phím tiếp theo. Bộ định thời dùng để chuẩn


SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bức ảnh gốc cần truyền đi sẽ được chia thành những phần tử ảnh nhỏ, tập hợp
thành dòng ảnh và mành ảnh. Bên phát thực hiện sự biến đổi lần lượt độ sáng trung
bình của mỗi phần tử ảnh gốc thành mức tương ứng tỉ lệ của tín hiệu điện. Sự lần lượt
với quy định xác định của phần tử gọi là quét(quét dòng,quét mành) hệ thống quang
học đặc biệt sẽ tạo ra vệt sáng quét. Tín hiệu điện(tạo ra khi quét ảnh gốc trên máy
phát)được truyền dẫn tới máy thu. Bên thu thực hiện biến đổi ngược tín hiệu điện
thành hình ảnh trên vật mang tin. Do đặc tính của thị giác, chúng ta chấp nhận bức
ảnh thu được có cảm giác thị giác tương tự. Sự phân bố bậc sáng trên ảnh nhận phải tỉ
lệ với bậc sáng trên ảnh gốc.
Với loại văn bản cần truyền nét thì chỉ cần 1 bậc sáng của nét nổi lên trên bậc
sáng của nền là đủ. Các thiết bị truyềh ảnh loại truyền nét là đơn giản nhất.
Theo sự phát triển của kỹ thuật, máy Fax được phân loại theo 4 nhóm:
- GI : Truyền dẫn tương tự (FM), độ phân giải 96 dòng /in (truyền trang A4 mất 6
phút)
- GII : Giống như GI nhưng tốc độ cao hơn gấp 2 lần (truyền trang A4 mất 3 phút)
- GIII : Truyền dẫn số PCM, dùng kỹ thuật PSK, QAM tốc độ đến 9600 baud, độ
phân dải 200 dòng/in (truyền trang A4 mất 1 phút)
- GIV : Được thiết kế cho ISDN, truyền dẫn số tốc độ 56kbit/s. Độ phân giải 400
dòng/in, thời gian 5s cho trang A4.
Quy luật quét của các máy Fax khác nhau có thể là rất khác so với mô tả trên. Tuy
nhiên, vì bức ảnh là không gian hai chiều nên quét phải theo 2 tọa độ, một tọa độ
được quét nhanh là quét dòng, một tọa độ được quét chậm là quét mành. Sự phối hợp
quét dòng và quét mành để quét kín bức ảnh gốc.
Ghi chú:
- CCD :charge Coupled Devices(thiết bị ghép điện tích)


SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Muốn gửi đi một số nào đó thì nó phát đi số xung tương ứng với phím đó. Khi
dùng phương thức này thì chức năng phải ở chế độ P (PULSE) và lúc này điện thoại
bàn phím có thể khai thác với tổng đài cơ điện và tổng đài điện từ.
• Nguyên tắc hoạt động
Khi ấn một phím nào đó thì có số xung tương ứng với phím ấn như vậy. Khi cần
phát đi một địa chỉ thì ấn những phím tương ứng với địa chỉ cần gửi. Khi đó mỗi số sẽ
được đưa lên đường dây dưới dạng một chuỗi xung thập phân. Trong đó được phân
bố như sau:
- Thời gian không có dòng là 62ms
- Thời gian có dòng là 38ms
- Thời gian 1 xung là 100ms (tức là trong 1 giây máy có thể phát ra 10 xung)
- IDP( Intenet Digit Pause) :là thời gian nghỉ giữa hai loạt xung(hai số ấn) và
IDP thường khoảng từ 100ms-1200ms.
• Phương thức 2: Là phương thức gửi số bằng mã lưỡng âm đa tần DTMF ( Dual
Tone Mutiplex Frequenxy )-chế độ TONE
Nút chức năng phải ở chế độ T (Tone)và lúc này điện thoại ấn phím chỉ thích hợp
với tổng đài điện từ. Chế độ T là chế độ gửi đến. Tổng đài hai âm bằng hai tần và nằm
trong băng tần của tiếng thoại(0.3-3,4)khz
* Nguyên tắc hoạt động: Khi ta ấn một phím nào đó sẽ phát đi một tổ hợp hai tần
số(hai tần số này có một tần số thấp và một tần số cao) nhưng vẫn nằm trong tổ âm
tần. Ở tổng đài điện từ có bộ phận tổ hợp tần số này để biết con số thuê bao đã phát
đi.
* Chức năng cơ bản của máy điện thoại
- Phát và tiếp nhận báo hiệu
- Phát mã số thuê bao bị gọi

