THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM THỦY lợi PHÍ - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
&
LÊ HUY TRƯỜNG
THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
&
LÊ HUY TRƯỜNG
THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU,
TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lê Huy Trường
i
LỜI CẢM ƠN

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Lý thuyết về trợ giá đầu vào và mô hình quy luật cung cầu, thặng dư người sản xuất, thặng dư
người tiêu dùng 6
2.1.2.1 Mô hình trợ giá đầu vào 6
2.1.2.2 Mô hình quy luật cung cầu, thặng dư người sản xuất, thặng dư người tiêu dùng 7
2.1.2.3 Các ưu điểm và hạn chế của việc miễn giảm thủy lợi phí 9
Việc miễn giảm thủy lợi phí đem lại nhiều ảnh hưởng tích cực như việc khắc phục được tỉ lệ thu thấp,
đem lại nguồn thu ổn định cho các đơn vị, khắc phục được tình trạng nợ đọng, nợ kéo dài, đem lại lợi
ích cho người dân, giảm thiểu chi phí của các cơ quan có liên quan… 9
Tuy nhiên, chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí thể hiện một số hạn chế như: Làm mất cân bằng thị
trường nông sản; Một số lượng nông dân làm ăn không hiệu quả, nếu không có miễn thuỷ lợi phí đã bị
“Phá sản sáng tạo” đem lại hiệu quả cho nền kinh tế. Số lượng nông dân này tồn tại trong nên kinh tế
được là nhờ giá tưới tiêu nước bằng 0; Vì hệ thống thủy nông vẫn phải hoạt động bình thường thậm
chí còn cao hơn khi so với khi không miễn giảm thủy lợi phí (ý thức tiết kiệm kém của nông dân). Do
đó toàn bộ chi phí của hệ thống thuỷ nông do ngân sách nhà nước chi trả, mà ngân sách chủ yếu thu từ
thuế nên tạo ra phúc lợi xã hội âm; Do không phải trả tiền nên gây lãng phí nguồn nước cạn kiệt
nguồn tài nguyên gây ô nhiễm môi trường nước. Mặt khác ý thức bảo quản duy tu thuỷ nông cũng
không được coi trọng gây xuống cấp nhanh hơn. Bên cạnh đó việc miễn giảm thủy lợi phí còn vướng
iii
mắc vào một số hạn chế như đem lại bất công bằng với các đối tượng hưởng lợi trên cùng địa bàn,
không công bằng giữa các vùng được hưởng lợi… 9

iv
4.1. Thực trạng thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí ở huyện Khoái Châu 51
4.1.1 Hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện Khoái Châu 51
Nguồn: Xí nghiệp KTCTTL Châu Giang, 2013 53
4.1.2 Khái quát về quá trình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí ở Khoái Châu 53
4.1.3 Bộ máy quản lý dịch vụ tưới tiêu và các bên có liên quan trong quá trình thực thi chính sách 58
4.1.4 Tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí tại các cơ quan quản lý nhà nước 65
4.1.5 Tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí tại các hộ nông dân 69
4.1.6 Tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí tại các HTX DVNN 80
4.1.6.2 Ảnh hưởng của chính sách miễn giảm thủy lợi phí đến hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 87
4.1.7.2 Ảnh hưởng đến cơ quan quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi huyện 95
4.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí nông nghiệp tại
huyện Khoái Châu 109
4.2.1 Thuận lợi 109
4.2.2 Khó khăn, bất cập 113
4.3 Một số giải pháp nhằm giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách miễn
giảm thuỷ lợi phí ở huyện Khoái Châu 118
4.3.1 Giải pháp về quy hoạch 118
4.3.2 Giải pháp về chính sách 118
4.3.3 Giải pháp phát huy công tác tuyên truyền 119
4.3.4 Giải pháp về quản lý tài chính 119
4.3.5 Giải pháp về mức thu thủy lợi phí 120
4.3.6 Giải pháp củng cố, kiện toàn tổ chức quản lý đối với các tổ chức quản lý và khai thác công trình
thủy lợi 120
Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
5.1. Kết luận 121
5.2. Kiến nghị 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC 127
v

