Báo cáo thực tập viễn thông: báo cáo thực tập ở công ty thông tin tín hiệu đường sắt hà nội - Pdf 70

LỜI MỞ Đ

U
Với sự
phát
triển
của ngành
Viễn
thông quốc
tế
nói chung và
Việt
nam nói riêng,
cùng
với sự
phát
triển
của công
nghệ như điện tử,
tin học , quang học... đã
đẩy mạnh
s

phát
triển
của của công
nghệ
thông tin .
Sự
phát
triển


thống
viễn
thông là
hệ
thống
truyền dẫn
SDH và các tổng đài nội bộ PBX.
Do đó trong
thời
gian
thực tập,
chúng em xin chọn
mảng thực tập
là:
-
Hệ
thống
truyền dẫn
SDH trong thông tin tín
hiệu đường sắt
Hà Nội – Vinh
- Tổng đài
điện tử
nội bộ trong
đường
s

t.
Em xin chân thành

ĐƠN
VỊ
HƯỚNG
DẪN
THỰC
TẬP
................................

1
LỜI MỞ
ĐẦU
..................................................................................................................

2
MỤC
LỤC........................................................................................................................

3
CHƯƠNG
I: HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN SDH HÀ NỘI- VINH
................................

5
1.1 Tổng quan
về
SDH
.................................................................................................5
1.1.1 Các tiêu
chuẩn
SDH

15
1.2.1
Cấu
trúc
hệ
thống
SDH
.................................................................................15
1.2.2
Hệ
t
h

n
g

quản
lý. .........................................................................................16
1.2.3
Cơ chế dự phòng của
m

n
g
..........................................................................17
1.3
Thiết
bị
truyền dẫn
SDH ......................................................................................18

nối
chéo
1515
CX-C
.................................................................29
2
1.3.6
Thiết
bị ghép kênh 2Mbps:
1511BA
.............................................................31
1.3.7
Thiết
bị
quản

phần tử mạng
nội bộ 1353 AC............................................34
CHƯƠNG
II: TÌM HIỂU VỀ TỔNG
ĐÀI

....................................................................
36
2.1 Tổng quan
về
tổng
đ
ài
..........................................................................................36

hoạt
động của
hệ
thống tổng đài của công ty TTTH
đường
s

t.
....................................................................................................................................40
2.3 Tổng đài MATRA 6550 IP PBX..........................................................................41
2.3.1
Cấu
trúc
cứng
của tổng đài MATRA 6550 IP PBX......................................41
2.3.2
Quản

phần mềm hệ thống
.........................................................................46
2.3.3.
Kiểm
tra
xử
lý các lỗi
cơ bản
.......................................................................48
2.4. Tổng đài Trung
kế
Definity.................................................................................48

...........................................................................
55
TÀI LIỆU THAM
KH

O..............................................................................................
56
3
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN SDH HÀ NỘI- V
I
N
H
1.1 Tổng quan
về
SD
H
1.1.1 Các tiêu chuẩn
SD
H
Tiêu
chuẩn mới xuất hiện lần đầu
tiên là SONET do công ty Bellcore (Mỹ)
đưa
ra,
được
chỉnh
sửa nhiều lần trước
khi
trở
thành tiêu

Viện
tiêu
chuẩn
quốc gia Hoa Kỳ phát
triển

được ứng
dụng
ở Bắc
Mỹ.
Tín
hiệu
SONET
Tốc độ bit
(Mbit/s)
Tín
hi

u
SDH
Dung
l
ượ
ng
SONET
Dung
l
ượ
ng
SDH

k
ê
nh
Hệ
thống số
đồng
bộ
được
hình thành
từ
các
hệ
thống
cận đồng
bộ khác nhau,
các
hệ
thống
cận
đồng bộ này có
thể
thuộc
hệ
Châu Âu
hoặc Bắc
Mỹ.
Đầu
vào của
các
h


c
nâng
lên N
lần
thành các luồng đồng bộ
cấp
N.
Cấu
trúc bộ ghép SDH
được
trình bày
trong
khuy
ế
n
nghị G.709 của CCITT.
sau
Hình 1.1 : Cấu trúc bộ ghép SDH G.709
I
TU-T
Các
chữ
số trong hình này liên quan đến các tốc độ
truyền dẫn cận
đồng bộ
nh
ư
C11
Tương ứng với