dây thuê bao

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Mạch phát xung số: Gửi địa chỉ thuê bao gọi đến tổng đài, tín hiệu này có thể
dạng xung thập phân và lượng âm đa tần.
- Mạch diệt tiếng keng (CLIC): khi quay số thường tạo ra tiếng leng keng. Muốn
diệt được tiếng động này thì phải ngắt mạch chuông trong quá trình quay số. Mặt khác
trong quá trình phát xung số, cảm ứng trong tai nghe xuất hiện tiếng CLIC. Do đó,
trong mạch này có nhiệm vụ ngắt mạch, đàm thoại.
- Mạch sai động: Là mạch kết hợp với mạch cân bằng để khử hiện tượng trắc âm.
Vì vậy phải giảm nhỏ hiện tượng này.
- Mạch nói: Là mạch gửi tín hiệu thoại
- Mạch nghe: Là mạch thu tín hiệu thoại
- Quay số bằng đĩa quay số hay bằng bàn phím : đĩa quay số là một cấu kiện cơ
khí. Khi quay một số, tay người làm cuộn lò xo dụng cụ quay số, khi nhả tay ra thì đĩa
quay số trở về vị trí tĩnh nhờ lực giãn của lò xo. Nhờ vai trò của một cơ cấu ổn định
tốc độ quay số này ổn định, bảo đảm những xung quay số có bề rộng chuẩn 38ms, cự
ly chuẩn 62ms, số xung đúng bằng số được quay(riêng số 0 là một xung), từng số
quay lại cách nhau một khoảng chuẩn đủ lớn để tránh nhầm lẫn số. Có thể tạo ra một
số thuê bao bằng cách bấm trên bàn phím, tuy nhiên công việc này vẫn gọi là quay số
kết quả ấn phím cũng có thể tạo ra xung quay số như trên. Nhờ các mạch tạo xung
trong IC, nhưng bàn phím được thiết kế hướng tới tín hiệu quay số mà đa tần lưỡng
âm.
III. Bộ nhớ ngoài
1. Flash disk
a. Đặc điểm
• Thường kết nối qua cổng USB

* chức năng:
-Chuyển đổi thông tin bên ngoài thành dữ liệu máy tính và ngược lại
- Nối ghép thiết bi ngoại vi với máy tính
- Mỗi Module có một hay nhiều cổng vào
- Mỗi cổng được đánh địa chỉ xác định

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2. Sơ đồ khối cấu trúc tổng quát modem
Hình 1. 5 Sơ đồ khối cấu trúc tổng quát modem
3. Sơ đồ khối cấu trúc modem có bộ chia
Bộ điều
hướng
Bộ giải
điều chế
hiệu chỉnh
lỗi
Bộ điều khiển
truy cập
phương tiện
Giao diện
USB-
Etetrnet
Bộ điều
chế burst