Bảng 4.21: Tổng hợp số tiền nợ đọng TLP huyện Khoái Châu đến năm 2007 98
Bảng 4.22: Tình hình biến động về diện tích, kinh phí miễn thu thủy lợi phí huyện Khoái Châu 101
Bảng 4.23: Diện tích và kinh phí thủy lợi phí các HTX DVNN 104
huyện Khoái Châu năm 2011 105
Bảng 4.24: Diện tích và kinh phí thủy lợi phí các HTX DVNN 105
huyện Khoái Châu năm 2012 106
Bảng 4.25: Diện tích và kinh phí thủy lợi phí các HTX DVNN 106
huyện Khoái Châu năm 2013 107
Bảng 4.26: Kinh phí miễn giảm thủy lợi phí được cấp bù tỉnh Hưng Yên một số năm 110
Bảng 4.27: Diện tích miễn giảm thủy lợi phí huyện Khoái Châu 110
một số năm 110
Bảng 4.28: Doanh thu Xí nghiệp KTCTTL Châu Giang một số năm 112
vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
STT Tên đồ thị Trang
Đồ thị 3.1: Cơ cấu kinh tế xã hội huyện Khoái Châu năm 2013 41
Đồ thị 4.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của XN KTCTTL Châu Giang 92
Đồ thị 4.2: Tình hình biến động mức thu thủy lợi phí qua một số năm 101
Đồ thị 4.3: Tình hình biến động diện tích thủy lợi phí qua một số năm 102
STT Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 4.1: Mô hình tổ chức và quản lý các công trình thuỷ lợi 61
viii
DANH MỤC HỘP Ý KIẾN
STT Tên hộp Trang
Hộp 4.1: Chúng tôi đang thực thi chính sách rất nghiêm túc và thuận lợi 66
Hộp 4.2: Ý thức giữ nước và tiết kiệm nước của nông dân sụt giảm nghiêm trọng 70
Hộp 4.3: Được miễn thủy lợi phí, cuộc sống phần nào khá hơn 78
78
Hộp 4.4: Sau khi được biết chính thức được miễn thuỷ lợi phí thì nông dân rất phấn khởi 78
Hộp 4.5: Các HTX DVNN quản lý các công trình không được tốt 82

Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với gần đại đa số dân số sống ở
vùng nông thôn, sinh kế từ nông nghiệp. Trong tiến trình công nghiệp hoá
hiện đại hoá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, tỷ trọng sản xuất công nghiệp và dịch vụ tăng
nhanh, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm đi tương đối.
Vì vậy “Bảo đảm đủ lương thực cho con người và chăn nuôi gia súc, gia
cầm đang là một vấn đề căng thẳng, nóng bỏng đối với các nước, đặc biệt là các
nước đang phát triển”. Cuộc khủng hoảng lương thực trên phạm vi toàn cầu bắt
đầu từ tháng 2 năm 2008 đã một lần nữa cảnh báo các nước trên thế giới cần đề
cao vai trò nông nghiệp hơn nữa trong quá trình phát triển đất nước .
Với Việt Nam, nông nghiệp luôn giữ một vị trí quan trọng trong phát
triển kinh tế đất nước. Từ năm 2008 trở lại đây, kinh tế thế giới rơi vào suy
thoái, nền kinh tế Việt Nam suy giảm tốc độ tăng trưởng, các ngành công
nghiệp xuất khẩu giảm mạnh, duy nhất ngành nông nghiệp tiếp tục duy trì
được tăng trưởng, trở thành bệ đỡ cho nền kinh tế. Trong ba khu vực lớn của
nền kinh tế, khu vực nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (năm 2010 là
20,6%) và có tốc độ tăng trưởng thấp hơn hai khu vực còn lại nhưng tăng
trưởng lại ổn định hơn.
Đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thì nước là một tài nguyên vô
cùng quý giá. Vậy phải sử dụng nguồn tài nguyên này như thế nào để vừa tiết
kiệm vừa đạt hiệu quả cao nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu, đồng thời phân
phối một cách hợp lý, đúng mục đích là vấn đề cần quan tâm xem xét.
Hiện nay thu nhập và mức sống nông dân còn rất thấp và tăng chậm so với
mặt bằng chung của cả nước. Trong khi đó, người nông dân phải đóng góp
cho các cơ quan, hiệp hội, tổ chức. Theo báo cáo của Bộ NN & PTNT thì
1
trung bình một hộ nông thôn phải đóng góp 28 khoản với mức từ 250.000
đồng đến 800.000 đồng, cá biệt có địa phương đóng góp đến 2 triệu