độ
bit của các
cấp truyền dẫn
số", và
chữ
số
thứ
hai
đặc trưng
cho tốc
độ thấp
h
ơ
n
(1)
và cao
hơn
(2). Còn
chữ
số 4 là
mức thứ
4,
bằng
140 Mbit/s có trong tiêu
chu

n
Châu
Âu và
Bắc

hơn
VC-n (n = 3,4): gồm một C-n (n = 3,4)
đơn

tập
h

p
các
nhóm khối nhánh (TUG-2S)
hoặc
một
tập
của TU-3S cùng
với
các byte mang
thông tin
điều khiển
và giám sát
tuyến
nối hai VC-n và
được
gọi là POH.
Con trỏ
được sử
dụng
để
tìm các
phần
khác nhau của AU và TU gọi là container

hoặc ở gần điểm
đó. Các tín
hiệu lưu lượng
PDH
được
ánh
xạ tới
các container
với
kích
thước
phù
hợp với
yêu
cầu băng
thông,
sử
dụng các bit
đơn
để bám tốc độ đồng hồ khi
cần thiết.
Các POH
được
thêm vào sau đó cho mục đích
quản
lý,
tạo
một VC.
Phần
mào


TU-n (n = 1,2,3) là khối nhánh: gồm một VC cộng thêm một con trỏ khối
nhánh. Con trỏ khối nhánh chỉ thị
sự
đồng bộ pha của VC-n đối
với
POH của
VC
mức
cao
hơn tiếp
theo. Con trỏ khối nhánh có vị trí cố định so
với
POH
mức
cao
h
ơ
n.

AU-3S (S = 1
hoặc
2) và AU-N (N=4): gồm một VC
bậc
cao cộng thêm con trỏ
khối
quản
lý. Con trỏ khối
quản
lý có vị trí cố định trong khung STM-1 và

ướ
i
dạng
một
cấu
trúc khung. Trong khung đó , các byte đều
được
định vị một cách rỏ ràng
trong mối quan
hệ với
khung. Cụ
thể,
mỗi khung trong luồng tin
hiệu
nối
tiếp

thể được
biểu diễn bằng
một
bảng
gồm N hàng và M cột. Byte
đầu
tiên

hàng 1 cột 1 là byte đánh
dấu
khung, nó cho phép định vị các byte khác trong khung một cách
d


được truyền từng
hàng một và
truyền từ
trái sang
phải,
bắt đầu từ
hàng
thứ nhất
và cột
thứ nhất. Như vậy,
sau 9 byte SOH
(trừ
hàng 4 là
9 byte AU) là 261 byte
tải
trọng
được truyền
xen
k

.

Phần điều khiển
SOH: gồm có 8x9 byte, gồm các byte
cần thiết
cho dịch vụ
nh
ư
từ


i
trọng
gồm có 9x261 byte.

Phần
con trỏ: Quan
hệ thời
gian
giữa
trọng
tải
và khung STM-1
được
ghi
l

i
nhờ
con trỏ, ngoài ra nó còn định vị các tín
hiệu
phân nhánh

trong khối
tải
trọng. Do
đó, sau khi
diễn giải
con trỏ một cách thích
hợp
thì có

1 có độ dài 125ms, có
tần
số là 8000 Hz,
như vậy được truyền
8000
lần/s.
Do
đó, tốc
độ
bit của tín
hiệu
STM-1 là : 8000 x 9 x 270 x 8 = 155520 kbit/s
Các
mức
cao
hơn
STM-N của phân
cấp
đồng bộ
được
hình thành
bởi
cách chèn byte
vào
phần tải
của N tín
hiệu
STM-1, thêm các mào đầu
gấp
N

đường bảo vệ. Việc
chuy

n
sang
đường bảo
v

xảy
ra khi xác
định
được
lỗi
như

mất
tín
hiệu
LOS.
Cấu
trúc 1+1 là
dự
phòng 100% khi mỗi
đường
làm
việc
có một
đường bảo vệ. Nhưng
do
vấn đề

độ
ưu
tiên
thấp
và có
thể
bị
ngắt
đi khi
đường
d

phòng thay
thế
cho các
đường
làm
việc
bị
lỗi.
Cơ cấu bảo vệ
1+1 và 1:N
được
tiêu
chuẩn
hóa trong
khuy
ế
n
nghị G.783 của ITU-T.

liên
kết
v

i
nhau. Có
nhiều cơ cấu bảo vệ được
dùng cho
loại mạng
này, song chỉ có một số

c

u
được
tiêu
chuẩn
hóa theo
khuy
ế
n
nghị G.841 ITU-T. Có 2
loại cơ cấu mạch
vòng là vòng
đơn
hướng
và vòng hai
h
ướ
ng.