- Chuột là thiết bị trỏ trên màn hình
- Chuột xuất hiện trên màn hình window với giao diện đò họa, các trình điều khiển
chuột thường được tích hợp trong các hệ điều hành.
-Có 2 loại chuột phổ biến là chuột bi và chuột quang.
1.1. Chuột bi
HẠ TẦN RF
54-860M Hz
HẠ TẦN RF
54-860MHz
KHỐI GIẢI
MÃ NTSC
KHỐI THU
64/256-
qQQAMQAM
MODEM CÁP
THU 64/256-
QAM&MAC
MODULE
TRUY
NHẬP CÓ
ĐIỀU KIỆN
KHUẾCH
ĐẠI
HẠ TẦN
OOB70-
KHỐI PHÁT
QPSK / QAM
ĐƯỜNG LÊN
CÁC BỘ
GIẢI MÃ

dụng

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

13

p
vào
ra
Phần
RF
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
a. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chuột bi
Cấu tạo bên trong chuột bi
* Cấu tạo: bên trong chuột bi có một viên bi cao su tì vào hai trục bằng nhựa được đặt
vuông góc với nhau, khi ta di chuột thì viên bi quay=> làm cho hai trục xuay theo, hai
trục nhựa được gắn với bánh răng nhựa có đục lỗ, mỗi bánh răng được đặt lồng vào
trong một cảm biến bao gồm một Diot phát quang và một đèn thu quang.
* Diode phát quang phát ra ánh sáng hồng ngoại chiếu qua bánh răng nhựa đục lỗ
chiếu vào đèn thu quang, khi bánh răng xoay thì ánh sánh chiếu vào đền thu quang bị
ngắt quãng, đèn thu quang đổi ánh sáng này thành tín hiệu điện đưa về IC giải mã=>
tạo thành tín hiệu điều khiển cho con trỏ dịch chuyển lên màn hình.
Bộ cảm biến chuyển đổi cơ học của viên bi thành tín hiệu điện
* Trong chuột bi có hai bộ cảm biến, một bộ điều khiển cho chuột dịch chuyển theo
phương dọc màn hình.
Hai bộ cảm biến đưa tín hiệu về IC giải mã,giải mã thành tín hiệu nhị phân đưa về
máy tính.
• Bên cạnh đó bộ cảm biến là công tắc để ấn phím chuột trái hay phím chuột
phải.


tấm di chuột được thấu kính hột tụ lên bề mặt của bộ phận cảm quang, bộ phận cảm
quang sẽ phân tích sự dịch chuyển của bức ảnh=> tạo thành tín hiệu điện gửi về máy
tính.
+ Diode phát quang có 2 chế độ sáng, chế độ sáng yếu Diode được cung cấp khoảng
0,3 v. Chế độ sáng mạnh Diode được cung cấp khoảng 2,2V.
+ Khi ta không di chuyển chuột thì sau khoảng 3 giây Diode sẽ tự chuyển sang chế độ
tối để giảm cường độ phát xạ làm tăng tuổi thọ của Diode.
2. Bàn phím

Bàn phím là thiết bị nhập thông tin vào cho máy tính xử lý, thông tin từ bàn phím
là các ký tự, số và các lệnh điều khiển.
2.1 .Cấu tạo bàn phím

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mỗi phím bấm trên bàn phím tương ứng với một công tắc đấu có một địa chỉ
hàng và cột duy nhất, người ta lập trình cho các phím này để tạo ra các mã nhị phân
11 bít gửi về máy tính khi phím được nhấn.
Trong dữ liêu 11 bít gửi về có 8 bit mang thông tin nhị phân(gọi là mã quét bàn
phím)và 3 bít mang thông tin điều khiển, 8 bít mang thông tin nhị phân đó được quy
ước theo tiêu chuẩn quốc tế để thống nhất cho các nhà sản xuất bàn phím.2.2. Nguyên lý hoạt động của bàn phím
Bảng sau là một thí dụ khi ta nhấn một số phím, bàn phím sẽ gửi mã quét ở
dạng nhị phân về máy tính như sau:
Tên phím mã quét nhị phân Mã ASCII tương ứng
A 0001 1110 0100 0001