thực tế đó, vấn đề về việc liệu chính sách miễn giảm thủy lợi phí của chính
phủ có thực sự được thực thi nghiêm túc và có thực sự đem lại lợi ích và hiệu
quả không vẫn đang là một câu hỏi chưa có đáp án trả lời.
Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí nông nghiệp tại
huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi
phí ở huyện Khoái Châu thời gian qua đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách phù
hợp với thực tiễn sản xuất.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thuỷ
lợi phí nông nghiệp và miễn thuỷ lợi phí của Nhà nước.
- Phân tích tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí trên
địa bàn huyện Khoái Châu giai đoạn 2010-2012.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn vướng mắc trong quá trình
thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí ở địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn vướng mắc
trong quá trình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí ở địa phương phù
hợp với thực tiễn sản xuất.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chủ thể liên quan đến quá
trình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí nông nghiệp bao gồm các
hộ nông dân sản xuất, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, tổ thuỷ nông,
3
Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi Châu Giang, Phòng Nông nghiệp
& PTNT huyện Khoái Châu.

2.1.1.3 Khái niệm chính sách thủy lợi phí
Chính sách là những công cụ của Nhà nước, được Nhà nước ban hành để
thực hiện một mục tiêu cụ thể của đất nước
Chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí là những công cụ của Nhà nước, được
Nhà nước ban hành để thực hiện hai mục tiêu chính. Giảm bớt chi phí sản xuất
nông nghiệp của người nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người nông dân
5
trong đầu tư sản xuất và cải thiện một bước thu nhập của nông dân; và đảm bảo
năng lực tưới, tiêu của hệ thống công trình thuỷ lợi, chống xuống cấp công trình.
Nâng cao năng lực quản lý khai thác công trình thuỷ lợi của các tổ chức quản lý,
khai thác công trình thuỷ lợi trên cơ sở củng cố, nâng cao phương thức quản lý,
phân cấp quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi rõ ràng, hợp lý.
2.1.1.4 Khái niệm miễn, giảm thuỷ lợi phí
Giảm thuỷ lợi phí trong nông nghiệp là việc Nhà nước trợ giá một
phần chi phí về thuỷ lợi cho sản xuất nông nghiệp, phần còn lại sẽ do người
nông dân chi trả để xây dựng các công trình thuỷ lợi tưới tiêu, nạo vét kênh
mương, phát dọn bờ kênh và một số chi phí khác.
Miễn thuỷ lợi phí là việc Nhà nước trợ giá 100% về thuỷ lợi cho sản xuất
nông nghiệp để người nông dân có thể giảm bớt chi phí sản xuất nông nghiệp
của người nông dân, tạo điều kiện cho người nông dân có điều kiện đầu tư sản
xuất và cải thiện một bước thu nhập của nông dân.
2.1.2 Lý thuyết về trợ giá đầu vào và mô hình quy luật cung cầu, thặng dư
người sản xuất, thặng dư người tiêu dùng
2.1.2.1 Mô hình trợ giá đầu vào
Nếu coi thuỷ lợi phí cũng là một trong những chi phí sản xuất đầu vào
như phân, giống, thuốc BVTV, nhân công…thì chính sách miễn giảm thuỷ lợi
phí cũng là một chính sách trợ giá đầu vào trong sản xuất nông nghiệp.
6
Hình 2.1. Tác động của chính sách trợ giá đến cung và cầu đầu vào
- Giá giảm: ∆P = P

