Biện pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty Hóa Chất - Pdf 23

lời mở đầu
Theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nền kinh tế nớc
ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Trong điều kiện mới của
nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp cần phải năng động, nhạy bén mới có thể tồn
tại và phát triển. Doanh nghiệp kinh doanh tồn tại hay không là kết quả của hệ thống
các chiến lợc kinh doanh, chính sách, biện pháp với các hoạt động cụ thể nh: mua,
bán, tồn kho, dự trữ, tổ chức lao động, sử dụng vốn...
Chính vì vậy tôi chọn đề tài "Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động sản
xuất kinh doanh ở Công ty Hoá Chất - Bộ Thơng Mại".Trong đề tài này tôi xin
trình bày một số vấn đề sau:
+ Kinh doanh hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị
trờng.
+ Thực trạng kinh doanh tại Công ty Hoá Chất - Bộ Thơng Mại.
+ Một số biện pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Hoá
Chất - Bộ thơng Mại.
Do thời gian thực tập hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi thiếu sót mong
đợc sự góp ý sửa chữa để bài viết hoàn thiện hơn. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới thầy giáo hớng dẫn Trần Thăng Long và các cô chú trong Công ty Hoá Chất - Bộ
Thơng Mại đã tận tình giúp tôi hoàn thành chuyên đề này.
2
chơng I
kinh doanh hàng hoá của các doanh nghiệp
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
I. Kinh doanh hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị
trờng
1. Mục tiêu của kinh doanh thơng mại
Kinh doanh là việc thực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình từ đầu
t đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện quá trình dịch vụ trên thị trờng nhằm mục
đích sinh lời.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì mục tiêu kinh doanh đầu tiên là lợi nhuận vì lợi
nhuận duy trì sự sống của toàn bộ công nhân viên trong công ty cũng nh sự tồn tại

cũng đợc thực hiện nên doanh nghiệp cần phải có sự lựa chọn mục tiêu. Doanh
nghiệp cần phải xác định đợc đâu là mục tiêu quan trọng nhất, có khả năng thực hiện
lớn nhất và sẽ đợc doanh nghiệp thực hiện trớc nhất để đặt đó là mục tiêu hàng đầu.
Việc lựa chọn mục tiêu có thể biểu diễn thông qua mô hình tháp mục tiêu. Trong mô
hình này, các mục tiêu quan trọng và dễ thực hiện đợc đặt trên nhất và tuần tự là các
mục tiêu lâu dài hơn.
Mục tiêu quan trọng nhấtMục tiêu lâu dài hơn

Nhìn chung, các doanh nghiệp thơng mại hoạt động trong lĩnh vực lu thông
hàng hoá thờng có ba mục tiêu cơ bản là: lợi nhuận, an toàn và vị thế của doanh
4
nghiệp. Đối với các doanh nghiệp mới bắt đầu bớc vào kinh doanh thì yếu tố an toàn
đợc đặt lên hàng đầu và chỉ khi nào mục tiêu an toàn đợc thực hiện thì các mục tiêu
tiếp theo là vị thế và lợi nhuận của doanh nghiệp mới đựoc thực hiện. Mục tiêu lợi
nhuận là mục tiêu lâu dài và để đạt đợc mục tiêu này doanh nghiệp cũng phải tuân
thủ các quy luật của thị trờng nếu không muốn phải trả giá đắt bởi thị trờng cũng có
quy luật riêng của nó đó là:
+ Quy luật hàng hoá vận động từ nơi có giá trị thấp đến nơi có giá trị cao
+ Quy luật mua rẻ bán đắt. Thuận theo đó thì doanh nghiệp có lợi nhuận thông
qua phần chênh lệch giá còn ngợc lại thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ.
+ Quy luật mua của ngời chán, bán cho ngời cần. Nếu doanh nghiệp thực
hiện đợc điều này thì sẽ thu đợc lợi nhuận cao hơn vì ngời bán vì muốn bán hàng
nhanh sẽ chịu bán với giá thấp hơn còn ngời mua thì do muốn có hàng hoá đó nên sẵn
sàng trả cao hơn lúc bình thờng.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại
2.1. Doanh nghiệp thơng mại và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng
a) Doanh nghiệp thơng mại và chức năng của nó.

