Công ty cổ phần t vấn c.e.o Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2013
Dự án ĐầU TƯ XÂY DựNG CÔNG TRìNH Mở RộNG quốc lộ 1
ĐOạN KM1212+400-KM1265, TỉNH BìNH ĐịNH Và TỉNH PHú YÊN
THEO HìNH THứC HợP Đồng bot
Phân đoạn: km1264+00 - Km1264+465.14
bớc: thiết kế bản vẽ thi công
thuyết minh xử lý nền đất yếu
I. Phần chung
I.1. Giới thiệu chung
I.2. Các căn cứ thiết kế
dự án ĐTXD công trình mở rộng quốc lộ 1
bớc: thiết kế bản vẽ thi công Thuyết minh xử lý nền đất yếu
- Lut Xõy dng s 16/2003/QH11 ngy 26 thỏng 11 nm 2003; Lut sa i, b xung
mt s iu ca cỏc lut liờn quan n u t xõy dng c bn s 38/2009/QH12 ngy
19/6/2009 ca Quc Hi;
- Ngh nh s 12/2009/N- CP ngy 12/02/2009 ca Chớnh ph v Qun lý d ỏn u
t xõy dng cụng trỡnh; Thụng t s 03/2009/TT-BXD ngy 26- 03-2009 ca B Xõy
Dng quy nh chi tit mt s ni dung ca Ngh nh s 12/2009/N-CP ngy
12/02/2009 ca Chớnh ph v qun lý d ỏn u t xõy dng cụng trỡnh;
- Ngh nh s 209/2004/N-CP ngy 16/12/2004 ca Chớnh ph v Qun lý cht
lng cụng trỡnh xõy dng; Ngh nh s 49/2008/N- CP ngy 18/4/2008 ca Chớnh
ph v sa i, b sung mt s iu ca Ngh nh s 209/2004/N- CP v qun lý cht
lng cụng trỡnh xõy dng;
- Ngh nh s: 112 /2009 ngy 14/12/2009 ca Chớnh ph v qun lý chi phớ u t
xõy dng cụng trỡnh; Thụng t s 04/2010/TT-BXD ngy 26/5/2010 ca B Xõy Dng
v hng dn lp v qun lý chi phớ u t xõy dng cụng trỡnh;
- Ngh nh s: 11/2010/N- CP ngy 24/02/2010 ca Chớnh ph quy nh v qun lý
v bo v kt cu h tng giao thụng ng b;
I.3.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Đoạn Km1264+00 - Km1264+465 đợc thiết kế với tốc độ thiết kế V
tk
=
60Km/h.
- Hạng mục xử lý nền đất yếu đợc tính toán thiết kế với giai đoạn hoàn chỉnh của
đờng.
- Thời gian thi công toàn bộ công trình: Dự kiến 12 tháng
II. Yêu cầu tính toán
II.1. Độ lún d, tốc độ lún.
II.1.1. Đối với đờng:
- Theo Quy trình khảo sát thiết kế nền đờng ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-
2000 thì độ lún còn lại (S) tại tim đờng sau khi hoàn thành công trình (15
năm ) đảm bảo yêu cầu sau:
- Đoạn nền đờng thông thờng: S 30 cm.
- Đoạn nền đờng có cống (kể cả hệ thống cống dọc cống ngang) hoặc đờng dân
sinh chui dới: S 20 cm.
- Đoạn nền đắp gần mố cầu: S 10cm.
- Theo Tiêu chuẩn TCVN5729-1997 - Đờng ôtô cao tốc Yêu cầu thiết kế thì
tốc độ lún còn lại 2cm/năm.
II.2. Độ cố kết.
- Đối với đờng cao tốc: Theo Tiêu chuẩn TCVN5729-1997 - Đờng ôtô cao tốc Yêu
cầu thiết kế thì độ cố kết U90% hoặc độ lún d <30cm và tốc độ lún còn lại
2cm/năm.