c
P
2
a
b
S
2
d
e
7
chuyển từ S sang Ss làm cho lượng cung của ngành nông nghiệp tăng từ Q tới
Qs giá các sản phẩm sẽ giảm xuống từ P đến Ps. Điểm cân bằng mới tại F
thay cho điểm E trước khi miễn thuỷ lợi phí. Như vậy, mặt tích cực của Chính
sách miễn thuỷ lợi phí là sản phẩm nông sản sẽ được cung nhiều hơn, xét
dưới góc độ an toàn lương thực sẽ được đảm bao hơn; Phân phối lại thặng dư
của xã hội: Người nông dân được lợi do được trợ cấp đầu vào, người tiêu
dùng được lợi do sản phẩm nông nghiệp bán ra với giá rẻ hơn; Tỷ lệ thất
nghiệp ở nông thôn sẽ được giảm bớt do lượng cung tăng.
Hình 2.2. Miễn giảm thủy lợi phí ảnh hưởng tới chi phí và lượng cung
của trang trại, hộ nông dân cũng như thị trường nông sản
MC
MC
ATC
C
C
ATC
C
C
Trang trại, hộ nông dân
trước khi miễn thuỷ lợi phí

phục được tình trạng nợ đọng, nợ kéo dài, đem lại lợi ích cho người dân, giảm
thiểu chi phí của các cơ quan có liên quan…
Tuy nhiên, chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí thể hiện một số hạn chế
như: Làm mất cân bằng thị trường nông sản; Một số lượng nông dân làm ăn
không hiệu quả, nếu không có miễn thuỷ lợi phí đã bị “Phá sản sáng tạo” đem
lại hiệu quả cho nền kinh tế. Số lượng nông dân này tồn tại trong nên kinh tế
được là nhờ giá tưới tiêu nước bằng 0; Vì hệ thống thủy nông vẫn phải hoạt
động bình thường thậm chí còn cao hơn khi so với khi không miễn giảm thủy
lợi phí (ý thức tiết kiệm kém của nông dân). Do đó toàn bộ chi phí của hệ
thống thuỷ nông do ngân sách nhà nước chi trả, mà ngân sách chủ yếu thu từ
thuế nên tạo ra phúc lợi xã hội âm; Do không phải trả tiền nên gây lãng phí
nguồn nước cạn kiệt nguồn tài nguyên gây ô nhiễm môi trường nước. Mặt
khác ý thức bảo quản duy tu thuỷ nông cũng không được coi trọng gây xuống
cấp nhanh hơn. Bên cạnh đó việc miễn giảm thủy lợi phí còn vướng mắc vào
một số hạn chế như đem lại bất công bằng với các đối tượng hưởng lợi trên
cùng địa bàn, không công bằng giữa các vùng được hưởng lợi…
2.2 Cơ sở thực tiễn
9
2.2.1 Chính sách thủy lợi phí ở một số nước trên thế giới
Kinh nghiệm của một số nước về chính sách thủy lợi phí: Đối với hệ
thống tưới chi phí vận hành và bảo dưỡng và hầu như vẫn chưa đủ chi bù
đắp được khoảng 20-70% cho chi tiêu cụ thể, việc xác lập mức thu thủy lợi
phí đối với sản xuất nông nghiệp phải dựa vào điều kiện thực tiễn của từng
quốc gia, đặc biệt là điều kiện kinh tế xã hội và mức sống của dân để quyết
định. Hầu hết các nước việc thu thủy lợi phí chỉ để trang trải phí vận hành,
bảo dưỡng, thấp nhất là Ấn Độ và Pakistan chỉ thu hồi được 20-39%…
thực tế hiện nay, cả các nước đang phát triển và phát triển cũng đang tính
lại chính sách về phí sử dụng nước và một số nước đã bắt đầu thu lại ít nhất
một phần kinh phí ban đầu từ người sử dụng như Australia và Brazin.
Theo hầu hết các chuyên gia thủy lợi của các nước trên toàn thế giới

