Biện pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại tư nhân trong quá trình hội nhập quốc tế - Pdf 18

Lời mở đầu
Nớc ta là một nớc đang phát triển, với nền nông nghiệp lạc hậu, sản phẩm
để giao lu buôn bán quốc tế rất kém sức cạnh tranh về chất lợng, chủng loại, mẫu
mã, đặc biệt là giá cả cha phù hợp. Đứng trớc tình hình của chúng ta Đảng và Nhà
nớc đã có những biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động thơng mại quốc tế một
cách có hiệu quả.
Đóng góp to lớn vào việc thúc đẩy hội nhập và tăng kim ngạch xuất khẩu
là các doanh nghiệp thơng mại, trong đó các doanh nghiệp thơng mại t nhân đã thể
hiện đợc vai trò quan trọng của mình. Tuy còn bị hạn chế về nhiều mặt nhng các
doanh nghiệp thơng mại t nhân đã thật sự tạo ra tính năng động cũng nh sức cạnh
tranh cao của nền kinh tế.
Trong quá trình hội nhập các doanh nghiệp thơng mại t nhân nói chung
cũng nh công ty thơng mại SaNa đã có những phơng thức đổi mới hoạt động kinh
doanh nh thế nào, thành tựu thu đợc, những mặt hạn chế và biện pháp thúc đẩy
quá trình đổi mới đó nh thế nào sẽ đợc đề cập đến trong bài viết này.
Đây là một nội dung nghiên cứu rất cần thiết,vì vậy em chọn đề tài Đổi
mới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại trong quá trình hội
nhập Trờng hợp của công ty thơng mại SaNa
Chuyên đề của em ngoài lời mở đầu và kết luận thì đợc chia thành 3 chơng
nh sau:
Chơng I: Cơ sở lí luận về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng
mại trong quá trình hội nhập.
Chơng II: Hội nhập kinh tế quốc tế và thách thức đối với doanh nghiệp th-
ơng mại t nhân.
Chơng III: Biện pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại t nhân trong quá trình hội nhập quốc tế.

Em trân trọng cảm ơn Thầy giáo Bạch Hồng Việt và các cô chú trong
công ty đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Báo cáo thực tập SVTH: Nguyễn Hồ Điệp
1

tiền đề của sản xuất, là hậu cần của sản xuất, là khâu không thể thiếu đợc trong
quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.
Đối với một đất nớc không nhất thiết phải sản xuất ra đầy đủ sản phẩm
mà chính mình cần. Thông qua hoạt động thơng mại quốc tế họ có thể tập trung
vào một vài loại mà họ có lợi thế, sau đó trao đổi để có đợc những thứ mà họ cần.
Rõ ràng ở đây ta thấy vai trò của thơng mại quốc tế là rất quan trọng trong việc
thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá sản xuất, giúp các nớc khai thác đợc lợi thế
của mình, tạo điều kiện cho các quốc gia tiến hành chuyên môn hoá sâu.
Tham gia kinh doanh thơng mại, các doanh nghiệp hơn ai hết hiểu rõ vai
trò quan trọng và sự cần thiết của hoạt động này đối với sự tồn tại và phát triển của
mình. Các doanh nghiệp thơng mại phải đơng đầu với cuộc cạnh tranh gay gắt trên
thị trờng thế giới, từ đó buộc các doanh nghiệp trong nớc phải tăng tính năng động
trong kinh doanh, trong dài hạn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự đầu t vào đổi
mới dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại, cải tiến chất lợng, giảm chi phí
sản xuất, ngoài ra cần phải hoàn thiện nâng cao trình độ của đội ngũ lao động
quản lý, tiếp xúc với công nghệ mới, từ đó mới tạo ra đợc chỗ đứng trên thị trờng.
Kinh doanh thơng mại có tác động nhiều mặt, đối với lĩnh vực sản xuất
vật chất và lĩnh vực tiêu dùng của xã hội. Nó cung ứng những vật t, hàng hoá cần
thiết một cách đầy đủ kịp thời, đồng bộ đúng số lợng, chất lợng một cách thuận
lợi, với quy mô ngày càng mở rộng.
II. Nội dung của kinh doanh thơng mại trong nền kinh tế quốc dân
Bớc đầu tiên là phải nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trờng về chủng
loại hàng hoá và dịch vụ để lựa chọn kinh doanh. Đối tợng kinh doanh thơng mại
là hàng hoá và các dịch vụ trong buôn bán hàng hoá, có thể kinh doanh một loại
hàng hoá (chuyên doanh) hoặc một nhóm loại hàng hoá( tổng hợp) nhng trớc khi
tiến hành một hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thơng mại phải xác định nhu
cầu thị trờng về loại hàng hoá đó. Việc nghíên cứu thị trờng đợc tiến hành để giải
Báo cáo thực tập SVTH: Nguyễn Hồ Điệp
3
quyết vấn đề này, cụ thể hơn., doanh nghiệp nghiên cứu tổng cung, tổng cầu, giá

