Đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hóa chất - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

2
lời mở đầu
Theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nền kinh tế
nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Trong
điều kiện mới của nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp cần phải năng
động, nhạy bén mới có thể tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp kinh doanh
tồn tại hay không là kết quả của hệ thống các chiến lợc kinh doanh, chính
sách, biện pháp với các hoạt động cụ thể nh: mua, bán, tồn kho, dự trữ, tổ
chức lao động, sử dụng vốn...
Chính vì vậy tôi chọn đề tài "Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động
sản xuất kinh doanh ở Công ty Hoá Chất - Bộ Thơng Mại".Trong đề tài
này tôi xin trình bày một số vấn đề sau:
+ Kinh doanh hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh
tế thị trờng.
+ Thực trạng kinh doanh tại Công ty Hoá Chất - Bộ Thơng Mại.
+ Một số biện pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công
ty Hoá Chất - Bộ thơng Mại.
Do thời gian thực tập hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi thiếu sót
mong đợc sự góp ý sửa chữa để bài viết hoàn thiện hơn. Tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới thầy giáo hớng dẫn Trần Thăng Long và các cô chú trong
Công ty Hoá Chất - Bộ Thơng Mại đã tận tình giúp tôi hoàn thành chuyên
đề này.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại


4
chi phí kinh doanh,...cũng là những nhân tố quan trọng quyết định đến sự
thành bại của doanh nghiệp.
Công việc kinh doanh chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố chủ quan và
khách quan, vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi, do vậy an toàn là mục tiêu
thứ hai mà doanh nghiệp cần quan tâm. Thị trờng kinh doanh luôn có nhiều
biến động có thể gây rủi ro cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp, vì
vậy vấn đề bảo toàn nguồn vốn và duy trì hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải
có sự an toàn thông qua việc đa dạng hoá kinh doanh trứng không cho hết
vào một giỏ. Các quyết định kinh doanh phải đợc đa ra nhanh, nhạy và
kịp thời nếu không cơ hội sẽ trôi qua nhng các quyết định đó cũng cần phải
đợc cân nhắc mặt lợi, mặt hại. Chính vì vậy, bản lĩnh và khả năng nhìn xa
trông rộng của ngời lãn đạo hết sức quan trọng đối với sự sống còn của
doanh nghiệp.
Ngày nay, nền kinh tế thị trờng cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Chính vì
điều đó mà các doanh nghiệp cần phải hoạch định chiến lợc cho đúng đắn.
Điều quan trọng là phải chiếm lĩnh đợc thị trờng và tạo chỗ đứng vững
chắc trên thị trờng. Mục đích chính của công việc kinh doanh là lợi nhuận
nhng không phải lúc nào mục đích này cũng đợc thực hiện nên doanh
nghiệp cần phải có sự lựa chọn mục tiêu. Doanh nghiệp cần phải xác định
đợc đâu là mục tiêu quan trọng nhất, có khả năng thực hiện lớn nhất và sẽ
đợc doanh nghiệp thực hiện trớc nhất để đặt đó là mục tiêu hàng đầu. Việc
lựa chọn mục tiêu có thể biểu diễn thông qua mô hình tháp mục tiêu. Trong
mô hình này, các mục tiêu quan trọng và dễ thực hiện đợc đặt trên nhất và
tuần tự là các mục tiêu lâu dài hơn.
Mục tiêu quan trọng nhất Mục tiêu lâu dài hơn


mại trở thầnh một lĩnh vực kinh doanh. Quy luật chi phối của hoạt động
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