II.3. Kiểm toán ổn định
- Theo Quy trình Khảo sát Thiết kế nền đờng ô tô đắp trên đất yếu (22 TCN 262-
2000):
- Theo phơng pháp Bishop
o Hệ số ổn định trong quá trình thi công nền đắp (theo giai đoạn): Fs
1,20.
Z
ứng suất thẳng đứng tạo độ sâu Z.
q- Tải trọng nền đờng q= * h (T/m
2
).
h- Chiều cao đất đắp.
-Dung trọng vật liệu đất đắp nền đờng (T/m
3
)
I
q
- Hệ số ảnh hởng tra theo toán đồ OSTERBERG
2. Lún cố kết.
Độ lún cố kết Sc đợc dự tính theo phơng pháp phân tầng lấy tổng với công thức sau:
Trong đó:
H
i
- Bề dày lớp đất tính lún thứ i (phân thành n lớp có các đặc trng biến dạng khác
nhau:, i từ 1 đến n lớp; Hi<2m).
e
oi
- Hệ số rỗng của lớp đất i ở trạng thái tự nhiên ban đầu (cha đắp nền bên trên).
Công ty cổ phần t vấn c.e.o.
4
]lg)lg(][
)1(
[
0
1
dự án ĐTXD công trình mở rộng quốc lộ 1
bớc: thiết kế bản vẽ thi công Thuyết minh xử lý nền đất yếu
C
i
c
- Chỉ số nén lún hay độ dốc của đờng cong nén lún (biểu diễn dới dạng e~lg)
trong phạm vi
i
>
i
pz
C
i
r
- Chỉ số nén lún hay độ dốc của đờng cong nén lún (biểu diễn dới dạng e~lg)
trong phạm vi
i
<
i
pz
( còn gọi là chỉ số nén lún phục hồi ứng với quá trình dỡ tải).
i
vz
i
pz
i
+ Nếu
i
z
>
i
pz
-
i
vz
thì áp dụng công thức trên với cả 2 số hạng.
+ Nếu
i
z
<
i
pz
-
i
vz
thì áp dụng công thức sau:
3. Tổng lún.
Độ lún tổng cộng S đợc tính nh sau: S=S
c
+S
t
Trong đó
S
c
- Độ lún cố kết.
S
thấm độ cố kết của đất đợc tính theo công thức
U = 1-(1-U
v
)*(1-U
h
)
Công ty cổ phần t vấn c.e.o.
5
]lg][
)1(
[
0
1
pz
i
pz
i
z
i
r
i
i
i
n
c
C
e
h
S
n
n
n
n
F
n
=
)ln().1(
d
d
K
K
F
s
s
h
x
=
w
e
d
d
n =
w
h
d
w
- Đờng kính giếng cát, đối với bấc thấm tính theo công thức sau:
)(2 ba
dw
+
=
a: Chiều rộng mặt cắt ngang bấc thấm (a=10cm).
b: Chiều dày mặt cắt ngang bấc thấm (b=0.2cm).
K
h
: Hệ số thấm theo phơng ngang.
K
s
: Hệ số thấm của đất trong vùng bị xáo động.
q
w
: Lu lợng thoát nớc của bấc thấm.
5. Sự tăng sức kháng cắt của đất.
Sức kháng cắt của đất (Su) phát triển trong quá trình cố kết đợc tính theo công thức:
S
u
=S
uo
+m(P
o
-P
c
+P), P=P*U
trờng.
à: Hệ số hiệu chỉnh (theo Bjerum) xét đến ảnh hởng bất đẳng hớng của đất, tốc độ
cắt và tính phá hoại liên tiếp của đất nền tuỳ thuộc vào chỉ số dẻo của đất (tra bảng và nội
giữa các trị số).
III.2. Kiểm toán ổn định trợt
- Kiểm toán ổn định trợt theo phơng pháp Bishop.
- Trong quá trình kiểm toán ổn định trợt có xét đến yếu tố tăng cờng độ của các lớp
đất nền sau từng đợt đắp nền đờng.
