Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên - Pdf 28

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐSVN: Đường sắt Việt Nam
TCKT: Tài chính kế toán
GTVT: Giao thông Vận tải
TSCĐ: Tài sản cố định
TSLĐ: Tài sản lưu động
ĐMTX: Đầu máy toa xe
KCHT: Kết cấu hạ tầng
BĐCT: Biểu đồ chạy tàu
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp cao học
M Ở ĐẦU
Đặ t vấn đề:
Ngành vận tải Đường sắt hiện nay được quan niệm là một ngành sản xuất
dịch vụ thay cho quan niệm trước đây là một ngành sản xuất đặc biệt, sản phẩm
của ngành là sự di chuyển của hàng hoá và hành khách từ nơi này đến nơi khác
được tính bằng HK-Km hay T-Km. Vận tải hành khách bằng đường sắt luôn là
phương tiện đi lại của mọi tầng lớp nhân dân nhất là tầng lớp nhân dân lao động.
Vận tải đường sắt là phương thức vận tải công cộng không thể thiếu được trong
đời sống xã hội cũng như nó luôn luôn là cơ sở để phát triển kinh tế, an ninh,
văn hoá, chính trị quốc phòng. Nhiệm vụ cơ bản của ngành vận tải đường sắt nói
chung và của Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội nói riêng là thoả
mãn đầy đủ, kịp thời nhu cầu đi lại của nhân dân với chất lượng phục vụ cao
nhất và chi phí vận tải nhỏ nhất.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đặc biệt khi nước ta đã gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu thực hiện
theo luật doanh nghiệp 2005. Để ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và kinh
doanh có lãi đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức năng động và nhạy bén để
nắm bắt các cơ hội và tránh các rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh của
mình. Là một trong những doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hàng
hoá, trong nhiều năm qua Công ty VTHK Đường sắt Hà Nội đã có những bước

Công ty ĐSVN chuyển sang mô hình Công ty TNHH 1 thành viên, trong tương
lai các Công ty vận tải hành khách hàng hoá chuyển đổi sang mô hình Công ty
TNHH 1 thành viên hạch toán độc lập thì để đứng vững được trong nền kinh tế
thị trường Công ty cần phải xây dựng cho mình các giải pháp sản xuất kinh
doanh cho phù hợp với mô hình mới và mục tiêu chung của Ngành Đường sắt
Việt Nam.
Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 3
Luận văn tốt nghiệp cao học
Vì vậy nghiên cứu “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh
doanh vận tải của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội theo mô hình
Công ty TNHH 1 thành viên” là hết sức cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn :
Trước yêu cầu đặt ra khi chuyển đổi sang mô hình tổ chức mới, từ doanh
nghiệp hạch toán phụ thuộc sang doanh nghiệp hạch toán độc lập ( Công ty
TNHH 1 thành viên ) trong bối cảnh có cạnh tranh gay gắt giữa các phương thức
vận tải. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp vận tải đường sắt cần có những
giải pháp và bước đi thích hợp để phát huy nội lực, nâng cao khả năng cạnh
tranh của Doanh nghiệp phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Do
đó việc nghiên cứu phải đạt được các mục tiêu như sau :
- Xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động của mô hình Công ty TNHH 1
thành viên, những đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong lĩnh vực vận tải, từ đó xây dựng và lựa chọn những mục tiêu của Doanh
nghiệp vận tải đường sắt trong mô hình sản xuất mới;
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
vận tải đường sắt để xác định các loại sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá kết quả và
hiệu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đường sắt.
- Trên cơ sở lý luận về hoạt động SXKD của Công ty TNHH 1 thành viên,
các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước xây dựng các giải pháp đẩy
mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của của Công ty VTHKĐS Hà Nội
theo mô hình Công ty TNHH 1 thành viên.

ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
*****
1.1. Mô hình tổ chức và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của ĐSVN và
Công ty VTHKĐS hà Nội.
1.1.1 Mô hình tổ chức của ĐSVN
1.1.1.1 Về tổ chức:
Lịch sử Đường sắt Việt Nam bắt đầu từ năm 1881 với việc khởi công xây
dựng tuyến Đường sắt giữa Sài Gòn - Mỹ tho. Sau 4 năm, chuyến tàu đầu tiên
bắt đầu khởi hành từ Sài Gòn đi Mỹ Tho ngày 20/7/1885.
Trong giai đoạn giữa năm 1882 và 1936 các tuyến đuờng chính đã được
xây dựng theo công nghệ của Pháp theo loại khổ đuờng 1m và đã hình thành hệ
thống chính về Đường sắt.
Trong thời kỳ kháng chiến và cho tới khi thống nhất đất nước, Đường sắt
Việt Nam đã bị thiệt hại nặng nề. Sau khi đất nước thống nhất, kể từ năm 1976
Đường sắt đã hầu hết được khôi phục lại, đặc biệt là tuyến Đường sắt Thống
nhất Bắc Nam. Tuy nhiên do tình trạng thiếu vốn nên việc phục hồi hoàn toàn
vẫn chưa thực hiện được. Sau khi chuyển đổi cơ cấu và chuyển sang cơ chế thị
trường năm 1989, Đường sắt Việt Nam bắt tay vào chương trình khôi phục và
hiện đại hóa Đường sắt để ngành Đường sắt trở thành một ngành vận tải hàng
đầu của Việt Nam, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước và
hòa nhập với các Đường sắt trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Trước năm 1989, toàn bộ hệ thống Đường sắt do một cơ quan Trung ương
chi phối, lúc đó được gọi là Tổng cục Đường sắt với trụ sở tại Hà Nội. Từ năm
1989 đến ngày 4-3-2003, ngành Đường sắt được cơ cấu lại thành một doanh
nghiệp Nhà nước với tên là Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, hoạt động trên
nguyên tắc thị trường mở.
Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 6
Luận văn tốt nghiệp cao học
Thực hiện Quyết định 34/QĐ-TTg ngày 4-3-2003 về việc thành lập Tổng

cấu hạ tầng Đường sắt, điều hành gíao thông vận tải đường sắt và vận tải đường
sắt là các ngành nghề kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh
doanh với khoa học công nghệ, nghiên cứu, đào tạo; có sự tham gia của nhiều
thành phần kinh tế, làm nòng cốt để ngành Đường sắt Việt Nam phát triển nhanh
và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.
* Chức năng hoạt động của Đường sắt:
Đường sắt Việt Nam có chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu
tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; quản lý, chỉ đạo, chi phối các
công ty con, công ty liên kết theo tỉ lệ chiếm giữ vốn điều lệ tại các công ty đó
theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Đường sắt Việt Nam
* Ngành nghề kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh chính:
- Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận
quốc tế;
- Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường
sắt quốc gia;
- Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia;
- Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng
không;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo đóng mới và sửa chữa các phương tiện,
thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí.
b. Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ
uồng;
- Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công
nghiệp và dân dụng;
- Dịch vụ viễn thông và tin học;
Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 8

Luận văn tốt nghiệp cao học
Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 10
Thủ tướng
chính phủ
Bộ GTVT
Ban kiểm
soát
Các cơ quan
ngang bộ
Đường sắt Việt Nam
Hội đồng thành viên
Tổng giám đốc
Các phó TGĐ
Kế toán trưởng
Các ban tham mưu
Các
đơn vị
sự
nghiệp
Cty con
do ĐSVN
sở hữu
100%
vốn điều
lệ
DN hạch
toán phụ
thuộc
CT TNHH
2 TV,