chiến lợc phát triển kinh doanh ổn định và mang tính bền vững thông qua việc
nghiên cứu và xác định khả năng của nguồn hàng, khả năng có thể khai thác, đặt
hàng và thu mua để đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng, từ đó doanh nghiệp lựa
chọn mặt hàng và quyết định các cơ sở vật chất phù hợp với mặt hàng đã lựa chọn
để đi vào kinh doanh. Việc nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trờng về loại hàng
hoá để lựa chọn kinh doanh không phải chỉ là một lần mà trong quá trình tồn tại
phát triển kinh doanh. Doanh nghiệp thơng mại luôn phải nghiên cứu nhu cầu
khách hàng để đa vào kinh doanh các mặt hàng mới, tiên tiến có nhu cầu trên thị
trờng.
III. Tính tất yếu của xu thế hội nhập thơng mại quốc tế:
Xu thế hoà bình hợp tác để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi bức xúc
đối với mỗi dân tộc và các quốc gia trên thế giới. Các nớc đều dành những u tiên
đặc biệt cho sự ổn định và thúc đẩy phát triển kinh tế, để hoàn thành tốt nhiệm vụ
phát triển kinh tế đòi hỏi mỗi quốc gia cần phải có môi trờng hoà bình và ổn định.
Trong xu thế hội nhập, các quốc gia đều chủ động thực hiện các chính sách mở
cửa, các nền kinh tế tại mỗi quốc gia ngày càng gắn bó và tuỳ thuộc lẫn nhau bổ
xung và hỗ trợ cho nhau tạo động lực cho tăng trởng kinh tế.
Đứng trớc tình hình đó Đảng và nhà nớc ta đã tích cực hợp tác để hội nhập
thể hiện qua việc tham gia vào các tổ chức quốc tế (ASEAN, ASEM, APEC ) và
kí kết Hiệp định thơng mại song phơng với Hoa Kỳ. Còn đối với tổ chức thơng
mại thế giới ( WTO ), tuy chúng ta cha phải là thành viên chính thức , nhng chúng
ta đã đạt đợc những bớc tiến quan trọng trong những vòng đàm phán gần đây,
những thành công trên của nớc ta chính là những tiền đề cho hội nhập và phát triển
kinh tế.
Có thể nói, bản chất của các tổ chức khu vực và quốc tế là để giải quyết vấn
đề thị trờng. Xu thế hội nhập, toàn cầu hoá và khu vực hoá là sản phẩm của quá
trình cạnh tranh giành giật thị trờng gay gắt giữa các quốc gia và các thực thể kinh
tế quốc tế. Với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ,
Báo cáo thực tập SVTH: Nguyễn Hồ Điệp
5