- Công tác kiểm toán ổn định trợt qua các bớc sau:
- Kiểm toán ổn định trợt trong trờng hợp cha có giải pháp xử lý.
- Kiểm toán ổn định trợt trong trờng hợp đã có giải pháp xử lý (thoát nớc thẳng đứng,
vải địa kỹ thuật, ) ở từng giai đoạn thi công đắp nền, kể cả khi gia tải (nếu có).
- Kiểm toán ổn định trợt trong trờng hợp đã có giải pháp xử lý khi đa công trình vào
khai thác.
- Công tác kiểm toán ổn định trợt đợc thử lại nhiều lần và chỉ đa ra kết quả cuối cùng
khi thoả mãn điều kiện đã nêu trong quy trình.
IV. Lựa chọn mặt cắt và các chỉ tiêu tính toán
IV.1. Điều kiện địa chất công trình
- Xem báo cáo địa chất công trình.
IV.2. Lựa chọn mặt cắt tính toán
Dựa vào điều kiện địa chất công trình dọc tuyến, bề dầy, phạm vi phân bố các lớp đất
yếu, kết hợp với chiều cao nền đắp để lựa chọn các mặt cắt tính toán có tính đại diện cho
từng đoạn nền đờng đợc liệt kê trong bảng tổng hợp kết quả thiết kế xử lý nền đất yếu.
Trên toàn bộ chiều dài đoạn tuyến, Lớp địa chất số 1 lớp bùn sét lớp đất yếu dày
phân bố từ (4 10)m. Tiến hành bóc bỏmột phần đất yếu, tạo mặt bằng thi công bằng
phẳng tùy theo từng phân đoạn xử lý đất yếu để có chiều dày bóc bỏ đất yếu phù hợp
với tính toán thiết kế xử lý.
IV.3. Lựa chọn chỉ tiêu tính toán
Dựa vào số liệu tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất, trắc dọc phân bố địa chất các
lớp đất đá, chiều cao trung bình nền đắp, kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp và nén nhanh,
* Góc ma sát trong =30
o
IV.3.2. Hoạt tải.
- Hoạt tải trong quá trình khai thác trên nền đờng tính theo qui trình 22TCN 262-200
cho bề rộng nền đắp 13.25m. Chọn hoạt tải đa vào kiểm toán ổn định là 1.53 T/m
2
- Hoạt tải trong quá trình thi công lựa chọn = 1.09 T/m2.
IV.3.3. Các chỉ tiêu khác.
Lựa chọn chỉ số tính toán khác theo bảng sau:
Hệ số rỗng theo cấp áp lực
TT Lớp 0 0.125 0.25 0.5 1 2 4 8
1 1 1.788 1.696 1.634 1.535 1.374 1.190 0.990
Hệ số thấm Cv x 10
-3
theo cấp áp lực
TT Lớp P=0 P=0.125 P=0.25 P=0.5 P=1 P=2 P=4 P=8
Công ty cổ phần t vấn c.e.o.
TT Các chỉ tiêu Đơn vị Lớp 1 Lớp 5
1
T/m3 1.56
2 C T/m2 1.62
3
cu
độ
14
o
57
4 Cc 0.581
theo điều kiện địa chất từng đoạn.
o Dùng 1 lớp vải địa kỹ thuật không dệt cờng độ chịu kéo 12kN/m (chỉ có
tác dụng cấu tạo là lớp ngăn cách).
o Xử lý nền đờng bằng bấc thấm rút ngắn thời gian lún cố kết. Chiều sâu
bấc thấm trung bình 9m (tính từ đáy vét đất yếu đến hết chiều sâu đất
yếu).
o Xử lý ổn định trợt bằng 1 lớp vải địa kỹ thuật dệt cờng độ chịu kéo
200kN/m (nếu nền mất ổn định)
- Phơng án 2:
o Đào thay một phần lớp đất yếu trên mặt với chiều sâu đào đợc quyết định
theo điều kiện địa chất từng đoạn.
o Dùng 1 lớp vải địa kỹ thuật không dệt cờng độ chịu kéo 12kN/m (chỉ có
tác dụng cấu tạo là lớp ngăn cách).
o Xử lý nền đờng bằng giếng cát rút ngắn thời gian lún cố kết. Chiều sâu
giếng cát trung bình 9m (tính từ đáy vét đất yếu đến hết chiều sâu đất
yếu).