(đơn vị: 1000)
H. khách/km
(đơn vị: triệu)
Doanh thu
(triệu đồng)
2006 9.153 3.446 11.527 4.333 2.182.587
2007 9.005 3.830 11.479 4.602 2.553.775
2008 8.387 4.100 11.333 4.492 2.965.302
2009 8.159 3.807 11.072 4.138 2.816.325
2010 8.046 3.948 11.703 4.434 2.997.940
( Nguồn: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam )
Bảng 1.3: Thị phần vận tải Đường sắt
Năm
Tỷ trọng %
Hành khách lên tàu HK.Km Tấn xếp hàng hoá Tấn Km
2006 0,8 6,8 1,8 3,0
2007 0,7 6,5 1,5 2,9
2008 0,6 5,8 1,3 2,4
2009 0,6 4,9 1,2 2,0
( Nguồn: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam )
Theo số liệu thống kê trên, vận tải đường sắt từ năm 2006 – 2010 ta thấy:
+ Về vận chuyển Hàng Hoá: Từ năm 2006 đến 2010 số lượng tấn xếp
giảm dần từng năm. Lượng luân chuyển hàng hoá TKm cũng giảm dần.
+ Về vận chuyển hành khách: Từ năm 2006-2009 lượng hành khách đi tàu
giảm dần. Lượng luân chuyển hành khách cũng giảm. Tuy nhiên bước sang năm
2010 hành khách lên tàu đã tăng lên.
+ Về thị phần vận tải đường sắt: Giảm dần theo các năm.
* Nguyên nhân thị phần vận tải Đường sắt giảm:
a- Nguyên nhân khách quan:
- Năng lực cạnh tranh giữa Đường sắt với các phương tiện vận tải khác thấp:

Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 12
Luận văn tốt nghiệp cao học
nhiệm vụ, mục tiêu của Tổng Công ty giao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
xã hội của đất nước.
Bảng 1.4: Sơ đồ cơ cấu, tổ chức Công ty VTHKĐS Hà Nội
1.1.2.1. Nhiệm vụ của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội:
Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 13
Tổng giám đốc
Phó Tổng GĐ
Vận tải
Phó Tổng GĐ
SXKD
Phó Tổng GĐ
An toàn VT
Phòng kỹ thuật - NVVT
Phòng Quản lý BVĐT
Phòng Thống kê- máy tính
Phòng Kỹ thuật- toa xe
Phòng Kế hoạch- đầu tư
Phòng Tổng hợp
Phòng An toàn VTĐS
Phòng Bảo vệ an ninh QP
Phòng TCCB-LĐ
Phòng tài chính KT-KThu
12 xí
nghiệp
vận tải
đường
sắt
12 ga

các đơn vị khác có liên quan theo quy định của Nhà nước và của Tổng công
ty.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp
luật và của Tổng công ty.
- Bảo đảm tính chính xác, trung thực về các số liệu và thông tin báo cáo
với Nhà nước, Tổng công ty và cung cấp cho các đơn vị liên quan. Bảo mật số
liệu, tài liệu, thông tin theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN.
- Thực hiện quy định của Nhà nước và của ĐSVN về bảo vệ tài nguyên,
môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra theo quy định của các cơ quan quản lý Nhà
nước có thẩm quyền và của ĐSVN.
1.1.2.2. Các đơn vị thành viên của Công ty:
1- Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội.
Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 14
Luận văn tốt nghiệp cao học
2- Xí nghiệp sửa chữa toa xe Hà Nội.
3- Xí nghiệp sửa chữa toa xe Vinh.
4- Xí nghiệp vận tải đường sắt Yên Lào.
5- Xí nghiệp vận tải đường sắt Vĩnh Phú
6- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Lạng.
7- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Quảng
8- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái
9- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Hải.
10- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Ninh.
11- Xí nghiệp vận tải đường sắt Thanh Hoá.
12- Xí nghiệp vận tải Đường sắt Nghệ Tĩnh.
13- Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Bình.
14- Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Trị – Thừa Thiên.
15- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hải Vân
16- Ga Hà Nội (gồm cả ga Long Biên)