6
thơng mại là quy luật mua rẻ bán đắt. Tiền đợc dùng để mua hàng hoá rồi
sau đó bán lại với giá cao hơn, lợi nhuận chính là phần chênh lệch giữa giá
mua và giá bán.
Giữa thơng mại và sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Doanh
nghiệp thơng mại tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất và doanh
nghiệp sản xuất sẽ nhờng lại một phần lợi nhuận cho doanh nghiệp thơng
mại.
Nh vậy doanh nghiệp thơng mại là một đơn vị kinh doanh đợc thành
lập với mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực lu thông hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trờng nhằm thu lợi nhuận.
Chức năng của doanh nghiệp thơng mại.
Doanh nghiệp thơng mại hoạt động trong lĩnh vực lu thông hàng hoá
nên có một số đặc điểm sau:
- Chức năng lu chuyển hàng hoá trong nền kinh tế nhằm thoả mãn nhu
cầu của xã hội. Đây là chức năng xã hội của doanh nghiệp thơng mại. Để
tực hiện tốt chức năng này thì doanh nghiệp phải nghiên cứu nắm vững thị
trờng, huy động và sử dụng tốt các nguồn hàng, tổ chức các mối quan hệ
giao dịch thơng mại, đảm bảo việc phân phối hàng hoá thông qua các kênh
phân phối.
- Chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu thông. Chức năng
này thể hiện thông qua việc doanh nghiệp thực hiện phân loại hàng hoá,
đóng gói bao bì hàng hoá, ghép đồng bộ sản phẩm, bảo quản và vận chuyển
hàng hoá. Khi thực hiện chức năng này, doanh nghiệp sẽ duy trì và nâng cao
giá trị sử dụng hàng hoá, thoả mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
và nâng cao khả năng thâm nhập thị trờng của hàng hoá.

2.2 Các hình thức kinh doanh thơng mại.
a) Kinh doanh chuyên môn hoá.
Kinh doanh chuyên môn hóa tức là doanh nghiệp chỉ chuyên môn kinh
doanh một mặt hàng hay một nhóm hàng hóa nhất điịnh. Ví dụ nh: xăng
dầu, lơng thực.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

8
Loại hình kinh doanh chuyên môn hóa có các u điểm sau:
- Nắm chắc đợc thông tin về ngời mua, ngòi bán, giá cả,thị trờng,
tình hình hàng hóa và dịch vụ nên có thể làm chủ đợc thị truờng để von lên
thành độc quyền trong kinh doanh.
- Trình độ chuyên môn hóa ngày càng cao, có điều kiện để hiện đại hóa
các cơ sở vật chất kĩ thuật, đặc biệt là hệ thống cơ sở vật chất chuyên dùng
tạo lợi thế lớn trong cạnh tranh.
- Có khả năng đào tạo đợc những cán bộ quản lý,các chuyên gia và
nhân viên kinh doanh giỏi về cả chuyên môn và nghiệp vụ.
Bên cạnh những u điểm đó thì loại hình kinh doanh này cũng tồn tại
những nhợc điểm sau:
- Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng thì hệ số rủi ro
cao.
- Khi mặt hàng kinh doanh không chiếm đợc lợi thế nữa và doanh
nghiệp muốn chuyển hớng kinh doanh thì sự chuyển hớng này diễn ra
chậm.
b) Kinh doanh tổng hợp.
Kinh doanh tổng hợp là loại hình kinh doanh nhiều loại hàng hóa khác
nhau, kinh doanh không lệ thuộc vào thị trờng truyền thống, bất cứ hàng
hóa nào có thể kiếm đợc lợi nhuận thì doanh nghiệp kinh doanh.
Loại hình kinh doanh này có những u điểm sau:

mục tiêu và các giải pháp ứng xử của doanh nghiệp trên thị trờng. Chiến
lợc kinh doanh bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
+)Chiến lợc quy mô kinh doanh và tích lũy tài sản vô hình.
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc xác định hợp lí trên cơ sở
tính toán đúng dung lợng thị trờng, tiềm lực kinh doanh. Doanh nghiệp
phải xác định đợc điểm hòa vốn để tối u hóa quy mô kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp đề có hai loại tài sản là: tài sản hữu hình và tài sản vô
hình.
Tài sản vô hình: tài sản vô hình đó là lòng tin của khách hàng với doanh
nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp, là hình ảnh quen thuộc và nổi tiếng
của nhãn hiệu, là các hiểu biết về thông tin khoa học kĩ thuật, là bầu không
khí làm việc trong nội bộ doanh nghiệp, là kĩ năng quản lí của ban lãnh đạo
doanh nghiệp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