- Chức năng tiếp theo của các doanh nghiệp thơng mại là chức năng thực hiện
hàng hoá. Mục đích của các doanh nghiệp thơng mại không phải là mua hàng hoá mà
là mua để bán. Khi mua hàng hoá, các doanh nghiệp thơng mại đã làm chức năng tiêu
thụ hàng hoá cho sản xuất. Mục đích của doanh nghiệp là thu lợi nhuận, muốn thu đ-
ợc lợi nhuận thì phải bán đợc hàng hoá và giá bán phải cao hơn giá mua cộng với chi
phí khác. Nếu không bán đợc hàng hoá hoặc bán với giá thấp hơn giá mua thì doanh
nghiệp sẽ bị thua lỗ có thể dẫn tới phá sản.
Chức năng cuối cùng của doanh nghiệp thơng mại là tổ chức sản xuất. Doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hoá sẽ không chỉ tác động đến quá trình lu thông
hàng hoá mà thông qua các hoạt động mua bán đó doanh nghiệp tác động đến quá
6
trình tái sản xuất. Hoạt động thơng mại có thể tác động thúc đẩy tái sản xuất hoặc
gây đình trệ sản xuất.
b) Nhiệm vụ của doanh nghiệp thơng mại.
Để thực hiện các chức năng đó thì doanh nghiệp thơng mại cần làm tôt các
nhiệm vụ sau:
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân, tổ chức
tốt khâu mua bán và đặc biệt giảm bớt khâu trung gian.
- Giảm chi phí kinh doanh và tăng lợi nhuận, đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của
khách hàng.
- Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thơng mại, thực hiện các hoạt động tiếp tục
sản xuất trong lu thông nh: vận tải, bảo quản, đóng gói, bao bì....
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh.
- Thực hiện các ngiã vụ đối với nhà nớc, xã hội và ngời lao động, có trách
nhiệm bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội trên phạm vi doanh nghiệp và thực hiện
tôt các vấn đề bảo vệ môi trờng.
2.2. Các hình thức kinh doanh thơng mại
a) Kinh doanh chuyên môn hoá.
Kinh doanh chuyên môn hóa tức là doanh nghiệp chỉ chuyên môn kinh doanh
một mặt hàng hay một nhóm hàng hóa nhất điịnh. Ví dụ nh: xăng dầu, lơng thực.

liên minh độc quyền.
- Mỗi ngành hàng kinh doanh chỉ là những ngành hàng kinh doanh nhỏ nên
không thể tìm kiếm đợc lợi nhuận siêu ngạch.
- Không bộc lộ sở trờng kinh doanh. Do không chuyên môn hóa nên khó đào
tạo về chuyên môn và bồi dỡng đợc những chuyên gia giỏi.
II. Nội dung việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại
1. Xây dựng chiến lợc và kế hoạch kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại
a) Chiến lợc kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại
8
Một nhà doanh nghiệp kinh doanh thơng mại có những đức tính cần thiết và
những am hiểu về kĩ năng quản trị kinh doanh vẫn cha thể đa doanh nghiệp của mình
dến với thành công nếu cha đề ra đợc chiến lợc kinh doanh đúng đắn. Chiến lợc kinh
doanh thể hiện nội dung hoạt động, mục tiêu và các giải pháp ứng xử của doanh
nghiệp trên thị trờng. Chiến lợc kinh doanh bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
+ Chiến lợc quy mô kinh doanh và tích lũy tài sản vô hình.
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc xác định hợp lí trên cơ sở tính
toán đúng dung lợng thị trờng, tiềm lực kinh doanh. Doanh nghiệp phải xác định đợc
điểm hòa vốn để tối u hóa quy mô kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp đề có hai loại tài sản là: tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
Tài sản vô hình: tài sản vô hình đó là lòng tin của khách hàng với doanh
nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp, là hình ảnh quen thuộc và nổi tiếng của nhãn
hiệu, là các hiểu biết về thông tin khoa học kĩ thuật, là bầu không khí làm việc trong
nội bộ doanh nghiệp, là kĩ năng quản lí của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Tài sản hữu hình: Tài sản hữu hình đó là những yếu tố vật chất có tính định l-
ợng nh: nhà xởng, vật t, máy móc thiết bị.
Nhìn chung cả hai loại hình tài sản trên đều quan trọng đối với doanh nghiệp
và nếu xét về lâu dài thì tài sản vô hình có phần quan trọng hơn. Tài sản vô hình là vũ
khí cạnh tranh rất lợi hại của doanh nghiệp trên thị trờng. Nó quyết định đến sự thành
công của doanh nghiệp.
Tài sản vô hình có thể tích lũy bằng hai cách:

kinh doanh, là vũ khí của nhà kinh doanh, làm cho công việc tiêu thụ hàng hoá của
doanh nghiệp dễ dàng hơn. Doanh nghiệp không chỉ bán đợc nhiều hàng hoá hơn mà
còn có thể mở rộng thị trờng. Nhu cầu của khách hàng đợc đáp ứng tốt hơn vì doanh
nghiệp thông qua các biện pháp thăm dò, khuyến mại, tìm hiểu sở thích ngời tiêu
dùng để cải tiến chất lợng hàng hoá, dịch vụ tốt hơn.
10
b) Kế hoạch kinh doanh hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại.
Trong doanh nghiệp thơng mại, kế hoạch kinh doanh chính là kế hoạch lu
chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Lu chuyển hàng hoá có những loại sau:
- Lu chuyển hàng hoá là những t liệu sản xuất, yếu tố đầu vào của các doanh
nghiệp sản xuất. Loại lu chuyển này do các doanh nghiệp thơng mại vật t đảm nhiệm.
- Lu chuyển hàng hoá là nông sản do hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh l-
ơng thực đảm nhiệm.
- Lu chuyển hàng hoá là các t liệu tiêu dùng cá nhân do các doanh nghiệp th-
ơng mại hàng tiêu dùng thực hiện.
- Lu chuyển hàng hoá là các sản phẩm xuất nhập khẩu tham gia vào thơng mại
quốc tế do các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đảm nhiệm.
Nhiệm vụ chủ yếu của hoạch định lu chuyển hàng hoá:
- Đáp ứng kịp thời, tốt nhu cầu của khách hàng về số lợng, chất lợng, chủng
loại và thời gian giao hàng, tạo điều kiện phân phối hợp lí hàng hoá và các kênh tiêu
thụ.
- Khai thác tốt nguồn hàng để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách
hàng.
- Hình thành đầy đủ và đồng bộ lực lợng dự trữ hàng hoá ở các doanh nghiệp
thơng mại.
- Tăng tốc độ chu chuyển vốn lu động.
Các chỉ tiêu của kế hoạch lu chuyển hàng hoá gồm:
+ Doanh số bán hàng.
+ Doanh số mua vào.