thức vận tải hành khách liên vận quốc tế; vận tải hành khách từ nhà đến nhà và
vận tải hành khách khác theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN.
- Căn cứ nhu cầu vận tải hành khách; năng lực của Liên hiệp sức kéo ĐS,
toa xe, kết cấu hạ tầng đường sắt và các quy định liên quan của ĐSVN để xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải hành khách hàng năm trình ĐSVN
phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
- Tham gia xây dựng biểu đồ chạy tầu khách Thống nhất, tầu khách liên
tuyến, biểu đồ chạy tầu khách địa phương theo phân cấp của ĐSVN. Tổ chức
lập tầu, chạy tầu khách theo biểu đồ chạy tầu và theo sự chỉ huy, điều hành tập
trung thống nhất của Trung tâm Điều hành vận tải Đường sắt và các mệnh lệnh
của Tổng giám đốc ĐSVN. Tổ chức thực hiện kế hoạch vận dụng đầu máy, toa
xe và các kế hoạch sản xuất kinh doanh khác có liên quan đến vận tải hành
khách trên toàn mạng lưới đường sắt đạt hiệu quả cao nhất.
+ Về phối hợp kinh doanh vận tải hàng hóa:
Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 16
Luận văn tốt nghiệp cao học
- Căn cứ nhu cầu vận tải, xếp, dỡ hàng hóa tại các ga do Công ty quản lý,
phối hợp với Công ty vận tải hàng hoá Đường sắt và Trung tâm Điều hành vận
tải Đường sắt để xây dựng kế hoạch vận tải, xếp, dỡ hàng hóa của Công ty. Tổ
chức thực hiện biểu đồ chạy tầu hàng và kế hoạch chạy tàu hàng đột xuất theo
quy định của ĐSVN.
- Thực hiện cả các hợp đồng do các Công ty vận tải đường sắt khác ký
kết. Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao đối với các hình thức vận tải hàng hóa.
- Tổ chức thực hiện việc lập tàu hàng, tác nghiệp phục vụ về vận tải hàng
hóa tại các ga do Công ty quản lý theo quy định.
+ Về vận dụng, sửa chữa toa xe khách:
- Tổ chức quản lý, và tham gia vận dụng hợp lý toa xe thuộc quyền quản
lý của Công ty để vận chuyển hành khách, thông suốt đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Tổ chức quản lý kinh tế, kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và đột
xuất các loại toa xe khách; nghiệm thu toa xe khách khi sửa chữa và thực hiện

- Trên cơ sở ngành nghề kinh doanh được quy định, căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao và năng lực của Công ty để chủ động lựa chọn thị
trường, lựa chọn sản phẩm, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh
doanh dịch vụ ngoài sản xuất chính vận tải theo quy định của ĐSVN.
- Phối hợp với các đơn vị ngoài Công ty để thực hiện dịch vụ vận tải, đại
lý vận tải, đại lý bán vé hành khách hợp lý, hiệu quả, tăng thị phần vận tải, tạo
môi trường cạnh tranh lành mạnh.
- Thống nhất phân công nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh dịch vụ ngoài
sản xuất chính vận tải cho các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của
ĐSVN
- Đề xuất với ĐSVN phương án tổ chức sắp xếp hệ thống dịch vụ vận tải,
đại lý vận tải, đại lý bán vé hành khách đúng nghĩa với dịch vụ nhằm cải thiện
chất lượng vận tải và tăng thị phần vận tải.
+ Tổ chức công tác thống kê, phân tích :
Tổ chức thống kê, phân tích và báo cáo các mặt hoạt động của Công ty
theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN. Chịu trách nhiệm về tính chính xác,
Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 18
Luận văn tốt nghiệp cao học
đầy đủ, kịp thời về số liệu báo cáo, thống kê. Tổng hợp, phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; biểu đồ
chạy tầu và các kế hoạch khác liên quan của Công ty. Phát hiện những bất hợp
lý và đề xuất với ĐSVN các biện pháp điều chỉnh cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu vận tải trên toàn mạng lưới đường sắt, không ngừng nâng cao sản lượng và
doanh thu vận tải, nâng cao năng lực và chất lượng vận tải.
+ Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch :
Công ty có nhiệm vụ tham gia với ĐSVN về các nội dung sau: Xây dựng
chiến lược, quy hoạch phát triển; phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, kế
họach sản xuất kinh doanh dài hạn, hàng năm; các dự án đầu tư lớn về lĩnh vực
vận tải đường sắt; tổ chức điều hành chạy tầu; biểu đồ chạy tầu; công lệnh tải
trọng, công lệnh tốc độ; các hợp đồng vận tải lớn, các phương án bảo vệ và khai