10
Tài sản hữu hình: Tài sản hữu hình đó là những yếu tố vật chất có tính
định lợng nh: nhà xởng, vật t, máy móc thiết bị.
Nhìn chung cả hai loại hình tài sản trên đều quan trọng đối với doanh nghiệp
và nếu xét về lâu dài thì tài sản vô hình có phần quan trọng hơn. Tài sản vô
hình là vũ khí cạnh tranh rất lợi hại của doanh nghiệp trên thị trờng. Nó
quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.
Tài sản vô hình có thể tích lũy bằng hai cách:
- Cách quảng cáo trực tiếp trên phơng tiện thông tin đại chúng, huấn
luyện nhân viên của doanh nghiệp để giao tiếp tốt với khách hàng.
- Cách gián tiếp là các hoạt động hàng ngày thông qua giao tiếp với
khách hàng, thông qua các dịch vụ phục vụ khách hàng để nâng cao tín
nhiệm của sản phẩm và danh tiếng của sản phẩm trên thị trờng.
+ Chiến lợc thích nghi với môi trờng

hàng đợc đáp ứng tốt hơn vì doanh nghiệp thông qua các biện pháp thăm
dò, khuyến mại, tìm hiểu sở thích ngời tiêu dùng để cải tiến chất lợng
hàng hoá, dịch vụ tốt hơn.
b) Kế hoạch kinh doanh hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại.
Trong doanh nghiệp thơng mại, kế hoạch kinh doanh chính là kế hoạch
lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Lu chuyển hàng hoá có những loại sau:
- Lu chuyển hàng hoá là những t liệu sản xuất, yếu tố đầu vào của các
doanh nghiệp sản xuất. Loại lu chuyển này do các doanh nghiệp thơng
mại vật t đảm nhiệm.
- Lu chuyển hàng hoá là nông sản do hệ thống các doanh nghiệp kinh
doanh lơng thực đảm nhiệm.
- Lu chuyển hàng hoá là các t liệu tiêu dùng cá nhân do các doanh
nghiệp thơng mại hàng tiêu dùng thực hiện.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

12
- Lu chuyển hàng hoá là các sản phẩm xuất nhập khẩu tham gia vào
thơng mại quốc tế do các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đảm nhiệm.
Nhiệm vụ chủ yếu của hoạch định lu chuyển hàng hoá:
- Đáp ứng kịp thời, tốt nhu cầu của khách hàng về số lợng, chất lợng,
chủng loại và thời gian giao hàng, tạo điều kiện phân phối hợp lí hàng hoá và
các kênh tiêu thụ.
- Khai thác tốt nguồn hàng để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng.
- Hình thành đầy đủ và đồng bộ lực lợng dự trữ hàng hoá ở các doanh
nghiệp thơng mại.
- Tăng tốc độ chu chuyển vốn lu động.
Các chỉ tiêu của kế hoạch lu chuyển hàng hoá gồm:

+ (
D
đk

D
ck
)
Trong đó:
t
: là tổng doanh số bán

P
: là lợng hàng hoá thu gom
D
đk
: là dự trữ hàng hoá đầu kì

D
ck
: là dự trữ hàng hoá cuối kì
Sau khi xác địng doanh số bán doanh nghiệp cần tính lợng hàng hoá lu
chuyển thẳng. Lợng hàng hoá lu chuyển thẳng tính bằng lợng hàng hoá
thu gom thẳng.
2. Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
thơng mại.
2.1 Quản lý kinh doanh thơng mại bằng các phơng pháp quản lý hành chính.
Quản lý kinh doanh thơng mại bằng các phơng pháp quản lý hành
chính là sự tác động trực tiếp của cơ quan quản lí hay ngời lãnh đạo đến cơ
quan bị quản lí hay ngời chấp hành nhằm bắt buộc thực hiện một hành
động.

bẩy kinh tế nh: tiền lơng, tiền thởng, giá cả, lợi nhuận, chi phí ...có tác
động rất lớn đến ngời lao động. Nó kích thích hay hạn chế động lực làm
việc của mỗi ngời. Các đòn bẩy kinh tế phải đợc sử dụng đồng bộ, bên
cạnh đó cần sử dụng các biện pháp hành chính nh xử phạt và các trách
nhiệm về vất chất khác.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