- Ghi mono cho kênh trái.
- Ghi mono cho kênh phải.
- Phát mono cho kênh trái.
- Phát mono cho kênh phải.
- Ghi chuyển tiếp tín hiệu từ kênh trái sang kênh phải và ngược lại
2. Các chỉ tiêu kỹ thuật của máy ghi âm
* Tốc độ truyền băng danh định:
MIX
AMP
AMP
POWER
OSC
SA
MIX
AMP
AMP
POWER
P
R
P P
R
R
P
R
R
R
P

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A


- Dải động của những máy ghi âm dân dụng khoảng 65dB.
* Công suất danh định

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Công suất danh định là công suất dòng âm tần ra của bộ khuếch đại đọc ứng với độ
méo không đường thẳng cho phép.
- Đơn vị đo công suất danh định là oát (W) hoặc mini(mW).
* Độ nhạy đầu vào:
- Là điện áp tối thiểu đưa tới đầu vào khuếch đại ghi để đảm bảo băng từ có mức ghi
bình thường.
- Đơn vị là mV.
- Với máy thu (aux) với trở kháng 1KΩ tần số 400Hz thì độ nhạy khoảng 0,4mV
- Với máy quay đĩa trở kháng 0,5MΩ thì độ nhạy khoảng 250mV
- Với đường ghi từ chương trình tiếp âm với trở kháng 10Kw điện áp vào khoảng
250mV
VII. CAMERA
1. Sơ đồ khối
Ảnh của vật được ánh sáng chiếu vào sẽ phản đến bộ lọc quang của camera
nhằm mục đích hiệu chỉnh cường độ ánh sáng, sau đó đưa qua lăng kính tách màu để
tách thành 3 màu cơ bản RGB và đập vào ma trận cảm biến độ sáng CCD, tín hiệu độ
sáng được chuyển thành tín hiệu điện analog được số hóa, xử lý, định dạng thành
khung truyền và đưa đến thiết bị lưu trữ hoặc thiết bị hiển thị.
2. Bộ tách màu
Y=0,59G + 0,3R +0,11B

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A


thống có thể xử lý
Nén tín hiệu y0=Ky
(0<k<y)
Tín hiệu vào
100%
600%
0%

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
VIII. thiết bị đầu cuối điện thanh
1. Micro
Micro và Loa là thiết bị đầu cuối của nhiều hệ thống thông tin. Trong chúng xảy
ra biến đổi âm thanh thành tín hiệu điện và ngược lại. Chúng là một hệ phức tạp bao
gồm các phần hệ âm học,cơ học, điện học tương tác với nhau. Cá hệ dao động âm, cơ,
điện tuy khác nhau về vật lý, nhưng có thể được miêu tả bằng những biểu thức toán
học tương tự nhau.
Một số loại Micro
Micro tryền thống Condenser Microphone
Micro không dây shure Micro cổ ngỗng(dùng cho hội nghị)
Độ nhạy hướng trục của micro là tỉ số điện áp đầu ra ký hiệu là U của ống nói
với âm thanh áp tác động khi hướng truyền âm (ký hiệu là P )của ống nói.
η
0 =
U/P (mv/(N/m
2
)
P: đo được tại vị trí đặt ống nói

(2)Hai cuôn dây có lõi sắt cuốn với số vòng bằng nhau chất lượng
cỡ dây như nhau.
(3)Màng rung rất mỏng.
(4)Vỏ bọc bằng kim loại hay nhựa cứng.
Nguyên lý hoạt động của loa:
Khi chưa có dòng điện xoay chiều , qua từ lực của nam châm vĩnh cửu luôn hút
màng rung vào, màng có lực đàn hồi cân bằng với từ lực của nam châm nên màng
không bị hút sát mà giữ ở vị trí cân bằng.

SV Trần Văn Hoàn Lớp ĐTVT 7A

25

Trích đoạn Ứng dụng hiên nay Chức năng của các thiết bị trong dây truyền. Phòng phát trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status