tác động trực tiếp của cơ quan quản lí hay ngời lãnh đạo đến cơ quan bị quản lí hay
ngời chấp hành nhằm bắt buộc thực hiện một hành động.
12
Các phơng pháp hành chính trong quản lí chính là các cách tác động trực tiếp
của chủ thể quản trị lên các cá nhân trong tổ chức bằng các quyết định dứt khoát,
mang tính bắt buộc, đòi hỏi mọi ngời trong tổ chức phải chấp hành thực hiện nếu
không sẽ bị trừng phạt thích đáng, kịp thời.
Vai trò của các phơng pháp hành chính trong quản trị là rất to lớn, nó xác
định trật tự kỉ cơng trong doanh nghiệp, kết nối các phơng pháp khác thành hệ
thống, giải quyết nhanh chóng các vấn đề đặt ra.
2.2. Phơng pháp kinh tế
Phơng pháp kinh tế là dùng sự tác động đến lợi ích vật chất của cá nhân hay
tập thể nhằm làm cho họ quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và chịu
trách nhiệm về các hành động của chính bản thân họ.
Phơng pháp này lấy động lực cơ bản của phát triển là lợi ích vật chất. Lợi ích
cá nhân của ngời lao động là yếu tố cơ bản nhất tác động đến hoạt động của ngời lao
động. Nếu không có sự khuyến khích của lợi ích vật chất và trách nhiệm vật chất thì
động lực kích thichs ngời lao động sẽ bị thủ tiêu.
Vai trò của lợi ích vật chất trong cơ chế thị trờng đã đợc xác định rất rõ ràng:
Lợi ích vật chất là cái làm chuyển động quảng đại quần chúng nhân dân lao động,
đồng thời lợi ích vật chất là chất kết dính mọi hoạt động riêng lẻ theo một mục đích
chung. Các nhà CNXH khoa học đã khẳng định: ở đâu không có sự thống nhất về
mục đích thì đừng nói gì về thống nhất hành động. Trong nền kinh tế thị trờng nớc ta,
do tồn tại nhiều thành phần kinh tế nên tồn tại nhiều hệ thống lợi ích khác nhau. Thực
chất của việc huy động sử dụng các thành phần kinh tế khác nhau chính là sự kết hợp
hài hoà các lợi ích. Nguyên tắc các bên cùng có lợi sẽ chi phối sự kết hợp hay chia rẽ
hoạt động kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
Sử dụng đòn bẩy kinh tế là nội dung của phơng pháp kinh tế. Các đòn bẩy kinh
tế nh: tiền lơng, tiền thởng, giá cả, lợi nhuận, chi phí ...có tác động rất lớn đến ngời
lao động. Nó kích thích hay hạn chế động lực làm việc của mỗi ngời. Các đòn bẩy

điểm và những nhợc điểm khác nhau nên trong quản trị kinh doanh thơng mại chúng
ta cần sử dụng tổng hợp các phơng pháp để đạt đợc hiệu quả cao nhất.
3. Tổ chức và điều khiển hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại
3.1. Nghệ thuật nhập hàng trong kinh doanh
Hoạt động thơng mại thực chất là hoạt động mua bán. Nhiều ngời cho rằng th-
ơng mại chỉ đơn thuần là bán nhng trên thực tế cả mua và bán đều là tiền đề và là cơ
sở hành vi kiếm tiền. Kiến thức về nhập hàng và nghệ thuật nhập hàng trong thơng
mại có một ý nghĩa to lớn.
Để có thể vạch ra những kế hoạch nhập hàng phù hợp với nhu cầu thị trờng thì
ngờ lập kế hoạch phải hiểu rõ tình hình thị trờng đầu ra và thị trờng đầu vào. Cần phải
làm rõ quy luật lu thông hàng hoá, đặc điểm mới của xu thế tiêu dùng và tình hình
biến động của cung và cầu trên thị trờng.
Để thành công trong nhập hàng thì chúng ta phải lên kế hoạch nhập hàng dựa
trên các cơ sở khoa học gồm những nội dung sau:
- Nguyên tắc thu gom đợc, bán đợc và đảm bảo có lãi.
- Cơ cấu thu mua phải phù hợp với nhu cầu tiêu dùng nh: mẫu mã, chủng loại,
kiểu dáng, quy cách...đồng thời phải chú ý đến hàng hoá chủ lực theo nguyên
tắc 8.2 trong kinh doanh (tức là đảm bảo thu đợc 80% doanh thu từ 20% mặt
hàng chủ lực). Vì vậy khi lập kế hoạch mua hàng bao giờ cũng phải xác định
hàng hoá chủ lực là những hàng hoá nào.
- Số lợng hàng hoá thu gom: Về nguyên tắc thì số lợng hàng hoá thu gom bao
giờ cũng lớn hơn hoặc bằng số lợng hang hoá tiêu thụ theo kế hoạch. Cụ thể là:
* Nếu nhập hàng theo lô, phải da trên cơ sở lợng hàng hoá có nhu cầu trong
thời gian nhất định. Căn cứ vào một số đặc điểm ta có thể xác định đợc số lợng hàng
hoá tối u cần nhập vào.
Nếu gọi C là tổng chi phí.
C1: là tổng chi phí mua hàng hoá một lần.
C2: là chi phí bảo quản một đơn vị hàng hoa trong một thời gian nhất định.
15
D: là số lợng hàng hoá cần trong một đơn vị thời gian.