Nhà nước có chính sách hỗ trợ các trường hợp sau: Vùng nghèo khó khăn,
mức sống thấp; Khi công trình hư hỏng nặng cần phải sửa chữa; Hỗ trợ chi
phí cho diện tích tiêu phi canh tác; Hỗ trợ chi phí tiền điện tưới tiêu
Tùy theo loại hình công trình, tự chảy hay động lực, điều kiện cụ thể
của hệ thống công trình để quy định mức thu và có chính sách hỗ trợ. Cơ quan
nào quyết định miễn giảm giá nước tưới thì cơ quan đó có trách nhiệm cấp bù
hỗ trợ tài chính cho đơn vị quản lý công trình thủy lợi.
Về vấn đề quản lý: Trung Quốc tồn tại 2 hình thức quản lý
- Quản lý tập trung: Các công trình thủy lợi đều do Chính phủ quản lý,
các đơn vị quản lý do Chính phủ thành lập, nước được cung cấp miễn phí, các
chi phí vận hành bảo dưỡng công trình thủy lợi cũng như lương cho nhân
viên, cán bộ lấy từ doanh thu công cộng với cách quản lý này cũng là một
11
trong những nguyên nhân dẫn đến xuống cấp công trình thủy lợi vào giữa
thập kỷ 70 và lên đỉnh điểm vào đầu thế kỷ 80.
- Quản lý phân quyền: Quản lý theo hợp đồng theo nguyên tắc phân
tích quyền quản lý và quyền sở hữu. Trong thời gian này đối tượng tiêu dùng
và các dịch vụ thủy nông cũng được chuyển đổi từ hình thức HTX sang cho
hàng nghìn, hàng triệu các hộ cá thể. Các dịch vụ cung cấp nước đã phải được
trả tiền thay vì “có thể được trả tiền” như trước đây. Cũng từ đây, trách nhiệm
và nghĩa vụ của Trung ương cũng như địa phương được phân ra để quản lý
công trình thủy lợi một cách rõ ràng .
2.2.2 Chính sách thủy lợi phí ở Việt Nam
2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trên cơ sở truyền thống, yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn của
Việt Nam, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản như sắc lệnh, Pháp lệnh,
Nghị định, Thông tư … về thuỷ lợi. Nội dung cụ thể được thể hiện thông qua
các văn bản sau:
- Sắc lệnh số 68-SL: Sau cách mạng thành công, ngày 18/6/1949 Nhà
nước đã ban hành Sắc lệnh số 68-SL, về việc: ''Ấn hành kế hoạch thực hành

vai trò của người dân tham gia quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
và trả thuỷ lợi phí. Đối với các hệ thống thuỷ nông loại nhỏ và tiểu thuỷ nông
có liên quan đến nhiều hợp tác xã trở lên, các chi phí về quản lý, tu bổ, khai
thác đều do hợp tác xã và nông dân có ruộng đất hưởng nước cùng nhau thoả
thuận đóng góp. ở mỗi hệ thống thuỷ nông loại nhỏ hoặc tiểu thuỷ nông chỉ
liên quan đến một vài xã hoặc nhiều hợp tác xã thì giữa các xã hoặc hợp tác
xã hưởng nước thoả thuận cử người phụ trách hoặc phân công quản lý.
- Thông tư số 13 - TL/TT Ngày 6/8/1970 Bộ Thuỷ lợi ''Qui định về tổ
chức quản lý các hệ thống thuỷ nông'', nhằm thực hiện tốt nội dung: ''quản lý
nước, quản lý công trình, quản lý kinh tế'', ''lấy hệ thống thuỷ nông làm đơn vị
để tổ chức bộ máy quản lý'' và ''thực hiện quản lý theo chế độ hạch toán kinh
tế'', mỗi hệ thống nông giang ''thành lập một công ty quản lý thuỷ nông''.
- Nghị định số 112/HĐBT Ngày 25/8/1984: ''Về thu thuỷ lợi phí'' thực
hiện trong phạm vi cả nước, thay cho Nghị định 66 - CP. Đây là Nghị định về
13

Trích đoạn Tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí tại các hộ nông dân Tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí tại các HTX DVNN Ảnh hưởng của chính sách miễn giảm thủy lợi phí đến hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Ảnh hưởng đến cơ quan quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi huyện Thuận lợi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status