+ Lựa chọn, quy định các hình thức trả lương, thưởng cho các đơn vị trực
thuộc và người lao động trong Công ty trên cơ sở đơn giá tiền lương, hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc; năng suất, chất lượng
người lao động theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN.
+ Nâng ngạch, bậc lương cho cán bộ, viên chức, người lao động trong
Công ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của Nhà nước và phân
cấp quản lý của ĐSVN.
+ Quản lý lao động, tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động, bố trí, sử dụng,
đào tạo lao động, kỷ luật, khen thưởng, chấm dứt hợp đồng lao động, thực hiện
chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và các chế độ chính sách khác cho người
lao động của Công ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của Bộ luật
lao động, các quy định của pháp luật, phân cấp quản lý và quy định của ĐSVN.
+ Quản lý cán bộ, xây dựng quy hoạch, đào tạo cán bộ, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm lao động, hưu trí và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ của
Công ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của Nhà nước, phân cấp
quản lý và quy định của ĐSVN.
Học viên:Võ Minh Trung - Lớp Tổ chức và quản lý VTĐS K17 20
Luận văn tốt nghiệp cao học
- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền Điều lệ tổ chức và hoạt động, các nội quy, quy chế, quy định của Công ty
và các đơn vị trực thuộc về quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, vốn, tài
sản, kỹ thuật, kế hoạch, đầu tư, tài chính, điều hành sản xuất và các lĩnh vực khác
để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN.
- Được yêu cầu các Công ty vận tải đường sắt, Liên hiệp sức kéo đường sắt,
Trung tâm điều hành vận tải đường sắt và các đơn vị khác trong ĐSVN cung cấp các
thông tin, số liệu, tài liệu liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
1.2.3. Nguồn lực của Công ty.
1.2.3.1 Về tài sản của Công ty:
a. Toa xe khách: Số lượng, chủng loại toa xe khách hiện có

xo không khí, sử dụng điện 220 V..) có 512 toa xe chiếm 85,19% trong tổng số
toa xe khách khổ đường 1000mm.
• Hầu hết các toa xe khách là các toa xe cũ từ trước năm 2000, có
một số toa xe đóng mới hoặc cải tạo, hoán cải từ sau những năm 2000, nhưng
chất lượng không cao.
* Các năm 2009 đến năm 2011 đã tiến hành:
+ Cải tạo nâng cấp được 32 toa xe khách chất lượng cao Greetrain phục vụ chạy
tầu Hà Nội Huế và Hà Nội Lào Cai;
+ Cải tạo toàn bộ 2 ram xe của Mác tầu SE1/SE2 chạy tầu Thống Nhất.
b. Các loại tài sản khác:
Ngoài tài sản là các toa xe khách, tài sản của Công ty VTHK đường sắt
Hà Nội bao gồm:
- Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ sửa chữa toa xe tại Xí nghiệp sửa
chữa toa xe Hà Nội
- Máy móc thiết bị phục vụ chỉnh bị tại XN vận dụng toa xe khách Hà Nội;
- Hệ thống nhà xưởng của các XN toa xe;
- Trang thiết bị văn phòng;
- Hệ thống nhà điều hành, trụ sở các đơn vị và của Công ty;
- Hệ thống bán vé điện toán;
- Các loại ô tô; Các loại tài sản công cụ lao động khác;
1.2.3.2. Nguồn Vốn của Công ty
a: Nguồn vốn của Tổng công ty:
Bảng 1.6: Tổng nguồn vốn của khối vận tải đường sắt
Năm
Tổng
nguồn vốn
Nợ phải trả
Nguồn vốn
chủ sở hữu
Nguồn vốn