hoạt động mua hàng tốt thì có thể làm giảm tiền mua hàng tức là làm tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp.
Bán hàng là sự chuyển dịch hình thái gía trị của hàng hoá thành tiền (H-T)
nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định của hàng
hoá.
Trong cơ chế thị trờng, hoạt động bán hàng văn minh bao gồm những nội dung
sau:
+ Khối lợng và chất lợng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ phải đáp ứng đợc nhu cầu
của khách hàng.
+ Phải không ngừng cải tiến, thiết kế quầy hàng và các cơ sở kinh doanh. Đối
với các loại thiết bị công cụ bảo quản, trng bày để bán, đảm bảo cho khách hàng bao
giờ cũng đợc phục vụ một cách tốt nhất, kết hợp bán hàng với quảng cáo thúc đẩy
việc bán hàng và tạo điều kiện cạnh tranh trên thị trờng.
+ Tổ chức tốt lao động bán hàng sao cho thời gian làm việc của nhân viên bán
hàng đạt hiệu quả cao.
+ Xây dựng thái độ bán hàng văn minh, lịch sự, tất cả vì khách hàng với phơng
châm Khách hàng là thợng đế.
+ Nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp trong kinh doanh.
* Chuẩn bị và bổ xung hàng hoá
Hàng hoá trớc khi đem bán phải đợc chuẩn bị kĩ lỡng. Có nh vậy thì uy tín của
doanh nghiệp đối với khách hàng ngày càng đợc nâng cao và góp phần đẩy mạnh tốc
độ bán hàng.
Trớc khi đem hàng hoá bán thì phải làm những công việc chuẩn bị nh: vệ sinh,
kiểm tra chất lợng để loại bỏ những hàng hoá h hỏng, kém chất lợng, lắp ghép đồng
bộ và bao gói...Cần có các phơng án dự trữ tại điểm bán hàng để làm căn cứ cho việc
17
định lợng và bổ xung hàng hoá cho các cửa hàng, quầy hàng. Các dơn vị kinh doanh
cần phải đợc bổ xung hàng hoá kịp thời. Khối lợng hàng hoá bổ xung sao cho tại đơn
vị kinh doanh mức dự trữ luôn đảm bảo ở mức ổn định. Tuỳ thuộc vào mức bán bình
quân một ngày đêm mà ta quy định số lợng hàng hoá dự trữ lớn nhất cho từng loại

Lãi bán hàng thờng đợc xác đinh bằng % so với giá bán, việc tính lãi bán hàng
bình quân nh sau:
Lãi bán hàng bình quân = Tiền bán hàng(chi phí trực tiếp)/Giá bán
Quy trình bán hàng:
Đây là hệ thống các thao tác kĩ thuật và các công việc phục vụ có liên quan
đến nhau trong quá trình bán hàng, đợc sắp xếp theo một trình tự nhất định tuỳ thuộc
vào sự khác nhau về phơng thức bán, về đặc điểm nhu cầu khách hàng.
Các thao tác kĩ thuật và các công việc phục vụ gồm có từ khâu tiếp khách, tìm
hiểu nhu cầu, giới thiệu hàng hoá đến thu tiền và giao hàng cho khách. Khi xây dựng
quy trình bán hàng cần dựa trên cơ sở lợi dụng những lợi thế về địa điểm, cơ sở vật
chất kĩ thuật, trình độ nghiệp vụ của ngời bán hàng mà lựa chọn phơng án tiết kiệm
nhất nhằm đảm bảo nâng cao năng suất lao động bán hàng và chất lợng dịch vụ phục
vụ khách hàng.
4. Phân tích hiệu quả kinh doanh
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại chính là lợi
nhuận hay nói một cách khác lợi nhuận chính là mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp nhà nớc cững phải lấy lợi nhuận làm mục đích hoạt động của
mình. Lợi nhuận của công ty phải đợc thu từ các nguồn chính đáng và hợp pháp.
Nhìn nhung, với tất cả các doanh nghiệp thì lợi nhuận không phải chỉ tính trên một
đơn vị hàng hoá kinh doanh mà là tổng lợi nhuận tối đa. Lợi nhuận tối đa thu đợc do
bán đợc nhiều hàng hoá và do thu đợc từ nhiều lĩnh vực hoạt động khác.
Tổng lợi nhuận của các doanh nghiệp đợc xác đinh theo công thức sau:
19
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Trong đó:
Tổng doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng, tiền thu đợc từ các hoạt động
dịch vụ, tiền do đầu t vào các lĩnh vực kinh doanh khác, thu đợc do bồi thờng, lãi tiền
gửi ngân hàng và các khoản thu khác.
Tổng chi phí bao gồm: Chi phí lu thông, chi phí cho các hoạt động dịch vụ,