Công ty cổ phần t vấn c.e.o.
9
dự án ĐTXD công trình mở rộng quốc lộ 1
bớc: thiết kế bản vẽ thi công Thuyết minh xử lý nền đất yếu
o Xử lý ổn định trợt bằng 1 lớp vải địa kỹ thuật dệt cờng độ chịu kéo
200kN/m (nếu nền mất ổ định)
- Phơng án 3: áp dụng cho những vị trí đất yếu mỏng
o Đào thay một phần lớp đất yếu trên mặt với chiều sâu đào đợc quyết định
theo điều kiện địa chất từng đoạn.
o Đóng cọc tre dài 2.5m mật độ cọc 25 cọc/m2.
o Dùng 1 lớp vải địa kỹ thuật không dệt cờng độ chịu kéo 12kN/m (chỉ có
tác dụng cấu tạo là lớp ngăn cách) bọc phần cát hạt mịn thay thế lớp đất
yếu đã đào.
o Đắp nền thông thờng.
bớc: thiết kế bản vẽ thi công Thuyết minh xử lý nền đất yếu
- Kết quả tính lún và ổn định trợt tại từng mặt cắt đại diện sau khi đã xử lý theo từng
phân đoạn đợc thể hiện trong Bảng kết quả thiết kế xử lý nền đất yếu.
VI.2. Trình tự thi công:
VI.2.1. Trình tự thi công:
- Dọn mặt bằng, phát cây, dọn cỏ.
- Đào bóc đất hữu cơ, đào một phần nền đất yếu.
- Bơm nớc, tháo khô mặt bằng thi công.
- Rải vải địa kỹ thuật không dệt 12 kN/m để ngăn cách giữa lớp cát hạt mịn và lớp đất
yếu phía dới. Sử dụng các đinh ghim cọc tre để căng giữ vải.
- Đắp trả bằng cát hạt mịn (K = 0,90) gấp vải địa kỹ thuật vào hai bên, B gấp =1m.
- Lắp đặt thiết bị quan trắc (bàn đo lún, cọc theo dõi chuyển vị ngang, . . .) nh hồ sơ
thiết kế.
- Đắp 0,4m lớp đệm cát thoát nớc hạt trung (K = 0,95).
- Định vị, thi công giếng cát theo đúng yêu cầu thiết kế.
- Đắp tiếp 0.2 m đệm cát hạt trung đến cao độ thiết kế.
- Thi công tầng lọc ngợc ở phần thấm ra mái taluy của tầng cát đệm bằng cách gói hai
bên taluy của tầng cát đệm bằng lớp vải địa kỹ thuật thoát nớc.
- Đắp gia tải trên phần mái ta luy nền đờng đến cao độ thiết kế.
- Đắp nền đờng thông thờng bằng vật liệu đất đắp đầm chặt K = 0,95. Đắp tới cao độ
thiết kế, khống chế tốc độ đắp trung bình < 6cm/ngày.
- Chờ lún theo đúng quy định.
- Dỡ tải, thi công hoàn thiện nền đờng theo cao độ thiết kế.
- Gia cố ốp mái mặt taluy, phạm vi lộ vải địa kỹ thuật, khoảng cách 10m để ô lộ vải
địa kỹ thuật rộng 1,0m để thi công cửa thoát nớc.
- Hoàn thiện nền đờng.
- Thi công các lớp kết cấu áo đờng.