phần tử mạng
A và B,
hướng
Y không bị
ảnh hưởng bởi
s

cố này.
Tất
nhiên, một
đường thứ
hai
được thiết lập
cho
hướng
X. Do đó,
kết
nối này
được
chuy

n
sang
đường thứ
hai trong
phần tử mạng
A và B. Còn hai
phần tẻ
khác, C
và D


sự
cố, phía thu
(trường hợp
này là A) chuy

n
sang
đường bảo vệ
và ngay
lập tức
duy trì
kết
nối.Mạch vòng
hai
h
ướ
n
g
Trong
cấu
trúc
mạng
này,
kết
nối
giữa

đường bảo vệ.

thể
mang
lại hiệu quả bảo vệ
cao
hơn
khi dùng
mạch
vòng
bảo vệ
hai
hướng với
4
s

i
cáp, mỗi đôi
cáp
chạy cả đường
làm
việc

đường bảo vệ. Kết quả,
ta có
cấu
trúc
b

o

nhiệm
vụ tái
tạo lại
xung đồng hồ và biên độ
c

a
tín
hiệu đầu
vào đã bị suy hao và méo
dạng
do tán
sắc.
Các thông tin
nhận
đư

c
bằng
cách trích ra
nhiều
kênh 64 kbit/s trong
phần
mào
đầu
RSOH.

Đầu cuối ghép kênh TM:
Được sử
dụng

thể được lấy
ra
từ
các luồng
đồng
bộ tốc
độ
cao
hơn, hoặc được
chèn vào đó,
s

dụng
các bộ ADM.
Đặc trưng
này làm cho ADM
rất hữu
ích trong các
cấu
trúc
mạch
vòng,
tạo
các
đường bảo vệ
trong vòng trong
trường hợp xảy
ra
sự
cố.

đặc biẹt
nào khác.

Bộ đấu chéo số DXC:
Thiết
bị này có
chức năng ứng
dụng
rất
rộng. Nó cho phép ánh
xạ
các luồng nhánh PDH vào các VC cũng
như
chuy

n
các giá trị container thành
VC-4.
Hình 1.7 : T
h
i
ế
t bị đấu chéo số

Quản lý các phần tử mạng: Bộ
phận quản

mạng viễn
thông TNM cũng
đư

mạng
SDH. Một số lỗi
thường gặp
trong
quản
lý,
vận
hành
mạng truyền
d

n:

LOS (Loss Of Signal): LOS
xảy
ra khi tín
hiệu
đồng bộ
giảm
xuống
dưới
ng
ưỡ
ng

BER =1x10
-3
. Nó cũng có
thể
đo

5 khung SDH liên
tiếp
nh

n
được
bị lỗi,
mẫu
khung không
hợp lệ. Thời
gian
lớn nhất
để xác định OOF là
625ms. OOF xóa khi
nhận được
2 khung liêm
tiếp

mẫu
khung
hợp
l

.

LOF (Loss of frame alignment) : LOF
xẩy
ra khi OOF tồn
tại
trong

l

,
hoặc nhận được
N
cờ dữ liệu mới
(NDF),

đây, N=8,9 và 10. LOP xóa khi có 3 con
trỏ
hợp lệ bằng
nhau,
hoặc nhận được
3 chỉ thị AIS liên
ti
ế
p.

AIS (Alarm Indicator Signal): AIS là
trạng
thái
tất cả
các bit =1. Nó
được tạo
ra để
thay
thế
cho tín
hiệu
bình

qua
thời
gian
l

n
nhất
cho phép của
cơ cấu bảo vệ hệ
thống
truyền dẫn.
Khi tình huống
nằy xảy
ra, một
bản
tin RFI
sẽ được gửi
đến
đầu
xa và
sẽ khởi tạo
chuy

n

mạch bảo vệ
n
ế
u
chức năng

Mạng
thông tin
được
xây
dựng
dọc theo
đường sắt từ
Hà Nội – Vinh
với
tuy
ế
n
cáp
quang
đường
trục
chạy
dài,
rẽ
nhánh
tại
các ga dọc
đường.
Các
thiết
bị truyên
tuyến
được sử
dụng theo công
nghệ

với
các
thiết
bị sdh
sử
dụng
để truyền dữ liệu

thoại
.
Hệ
thống này cũng
tương
thích
với hệ
thống
cận đồng
bộ PDH.
Các ga
nằm
trên
đường
trục STM4 bao gồm các ga Hà Nội, Đồng
Văn,
Nam
Định, Thanh Hóa,
Cầu
Giát, Vinh. Các ga nhỏ
sử
dụng