15
2.3 Phơng pháp tuyên truyền giáo dục.
Phơng pháp tuyên truyền giáo dục là các cáh tác đọng đén tinh thần và
năng lực chuyên môn của ngời lao động để nâng cao ý thức và hiệu quả
công tác.
Phơng pháp tuyên truyền giáo dục bao gồm những nội dung chủ yếu
sau:
+ Tác động thông qua hệ thống thông tin đa chiều tới toàn bộ hệ thống
quản lí và ngời lao động. Hệ thống thông tin đa chiều có định hớng, chính
xác và tác động kịp thời sẽ có tác động kích thích chủ thể theo khuynh hớng
dự kiến. Qua hệ thống thông tin tác động đến t tởng ngời lao động, nắm
bắt và sửa chữa, uốn nắn các t tởng sai lạc, thiếu lành mạnh, phát huy tinh
thần trách nhiệm của ngời lao động.
+ Phơng pháp tuyên truyền giáo dục thể hiện sự khen, chê rõ ràng, nêu
gơng trớc tập thể là cách quan trọng tác động gây sự chú ý và thuyết phục
ngời khác làm theo, xử phạt nghiêm minh để giữ vững kỉ cơng và ngăn
chặn các khuynh hớng xấu.
+ Bồi dỡng, đào tạo và nâng cao tay nghề, trình độ nghiệp vụ chuyên
môn, kết hợp chặt chẽ với cơ chế tuyển dụng, bố trí và sủ dụng, đào thải
ngời lao động một cách hợp lí.
+ Giáo dục chuyên môn và năng lực công tác là hệ thống quan trọng

Để thành công trong nhập hàng thì chúng ta phải lên kế hoạch nhập hàng
dựa trên các cơ sở khoa học gồm những nội dung sau:
- Nguyên tắc thu gom đợc, bán đợc và đảm bảo có lãi.
- Cơ cấu thu mua phải phù hợp với nhu cầu tiêu dùng nh: mẫu mã,
chủng loại, kiểu dáng, quy cách...đồng thời phải chú ý đến hàng hoá
chủ lực theo nguyên tắc 8.2 trong kinh doanh (tức là đảm bảo thu đợc
80% doanh thu từ 20% mặt hàng chủ lực). Vì vậy khi lập kế hoạch
mua hàng bao giờ cũng phải xác định hàng hoá chủ lực là những hàng
hoá nào.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

17
- Số lợng hàng hoá thu gom: Về nguyên tắc thì số lợng hàng hoá thu
gom bao giờ cũng lớn hơn hoặc bằng số lợng hang hoá tiêu thụ theo
kế hoạch. Cụ thể là:
* Nếu nhập hàng theo lô, phải da trên cơ sở lợng hàng hoá có nhu cầu
trong thời gian nhất định. Căn cứ vào một số đặc điểm ta có thể xác định
đợc số lợng hàng hoá tối u cần nhập vào.
Nếu gọi C là tổng chi phí.
C1: là tổng chi phí mua hàng hoá một lần.
C2: là chi phí bảo quản một đơn vị hàng hoa trong một thời gian nhất
định.
D: là số lợng hàng hoá cần trong một đơn vị thời gian.
Q: là số lợng hàng hoá thu mua một lần.
Giả thiết rằng Q không thay đổi và số lợng hàng hoá lu kho luôn bằng
Q/2 thì ta có:
Q = 2 * C1 *D / C2.
C = C2 * Q / 2 + C1 * D / Q.
* Nếu nhập hàng có giới hạn: Trong kho lúc nào cũng cần một lợng

và bán ra với giá cao. Hoạt động bán hàng trong thơng mại tốt có thể làm
tăng tiền bán hàng hoá còn hoạt động mua hàng tốt thì có thể làm giảm tiền
mua hàng tức là làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Bán hàng là sự chuyển dịch hình thái gía trị của hàng hoá thành tiền
(H-T) nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất
định của hàng hoá.
Trong cơ chế thị trờng, hoạt động bán hàng văn minh bao gồm những
nội dung sau:
+ Khối lợng và chất lợng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ phải đáp ứng đợc
nhu cầu của khách hàng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