Chú ý: Phạm vi móng cống phải đợc xử lý nh các đoạn nền đắp thông thờng. Kết
thúc thời gian chờ lún mới đợc đào bỏ nền đắp thi công móng cống.
VI.2.2. Công tác thi công thí điểm.
thuật.
VII. Các quy định kỹ thuật
VII.1. Vật liệu đắp nền thông thờng
VII.1.1. Cát đắp hoàn trả phần đào thay thế đất yếu và đắp gia tải.
- Dùng cát đen (cát hạt nhỏ) bảo đảm yêu cầu hàm lợng hạt có d > 0.1mm chiếm trên
75%.
- Phần nền đờng xử lý đắp cạp trên mặt đờng nhỏ chủ yếu nằm trên phần xử lý đắp
của mái ta luy nền đờng đắp cạp để giếng cát thoát nớc tốt đạt độ cố kết khi thi
công cần có biện pháp gia tải bằng bao tải đất lên phần đắp mái ta luy nền đờng đắp
cạp với cao độ đắp gia tải bằng cao độ nền đờng làm mới. Vật liệu đắp gia tải là bao
tải đất đắp bao đất đắp nền đờng (xem bản vẽ cắt ngang điển hình).
VII.1.2. Cát dùng làm tầng đệm cát thoát nớc.
- Cát đợc sử dụng làm tầng đệm cát thoát nớc phải là cát sạch, có độ thấm cao và phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hàm lợng hạt d > 0,25mm chiếm trên 50%;
- Hàm lợng hạt d < 0,08mm chiếm ít hơn 5%;
- Hàm lợng hữu cơ < 5%;
- Và phải thoả mãn một trong hai điều kiện sau:
Công ty cổ phần t vấn c.e.o.
12
dự án ĐTXD công trình mở rộng quốc lộ 1
bớc: thiết kế bản vẽ thi công Thuyết minh xử lý nền đất yếu
6
10
60
>
D
D
(1)
( )
- Cờng độ chịu kéo đứt theo phơng dọc (ASTM D4595): 200 kN/m;
- Cờng độ chịu kéo đứt theo phơng ngang (ASTM D4595): 50 kN/m;
- Độ dãn dài khi đứt theo phơng dọc/ngang (ASTM D4595): 15%;
- Hệ số thấm (ASTM D-4491): 0,1 s-1;
- Độ bền tia cực tím (ASTM D4355): Cờng độ >70% sau 3 tháng chịu tia cực tím.
- Vải đợc rải ngang (vuông góc với hớng tuyến), các điểm nối của vải phải đặt chồng
lên nhau ít nhất 50 cm hoặc khâu đè gập đờng nối với nhau thành đờng viền kép
rộng 10 cm. Phần vải d để gấp lên sau khi thi công hoàn chỉnh lớp cát đệm cần quấn
lại và bảo quản theo chỉ dẫn của kỹ s TVGS.
- Nối vải và gập vải: các điểm nối của vải phải đặt gối lên nhau ít nhất 50 cm hoặc
khâu đè gập đờng nối với nhau thành đờng viền kép rộng 10 cm. Phần vải d để gấp
lên sau khi thi công hoàn chỉnh lớp cát đệm cần quấn lại và bảo quản theo chỉ dẫn
của kỹ s.
Công ty cổ phần t vấn c.e.o.
13
dự án ĐTXD công trình mở rộng quốc lộ 1
bớc: thiết kế bản vẽ thi công Thuyết minh xử lý nền đất yếu
- Chỉ khâu vải là chỉ chuyên dùng có đờng kính 1 -1.5mm, cờng độ kéo đứt >40
N/1sợi chỉ.
VII.2.2. Giếng cát:
- Cát vàng hạt trung trở lên với những cỡ hạt nh sau:
- Cát sỏi: Hàm lợng hạt trên 2mm chiếm > 25%, Cát to: Hàm lợng hạt trên 0,5 mm
chiếm > 50%. Cát trung: Hàm lợng hạt trên 0,25 mm chiếm > 50%.