doanh mặt hàng này khiến sự cạnh tranh của ngành hàng hoá chất trên thị trờng diễn
ra ngày càng gay gắt. Cũng trong những năm trớc đây, mặt hàng hoá chất trên thị tr-
ờng nớc ta chủ yếu là hàng nhập ngoại từ Trung Quốc, Liên Xô cũ và một số quốc gia
khác. Ngày nay, một số công ty hoá chất trong nớc tiến hành ngày càng nhiều mặt
hàng có thể sở dĩ cạnh tranh với hàng nhập ngoại khiến cho thị trờng hoá chất ngày
càng đa dạng phong phú về số lợng, chủng loại và giá cả cũng đợc giảm nhiều. Thị tr-
ờng kinh doanh chứa đựng đầy sự cạnh tranh gay khó khăn cho những doanh nghiệp
tham gia vào lĩnh vực kinh doanh hoá chất.
21
chơng ii
thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty hoá chất
bộ thơng mại
I. Tổng quan về Công ty Hóa Chất
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Hoá Chất Bộ Thơng Mại có tên giao dịch quốc tế là CHEMCO có
nguồn gốc ban đầu là trạm hoá chất thuộc công ty Ngũ Kim Bộ nội thơng đợc
thành lập tháng 6 năm 1958. Công ty có mạng lới kinh doanh, quy mô lớn, thực hiện
chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản tại ngân hàng, đ-
ợc sử dụng con dấu theo thể thức nhà nớc quy định, hoạt động theo hiến pháp và pháp
luật của nhà nớc Việt Nam.
Công ty đã có hệ thống cơ sở vật chất tơng đối hoàn chỉnh, hình thành một đội
ngũ can bộ có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Công ty đã đảm nhiệm
cung ứng vật t hoá chất cho các ngành sản xuất và nhu cầu nhân sinh với khối lợng
lớn và ngày càng gia tăng.
Đến năm 1963 Công ty thuộc quyền quản lý của Cục bách hoá Ngũ Kim- Bộ
Nội Thơng. Năm 1968 Cục Điện Máy Hoá Chất trực tiếp quản lý công ty.
Ngày 22 tháng 12 năm 1971 theo quyết định số 81-số 821 VT/QĐ thành lập
Công ty Hoá Chất trực thuộc Tổng Công ty Hoá Chất Vật Liệu Điện Và Dụng Cụ Cơ
Khí. Sự chuyển đổi này là một bớc ngoặt quan trọng, bắt đầu từ đây Công ty có điều
kiện thống nhất quản lý do cung ứng vật t theo kế hoạch cho các nhu cầu quốc phòng