19
+ Phải không ngừng cải tiến, thiết kế quầy hàng và các cơ sở kinh doanh.
Đối với các loại thiết bị công cụ bảo quản, trng bày để bán, đảm bảo cho
khách hàng bao giờ cũng đợc phục vụ một cách tốt nhất, kết hợp bán hàng
với quảng cáo thúc đẩy việc bán hàng và tạo điều kiện cạnh tranh trên thị
trờng.
+ Tổ chức tốt lao động bán hàng sao cho thời gian làm việc của nhân
viên bán hàng đạt hiệu quả cao.
+ Xây dựng thái độ bán hàng văn minh, lịch sự, tất cả vì khách hàng với
phơng châm Khách hàng là thợng đế.
+ Nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp trong kinh doanh.
* Chuẩn bị và bổ xung hàng hoá
Hàng hoá trớc khi đem bán phải đợc chuẩn bị kĩ lỡng. Có nh vậy thì
uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng ngày càng đợc nâng cao và góp
phần đẩy mạnh tốc độ bán hàng.
Trớc khi đem hàng hoá bán thì phải làm những công việc chuẩn bị nh:
vệ sinh, kiểm tra chất lợng để loại bỏ những hàng hoá h hỏng, kém chất

doanh nghiệp mình cao hơn nhiều so với giá của các doanh nghiệp khác.
+ Thăm dò khách hàng để biết mức giá mà khách hàng dễ chấp nhận.
Đối với kinh doanh thơng mại thì giá bán là rất quan trọng vì nó quyết
định lợng hàng hoá bán đợc và qua đó quyết định doanh thu của doanh
nghiệp. Doanh thu bán hàng bao gồm ba phần:
+ Chi phí trực tiếp là chi phí cho việc bán toàn bộ hàng hoá, kể cả chi phí
vận tải.
+ Chi phí gián tiếp là chio phí để vận hành điểm kinh doanh nh: lơng,
thuế, điện thoại...
+ Lãi dự tính của doanh nghiệp.
Công ty Hoá Chất-Bộ Thơng Mại tiến hành tính giá theo quy trình sau:

Giá bán = Giá mua + Thuế NK(nếu có) + Chi phí khác

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

21
Lãi bán hàng thờng đợc xác đinh bằng % so với giá bán, việc tính lãi
bán hàng bình quân nh sau:

Lãi bán hàng bình quân = Tiền bán hàng(chi phí trực tiếp)/Giá bán

Quy trình bán hàng:
Đây là hệ thống các thao tác kĩ thuật và các công việc phục vụ có liên
quan đến nhau trong quá trình bán hàng, đợc sắp xếp theo một trình tự nhất
định tuỳ thuộc vào sự khác nhau về phơng thức bán, về đặc điểm nhu cầu
khách hàng.
Các thao tác kĩ thuật và các công việc phục vụ gồm có từ khâu tiếp
khách, tìm hiểu nhu cầu, giới thiệu hàng hoá đến thu tiền và giao hàng cho

suất lợi nhuận để phân tích hiêụ quả kinh doanh.
Có ba cách tính tỉ suất lợi nhuận nh sau:
Cách 1:
P1 = Tổng lợi nhuận * 100 / Vốn kinh doanh

Cách tính này cho ta biết 1 đồng vốn kinh doanh đem lại cho chúng ta
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Cách 2:

P2 =Tổng lợi nhuận * 100 / doanh số bán đợc

Cách tính này cho ta biết mỗi đồng doanh số bán ra đem lại cho chúng ta
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Cách 3:

P3 = Tổng lợi nhuận * 100 / Tổng chi phí kinh doanh

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

23
Cách tính này phản ánh hiệu quả chi phí. Nó cho biết một đồng chi phí
bỏ ra đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
III. Đặc điểm chung của kinh doanh hoá chất.
1. Đặc điểm của mặt hàng hoá chất

Mặt hàng hoá chất là một mặt hàng quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Trong đời sống mặt hàng hoá chất xuất hiện ở mọi nơi và đây là thứ
không thể thiếu trong các nhà máy sản xuất công nghiệp. Hoá chất là mặt
hàng độc hại và nguy hiểm đối với con ngời nên đòi hỏi cần phải có kho