6
Ch ơng II
Hội nhập kinh tế quốc tế, thuận lợi và thách thức đối với
các doanh nghiệp thơng mại t nhân.
I. Hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ
Hiệp định thơng mại Việt Mỹ chính thức có hiệu lực từ 15h ngày10-12-
2001 là thời điểm mà đại diện hai nớc trao th phê chuẩn tại Washington. HĐTM
sẽ đợc tự động gia hạn mỗi ba năm một lần trừ khi một phía yêu cầu chấm dứt
HĐTM trớc khi hết hạn ba năm hiệu lực. Theo điều 5 của HĐTM hai nớc sẽ thành
lập Uỷ ban hỗn hợp và phát triển quan hệ kinh tế thơng mại giữa Việt Nam và
Hoa Kỳ để theo dõi và đảm bảo việc thực thi HĐTM. Uỷ ban này cũng là một
kênh chính thức để giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc hiểu và thực thi
HĐTM.
Hiệp định thơng mại Việt Mỹ có nội dung rất phong phú và đa dạng, với
những phụ lục khác nhau và rất chi tiết về các sản phẩm và dịch vụ, về đầu t và sở
hữu trí tuệ: đề cập rất nhiều đến các vấn đề và các lĩnh vực nh chất lợng sản phẩn
trong công nghiệp, nông nghiệp, thuế quan là b ớc mở màn cho Việt Nam đàm
phán thuận lợi để gian nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Khi hiệp định đợc
các cơ quan lập pháp của hai nớc thông qua, phía Mỹ trên nguyên tắc sẽ áp dụng
thuế suất phù hợp với WTO, tháo gỡ các rào cản phi thuế quan hạn chế định lợng
mở đờng cho hàng hoá Việt Nam vào thị trờng Mỹ.
Các doanh nghiệp thơng mại t nhân quả thật đã có những cơ hội kinh
doanh đầy tiềm năng khi HĐTM đợc ký kết. Theo thống kê gần đây cho thấy Việt
Nam là một đối tác tơng đối nhỏ của Hoa Kỳ với giá trị thơng mại hàng năm vào
khoảng 1 tỷ USD, tơng phản với thị trờng Mỹ với sức mua tổng cộng khoảng 9300
tỷ USD thị trờng Việt Nam có sức mua chỉ khoảng 143 tỷ USD. Nh vậy, các doanh
nghiệp chúng ta đã đợc tiếp cận với một thị trờng có sức mua khổng lồ, và quan
Báo cáo thực tập SVTH: Nguyễn Hồ Điệp
7

8
2. Khu vực tự do thơng mại ASEAN (AFTA)
Thành lập cách đây 34 năm( ngày 8 tháng 8 năm 1967), Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam á( ASEAN) hoạt động nhằm vào ba mục tiêu cơ bản là: thúc đẩy
tăng trởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển bền văn hóa, bảo vệ sự ổn định
chính trị và kinh tế trong khu vực, chống lại các thế lực bên ngoài; là diễn đàn giải
quyết các tranh chấp và xung đột trong khu vực từ chỗ chỉ có 5 quốc gia thành
viên đến nay Asean đã quy tụ đầy đủ 10 nớc trong khu vực.
Trong xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, khu vực tự do thơng mại
ASEAN (AFTA) đợc ký kết vào ngày 28-1-1992 tại hội nghị thợng đỉnh lần thứ t
ở Singapore nhằm mục đích nâng cao hơn nữa mức độ hợp tác trong lĩnh vực th-
ơng mại sức cạnh tranh của hàng hoá ASEAN trên thị trờng quốc tế và tăng tính
hấp dẫn của khu vực đối với vốn đầu t nớc ngoài. Năm 1995, Việt Nam gia nhập
ASEAN, và đồng thời đó là thực hiện các quy định của AFTA, loại bỏ hoàn toàn
các hàng rào cản trở thơng mại, kể cả thuế quan và phi thuế quan. Nh vậy theo
hiệp định đã đợc ký kết Việt Nam sẽ cắt giảm thuế suất của mình xuống còn từ 0
5% đối với hầu hết các hàng hoá trong nội bộ ASEAN theo từng năm và hạn
cuối cùng là vào ngày 1-1-2006.
AFTA đã tạo nên những cơ hội và thách thức lớn cho các doanh nghiệp th-
ơng mại t nhân, AFTA hình thành một thị trờng rộng lớn với hơn 400 triệu ngời
tiêu thụ, hệ thống luật pháp, chính sách thơng mại, tài chính đầu t đợc hình thành
vừa phù hợp với thông lệ quốc tế vừa thích hợp với hoàn cảnh đất nớc, giảm bớt
khó khăn, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khai thác từng lợi thế nhỏ để hoạt động
có kết quả trên thơng trờng. Các doanh nghiệp thơng mại ngay càng có nhiều cơ
hội để chọn lựa và quyết định phơng án kinh doanh của mình, khi mà hàng hoá từ
ASEAN ngày càng đa dạng hơn về chủng loại, mẫu mã, ổn định hơn về chất lợng
và nguồn cung cấp, đây chính là yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp thơng
mại t nhân có thêm tự tin để ký kết và thực hiện những hợp đồng có giá trị thơng
mại lớn. Tuy nhiên các doanh nghiệp thơng mại t nhân cần chủ động thực hiện các
Báo cáo thực tập SVTH: Nguyễn Hồ Điệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status