đ
i

m
Hà Nội (
điểm quản
lý trung tâm của
hệ
thống )
để
phục vụ cho
việc quản
lý.
Đ
ườ
ng
kết
nối này
sử
dụng Card 2M
kết
nối trên luồng E1 theo tiêu
chuẩn
G.763.Các modul quang STM-1 và
STM-4
hoạt
động

các
bước

kế
2Mbps cho các tổng đài số.
1.2.2
Hệ
t
h

n
g
quản lý.
Hệ
thống
quản

được
xây
dựng
và đặt
tại
các ga
lớn sử
dụng STM-4
như
Hà Nội,
Nam Định, Thanh Hóa,
Cầu
Giát , Vinh. Máy chủ
quản

được đặt tại điểm

sử
dụng giao
tiếp
Q2 cho phép
kết
nối
thiết
bị
hợp
kênh MUX.
Mạng
LAN
cũng
được kết
nối
với
bàn
điều khiển
thông qua
hệ
thống
chuy

n

mạch

được kết
nối
trực

phát
hiện
nhanh và chính xác.
Hệ
thống
quản
lý có các
chứ năng
sau:
-
Quản
lý , khai báo các
cấu
hình
phần cứng

phần mềm từ
xa.
-
Hiển
thị các
mạng quản

hệ
thống SDH:
Hiển
thị các
cảnh bảo, trạng
thái
thi


hỏng của
hệ
thống.
-
Bảo mật hệ
thống,
quản
lý các thông tin truy
cập hệ
thống, password truy
cập

truy
xuất
thông tin ra khỏi
cơ sở dữ liệu hệ
thống.
-
Kiểm
tra quá trình
bảo
d
ưở
ng
Khối
quản
lý mang NMS
được
tích

Các
thiết
bị
được
ghép nối
với
nhau theo giao
diện
xác định vủa
hệ
thống
như:
Giao
diện
S
được sử
dụng cho các
kết
nối
giữa
các
thiết
bị đầu cuối
dựa
trên nguyên
t

c
giám sát các
thiết

dự
phòng 1:1. Các
đư

ng
STM1 có
chế
độ
dự
phòng SNCP. Thêm vào đó các
thiết
bị 1650 SMC và 1660 SM
đều có
thiết
bị
dự
phòng n+1 cho luồng 2Mbps và các modul
dự
phòng khác
nh
ư
modul nguồn modul
xử
lý, modul định
tuy
ế
n

Dự phòng cho STM4:
Sử

Dự phòng cho STM1:
Cơ chế
chính của
chế
độ
dự
phòng này là
bảo vệ
đư

ng
thông của mỗi luồng E1 thông qua các vòng ring. Trong
trường hợp hư
hỏng giao
diện
quang, hỏng cáp hay

hỏng
thiết
bị ADM … các
đường
liên
lạc sẽ
đi vòng
STM-4
STM-1
Hanoi Nam Dinh Thanh Hoa Cau Giat
Vinh
ngược lại
bỏ qua các vị trí

2200m
m
)
Giá
thiết
bị S9 là một giá
lắp đặt dựa
trên các
sản phẩm
SDH của Alcaltel. Giá có
cấu
trúc
vật
lý có
thể sử
dụng
nhiều chức năng
khác nhau
dễ
dàng cho
việc lắp đặt

sắp xếp
cáp
dẫn đảm bảo
cho
việc giảm
sát có
hiệu quả, dễ
dàng cho


o
dưởng.
Các
kết
nối đều
được thực hiện ở
phía
trước
của Panel , các
điểm
ghép nối
được
kết
nối

các giá
kết
nối DDF
hoặc
giá phối ghép MDF, các
đầu kết
nối quang
được thực
hiện ở bảng mạch
phía
tr
ướ
c.
Giá

thống làm mát. Chuổi
sản phẩm
này
đư

c
thiết
kế sử
dụng bộ làm mát đối
lưu ở
chủng
loại thiết
bị này, số
thiết
bị trên giá có
th