tài chính, có tài khoản tại ngân hàng, đợc sử dụng con dấu theo thể thức nhà
nớc quy định, hoạt động theo hiến pháp và pháp luật của nhà nớc Việt Nam.
Công ty đã có hệ thống cơ sở vật chất tơng đối hoàn chỉnh, hình thành
một đội ngũ can bộ có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Công ty
đã đảm nhiệm cung ứng vật t hoá chất cho các ngành sản xuất và nhu cầu
nhân sinh với khối lợng lớn và ngày càng gia tăng.
Đến năm 1963 Công ty thuộc quyền quản lý của Cục bách hoá Ngũ Kim-
Bộ Nội Thơng. Năm 1968 Cục Điện Máy Hoá Chất trực tiếp quản lý công ty.
Ngày 22 tháng 12 năm 1971 theo quyết định số 81-số 821 VT/QĐ thành
lập Công ty Hoá Chất trực thuộc Tổng Công ty Hoá Chất Vật Liệu Điện Và
Dụng Cụ Cơ Khí. Sự chuyển đổi này là một bớc ngoặt quan trọng, bắt đầu
từ đây Công ty có điều kiện thống nhất quản lý do cung ứng vật t theo kế
hoạch cho các nhu cầu quốc phòng sản xuất, xây dựng cơ bản, nghiên cứu
khoa học kĩ thuật các khu vực kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể.
Từ tháng 7 năm 1985 dến 30 tháng 10 năm 1990 sau khi giải thể tổ chức
liên hiệp Công ty Hoá Chất thuộc Tổng Công ty Hoá Chất Vật Liệu Điện Và
Dụng Cụ Cơ Khí Bộ Vật T.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thơng Mại

25
Tháng 9 năm 1991 đến tháng 9 năm 1994 Công ty Hoá Chất trực thuộc
Tổng Công ty Hoá Chất Vật Liệu Điện Và Dụng Cụ Cơ Khí-Bộ Thơng Mại.
Từ tháng 10 năm 1994 đến nay, Công ty Hoá Chất trực thuộc Bộ Thơng
Mại. Giai đoạn này công cuộc đổi mới đất nuớc diễn ra sôi động và đạt đuợc
một số kết quả ban đầu đặc biệt là công nghiệp. Nền kinh tế thị trờng đã
đem đến cho Công ty nhiều thời cơ nhng cũng đem lại cho Công ty nhiều
thách thức. Với bề dày kinh nghiệm của mình, trên cơ sở tiếp thu những
đờng lối của Đảng và Nhà Nớc, Công ty đã xây dựng và triển khai thực
hiện đề án đổi mới toàn diện tổ chức kinh doanh của Công ty .

Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Thái Lan. Hàng mua trong nớc
của Công ty từ : Công ty Supe Phốt Phát Hoá Chất Lâm Thao, Công ty Hoá
Chất Đức Giang. Khách hàng chủ yếu của Công ty là các doanh nghiệp sản
xuất, chủ yếu là các doanh nghiệp phía Bắc nh:
+ Các nhà máy dệt: Nhà máy dệt 8/3,dệt Vĩnh Phú.
+ Các nhà máy sản xuất bột giặt: Lix,Đasô,Đức Giang.
+ Các nhà máy sản xuất kính: Kính Đáp Cầu, Nhà máy sản xuất thuỷ tinh
Phả Lại, Nhà máy sản xuất thuỷ tinh Đà Nẵng, Nhà máy sản xuất thuỷ tinh
Thanh Đức Hà Nội.
+ Các nhà máy sản xuất giấy: Nhà máy giấy Bãi Bằng, Nhà máy giấy Yên
Bái, Nhà máy giấy Trúc Bạch.
2.2 Nhiệm vụ của Công ty.
+ Công ty đuợc Bộ Thơng Mại giao nhiệm vụ chính là quản lý và kinh
doanh các mặt hàng hoá chất phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và an ninh
quốc phòng, tham gia vào hoàn thiện các sản phẩm hàng công nghiệp.
+ Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân,
tổ chức tốt khâu tạo nguồn và bán hàng, giảm bớt khâu trung gian.
+ Giảm chi phí kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận, đáp ứng mọi nhu cầu
của khách hàng .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Kế hoạch đào tạo bồi d−ỡng cán bộ, lao động tiền l−ơng Phát triển công tác thu thập và xử lý thông tin, nắm bắt nhu cầu thị Đổi mới công tác bán hàng trên cơ sở sử dụng chiến l−ợc tiếp thị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status