nhập khẩu trên 200 mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu về hoá chất cho các doanh
23
nghiệp đóng trên địa bàn thành phố và các tỉnh trong cả nớc, góp phần ổn định thị tr-
ờng và tạo ra lợi nhuận cho Công ty, đóng góp vào ngân sách nhà nớc ,cải thiện cho
đời sống cán bộ công nhân viên.Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty
là:NaOH, CaCO3, Na2CO3, các loại axít nh:HCl, H2SO4, HNO3... hay nhựa: PE,
PVC... Ngoài ra còn có các mặt hàng ngoài ngành nh:Mn, Si,..., oxit các loại nh-
:TiO2, MgO,...,các loại muối nh:NaNO3, NH4Cl..trong đó hàng nhập khẩu chiếm
90% còn lại là 10% hàng mua trong nớc. Hàng nhập khẩu của Công ty chủ yếu là
hàng của Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Thái Lan. Hàng mua trong nớc của
Công ty từ : Công ty Supe Phốt Phát Hoá Chất Lâm Thao, Công ty Hoá Chất Đức
Giang. Khách hàng chủ yếu của Công ty là các doanh nghiệp sản xuất, chủ yếu là các
doanh nghiệp phía Bắc nh:
+ Các nhà máy dệt: Nhà máy dệt 8/3,dệt Vĩnh Phú.
+ Các nhà máy sản xuất bột giặt: Lix,Đasô,Đức Giang.
+ Các nhà máy sản xuất kính: Kính Đáp Cầu, Nhà máy sản xuất thuỷ tinh Phả
Lại, Nhà máy sản xuất thuỷ tinh Đà Nẵng, Nhà máy sản xuất thuỷ tinh Thanh Đức
Hà Nội.
+ Các nhà máy sản xuất giấy: Nhà máy giấy Bãi Bằng, Nhà máy giấy Yên Bái,
Nhà máy giấy Trúc Bạch.
2.2. Nhiệm vụ của Công ty
+ Công ty đuợc Bộ Thơng Mại giao nhiệm vụ chính là quản lý và kinh doanh
các mặt hàng hoá chất phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng,
tham gia vào hoàn thiện các sản phẩm hàng công nghiệp.
+ Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân, tổ
chức tốt khâu tạo nguồn và bán hàng, giảm bớt khâu trung gian.
+ Giảm chi phí kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận, đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng .
+ Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lới kinh doanh. Thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nớc, xã hội và ngời lao động, có trách nhiệm bảo vệ tài

+ Bốn trung tâm và của hàng, một tổng kho và một xởng sản xuất.
3.1. Ban giám đốc
+ Giám đốc Công ty là ngời phụ trách chung cụ thể là mọi chức năng, nhiệm
vụ, hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, phụ
trách công tác tài chính, công tác kế hoạch, công tác tổ chức, công tác bảo vệ chính
trị nội bộ, công tác thi đua khen thởng kỉ luật, công tác đời sống.
+ Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh xuất nhập khẩu.
+ Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh nội địa, an toàn lao động, bảo vệ kĩ
thuật kho và xởng.
+ Một phó giám đốc kiêm giám đốc trung tâm kinh doanh chất dẻo và vật t
thiết bị điện, phụ trách công tác liên doanh liên kết và công tác xây dựng cơ bản.
3.2. Các phòng ban
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Đây là bộ phận chiếm đa phần tổng doanh thu của Công ty. Phòng kinh doanh
xuất nhập khẩu gồm một trởng phòng, hai phó phòng và một số nhân viên vào
khoảng 30 ngời. Chức năng và nhiệm vụ của phòng là trực tiếp mua bán các loại vật
t hàng hoá chất và một số vật t khác phục vụ cho sản xuất. Tập hợp nhu cầu của cửa
hàng và trung tâm của khách hàng, xác định nhu cầu vật t của mỗi loại, quan hệ cung
- cầu của thị trờng ở từng thời điểm để lên đơn hàng và làm thủ tục nhập khẩu, nắm
bắt thông tin về nguồn hàng, giá cả để từ đó thực hiện điều chỉnh việc mua vào, bán
ra và giá bán nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trờng, đồng thời đáp ứng kịp thời vật
t cho sản xuất và nhu cầu xã hội. Đây là bộ phận quan trọng không thể thiếu đợc của
Công ty. Nó tạo ra thuận lợi trong việc tiêu thụ hàng hoá cũng nh việc kí kết các hợp
đồng của Công ty.
+ Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý về tài chính, vốn phục vụ cho
kinh doanh, hạch toán phân tích tài chính các hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa
vụ nộp ngân sách theo chế độ đối với các hoạt động của công ty. Đây cũng là một
26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status