được giới
hạn
tùy theo
từng loại thiết
bị.
Để giảm nhiệt
độ
vận
hành thì
hệ
thống làm mát
cưởng bức


của
thiết
bị. Các
đường
dây của giá con có
thể được thiết kế
các khối
chuẩn
theo vị trí có
thể
thay đổi linh
hoạt
của các chốt do đó có
thể lắp được ở
các vị trí
đặc biệt
linh
ho

t

không
chuy

n
đến các
thiết
bị khác. Mỗi giá đều có một panel
đường trượt,
độ

t
nối
với
giá DCF. Giao
diện dữ liệu
theo
chuẩn
V.35 cho các kênh nx64 và V.28 cho các kênh
dữ
liệu
tốc
độ
th

p.
Thiết
bị
sử
dụng nguồn 220VAC và bộ
chuy

n
đồi nguồn 220VAC sang 48VDC
được gắn
trên giá máy.
1.3.2
T
h
i
ế


mạch mềm sử
dụng trên công
nghệ
SDH và PDH theo tiêu
chuẩn
ITU-R G707.
Thiết
bị có
khả năng điều khiển
các
thiết
bị đầu cuối và các
thiết
bị
hợp
kênh phân
kênh, các
thiết
bị xen
rẻ. Hơn nữa thiết
bị có
khả năng đặt cấu
hình cho các định
tuy
ế
n
chuy

n

rẻ hoặc
các bộ
chuy

n

mạch
chéo
sử
dụng
trong các
mạc
vòng,
mạch
trục
thằng
hay
mạng
hình
lười. Thiết
bị có
khả
n
ă
ng
tương
thích
với
các modul khác nhau thuộc cùng họ
sản phẩm

thống
đến
các máy tính
quản
lý.
Ch

c
năng
đồng bộ
thiết
bị
được đặt
trên ma
trận
chuy

n

mạch
SDH , nó
sẽ tạo
ra các xung đồng bộ
để
đồng bộ toàn bộ
hệ
thống và vì ma
trận
SDH là
phần dự

Card 1660 SM
được sử
dụng cho
truyền dẫn
trên các
sợi
cáp
chuẩn
G.652, G.653,
G.654 và có các
ứng
dụng chính sau:
-
Sử
dụng cho các
mạng
ring khu
vực

mạng
trục chính.
-
Kết
nối
điểm –điểm với
các
trạm
xen
rẽ hoặc mạng
chung.

bị 1660 SM
Hình 1.8:
Sơ đồ
khối chức năng của 1660 SM
Thiết
bị 1660 SM gồm
nhiều
card có
chức năng
khác nhau:

Card Equico:Là card có
chức năng
cung
cấp chức năng điều khiển
chung cho
h

thống
thực hiện
các
nhiệm
vụ
truyền
thông tin
tới
các
thiết
bị truy
cập tại

slot 22.

Card CONGI: Cung
cấp
tối đa các giao
diện
chung và có
chức năng điều khiển
h

thống.
Phần điều khiển hoạt
động
dựa
trên
chức năng điều khiển thiết
bị
đồng
bộ
( SEMF) theo tiêu
chuẩn
ITU-T G.783 .
Phần
này giao
tiếp với thiết
bị khác
nhờ
giao
diện
QB3 CMIP.

của
thiết
bị. Ngoài ra nó còn
điều khiển
:
-
Điều khiển thiết
bị EC dùng cho
mạng
DCC, giao
diện
CT/OS và
cở sở dữ
li

u
quản
lý.
-
Điều khiển truyền
thông SC
để
cung
cấp
các
cảnh
báo , phát
hiện
lỗ,
thực

m


thể kết
nối AU4s, AU3s, TU3s và TU12s
giữa
các cổng SDH và PDH
bất
kì . Dung
lượng
ma
trận
96x96 STM-1 .
Các
dạng kết
nối gồm:
-
Kết
nối
đơn hướng đ
i

m-
đ
i

m
-
Kết
nối song công

điều khiển
các cổng tốc độ cao v

i
các giao
tiếp
quang-
đ
i

n
đồng
thời quản
lý các truy
cập tương ứng
trên card truy
cập
tương ứng
trên card truy
cập.
Dung
lượng sử
dụng giao
diện
quang
4xSTM-1 và cổng giao
diện điện.
Card
được cắm ở
vị trí slot 24/39.

các
kết
cuối
điện đến
các Bus định
hướng
trên
t

m phía
sau.