S D U
NM
TI SN
A - Tài sản ngắn hạn 272.392.951.623 229.399.977.375
I - Tiền và các khoản tơng đơng tiền 150.088.297.395 94.952.107.933
1. Tiền 111,112,113 150.088.297.395 94.952.107.933
2. Các khoản tơng đơng tiền 1211 0 0
II - Các khoản đầu t tài chính ngắn
hạn 0 0
1. Đầu t ngắn hạn 1212,128 0 0
2. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn
hạn 129 0 0
III - Các khoản phải thu ngắn hạn 81.723.286.525 94.461.362.823
1. Phải thu của khách hàng 1311 18.880.984.640 2.943.256.106
2. Trả trớc cho ngời bán 3311 709.535.824 350.574.545
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 13681 0 0
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng xây dựng 337 0 0
5. Các khoản phải thu khác 138,334,338 62.132.766.061 91.167.532.172
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi 1391 0 0
IV - Hàng tồn kho 38.691.943.452 19.654.008.959
1. Hàng tồn kho 151-158 38.691.943.452 19.654.008.959
Hc viờn:Vừ Minh Trung - Lp T chc v qun lý VTS K17 23
Lun vn tt nghip cao hc
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 159 0 0
V - Tài sản ngắn hạn khác 1.889.424.251 20.332.497.660
1. Chi phí trả trớc ngắn hạn 142 676.113.382 73.098.249
2. Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133 10.079.019 19.536.412.408
3. Thuê và các khoản khác phải thu

2. Đầu t vào công ty liên kết, liên
doanh 222,223 1.735.403.400 1.735.403.400
3. Đầu t dài hạn khác 228 751.500.000 737.800.000
4. Dự phòng giảm giá đầu t tài chính
dài hạn 229 0 0
V - Tài sản dài hạn khác 34.630.724.198 9.928.646.602
1. Chi phí trả trớc dài hạn 242 34.621.024.198 9.918.946.602
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 243 0 0
3. Tài sản dài hạn khác 244 9.700.000 9.700.000
Tổng cộng tài sản 831.304.049.889 716.645.368.461
NGUN VN

A - Nợ phải trả 453.009.717.333 361.860.025.301
I - Nợ ngắn hạn 230.180.560.114 117.994.932.682
1. Vay và nợ ngắn hạn 311,315 0 28.774.933
2. Phải trả ngời bán 3311 31.415.201.545 20.103.156.862
3. Ngời mua trả trớc tiền 1311,3387 717.541.772 305.676.864
Hc viờn:Vừ Minh Trung - Lp T chc v qun lý VTS K17 24
Lun vn tt nghip cao hc
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nớc 333 17.528.162.703 9.214.647.295
5. Phải trả ngời lao động 334 85.697.156.917 45.386.441.078
6. Chi phí phải trả 335 0 682.785.758
7. Phải trả nội bộ 3361 73.833.629.304 35.415.825.409
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng 337 0 0
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
hạn khác 138,338 18.707.410.637 6.857.624.483
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 352 0 0
11. Quỹ khen thởng, Phúc lợi 431 2.281.457.236 0

(Ngun Cụng ty vn ti hnh khỏch ng st H Ni)
Bng 1.8: Cỏc ch tiờu ngoi bng cõn i k toỏn
ST
T
CH TIấU
TI
KHON
S CUI

S U Kè
1 Ti sn thuờ ngoi 001
2 Vt t hng húa nhn gi h,
nhn gia cụng
002
Hc viờn:Vừ Minh Trung - Lp T chc v qun lý VTS K17 25

Trích đoạn Mụ hỡnh Tổng cụng ty: Mụ hỡnh Cụng ty Mẹ Cụng ty Con: 1 Khỏi niệm Mụ hỡnh SXKD hiện tại: 1 Về cơ cấu tổ chức: Tự xõy dựng và chịu trỏch nhiệm về kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải, kế hoạch vận dụng, sửa chữa toa xe; kế hoạch sản xuất kinh doanh ngoà Phương thức huy động và sử dụng vốn của Cụng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status