Modul IL-1.2,IS-1.1:là modul giao
tiếp
quang
nằm
phía trong
thiết
bị,
sử
dụng cho
kênh STM-1. IL-1.2 dùng cho
kho

ng
cách dây
dẫn ngắn
và IS-1.1 dùng cho
kho


cung
cấp
các
chức năng quản
lý các kênh phụ
trợ
AUX,
quản

EOW,
thực hiện
các
kết
nối
như giữa
2
trạm, giữa
3
trạm

kết
nối Omibus. Card
được cắm tại
vị trí slot 11
Vị
trí
lắp đặt các Card
trên
t
h

Giới
thi

u.
Thiết
bị 1650SMC là
thiết
bị
truyền dẫn dựa
trên công
nghệ
SDH
sử
dụng tốc độ
155Mbps ( STM-1) và 622 Mbps ( STM-4).
Thiết
bị có
khả nằng cấu
hình
như
một bộ
hợp
kênh
nhiều đầu
vào
hoặc như
một
thiết
bị truy
cập


ng
cách kéo dài. Giao
diện
quang
sử
dụng bao gồm bộ
khu
ế
ch

đại
quang STM-1 STM-4.
Thiết
bị có
khả năng sử
dụng
tương
thích
với
các card cùng chủng
loại
và có
thể
nâng
cấp

quản

dễ

quản

mạng.
C

hai giao
diện thiết
bị và giao
diện quản

mạng tại
các
điểm đều dựa
trên tiêu
chu

n
QB3 CMP và
hiển
thị qua các
cảnh
báo
quản
lý.
Mạc

với
kích
thước
nhỏ gọn, 1650SMC

IP thông qua
các card và các
chuy

n

mạch
tùy chọn.
Chức năng
này
được sử
dụng cho các truy
cập
mạng
vong
tại
các
mạng
rộng và
mạng
nội bộ
để tăng độ
tin
cậy
của các luồng
d

liệu từ
các
thiết

dành cho các modul truy
nhập
, phía bên trái
dành cho khối
lưu lượng

thể
truy
nhập trực tiếp
vào giá
trước
của panel. Các khối
chức năng
trung tâm
như
cung
cấp
nguồn,
điều khiển thiết
bị, ma
trận
SDH và
đồng
hồ
tham
chi
ế
u.

Card CONGI: cung

chỉ dùng card CONGI A
tại
khe số 4 cung
cấp
toàn bộ các
kết
nối
như:
các
đèn
cảnh
báo trên giá , giao
diện
Q, giao
diện
LAN…
-
Nếu sử
dụng card CONGI B
tại
khe 5 chỉ
đầu kết
nối Nguồn và
cảnh
báo
từ
xa
hoạt
động.
Card

Được sử
dụng trong
cấu
hình
bải vệ
EPS. Card
được lắp ở
vị trí slot 1/2/3.

Card SERGI:Modul
kết
nối vào/ra có
chức năng
cung
cấ
các
kết
nối cho các kênh ph

trợ như
2 kênh theo
chuẩn
G.703, 2 kênh RS-232, 2 kênh theo
chuẩn
V1 và các giao
diện đồng
bộ J1-J4 và
đưa
ra các giao
diện

hoặc
1
đường
STM-4,
điều khiển thiết
bị, ma
trận kết
nối , đồng bộ
h

thống và giám sát
cảnh
báo của
hệ
thống
từ
xa… Bộ
điều khiển

chức năng
đưa ra
các
cấu
hình
cần thiết
cho
quản
lý, cho các
thiết
bị

trong card SYNTH1N, là bộ
nhớ thứ cấp lưu trữ
các thông tin
về cấu
hình của
hệ
thống.

Card P4S1N:
Tương tự như
trên
thiết
bị 1660SM. Card
cầm sử
dụng 4 Modul để
t

o
ra các
kết
nối
đầy
đủ . Hai modul
được gắn
trên
mặt trước
và 2 modul trên các card
truy
nhập tương ứng
2xSTM-1 phía

ATM 4x4.N
gu

n
:S

dụng chung bộ nguồn
với hệ
thống, lối vào nguồn
ắcqui
-48v. Khi
cả
2
đầ
u
vào
ắcqui được sử
dụng thì
đầu
vào có
điện
áp cao
sẽ được sử
dụng . Mỗi card
gắn
trên
bo

Trích đoạn Thiết bị kết nối chéo 1515CX-C Thiết bị ghép kênh 2Mbps: 1511BA Thiết bị quản lý phần tử mạng nội bộ 1353 AC Tổng quan về tổng đài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status