- Độ đồng nhất của hạt: Cu > 4.
- Hàm lợng tạp chất: Hạt sột và bụi # 10%, Hữu cơ # 5%, Muối # 3%.
VII.3. Thiết bị quan trắc
VII.3.1. Bàn đo lún
- Cấu tạo: gồm 1 tấm đế thép dày 1cm hình vuông cạnh 50cm, ở giữa có hàn ống thép
tròn 50mm có ren nối ở đầu để nối dần trong thi công. Bên ngoài có ống nhựa
150mm bảo vệ không cho cần đo lún tiếp xúc với nền đắp, trên đầu có nắp bịt kín
- Tốc độ đắp theo quy định của hồ sơ thiết kế;
- Thờng xuyên quan sát xem có nớc cố kết thoát ra ngoài không. Phải có biện pháp để
tạo thuận lợi cho nớc cố kết thoát chảy ra xa ngoài phạm vi nền đờng, khi cần (nếu
có ý kiến của phí t vấn giám sát thi công) có thể tạo hố tập trung nớc và dùng bơm
hút đi.
- Phải có mốc quan trắc lún và bắt đầu quan trắc lún ngay từ khi bắt đầu đắp nền đ-
ờng đắp theo đúng dự kiến trong đồ án thiết kế.
VIII. Các quy định về công tác nghiệm thu, kiểm tra
VIII.1. Các quy định chung.
1 - Hồ sơ làm cơ sở cho công tác nghiệm thu bao gồm:
- Hồ sơ, thiết kế đã đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tiêu chuẩn thi công giếng cát.
- Hợp đồng kinh tế.
- Nhật ký thi công.
- Báo cáo kết quả kiểm tra toàn bộ nền sau khi gia cố, các biên bản nghiệm thu, hoàn
công cùng các văn bản có liên quan khác.
2. An toàn lao động đối với ngời:
- Toàn bộ CBCNV làm việc trong khu vực thi công đều phải đợc học về An toàn lao
động đúng với nghành nghề đợc đào tạo và yêu cầu công việc cụ thể ở Công trờng.
- Những ngời không có nhiệm vụ tuyệt đối không đợc vận hành những máy móc thiết
bị thi công trên Công trờng.
- Công nhân lao động chỉ đợc làm việc dới sự chỉ đạo của Cán bộ kỹ thuật và thợ
máy.
- Tuyệt đối cấm những ngời không có nhiệm vụ đi vào khu vực thi công.
3. An toàn lao động đối với búa rung:
- Phải thờng xuyên kiểm tra các mối hàn liên kết, các bulông, xích truyền lực, puly,
nhớt búa, mô tơ và hệ thống điện
- Chỉ đợc dựng khi búa đó ổn định trên cọc. Cáp treo búa thả hơi chùng.
- Lúc đầu chỉ đợc rung với tần số thấp để khi cọc xuống ổn định rồi mới đợc tăng dần
lực rung của búa.
- Kiểm tra chiều sâu, đờng kính, khối lợng cát Công việc này do T vấn giám sát, Kỹ
thuật bên A, Kỹ thuật Bên B thực hiện và sẽ đợc nghiệm thu hàng ngày.
- Xác nhận nghiệm thu tổng số giếng cát, tổng số chiều sâu một cọc đúng và vị trí của
từng cọc trên thực tế so với hồ sơ thiết kế, nếu có sự sai lệch phải có biên bản xác
nhận giữa các Bên và báo cáo lên tổ chức T vấn thiết kế biết để sử lý.
VIII.7. Trong quá trình thi công rải vải ĐKT.
- Kiểm tra sự tiếp xúc của vải ĐKT với nền, không đợc gập và phần thừa mỗi bên
cuộn lên theo quy định của quy trình và hồ sơ thiết kế.
- Kiểm tra các mối nối vải bằng mắt, khi phát hiện đờng khâu có lỗi phải khâu lại
đảm bảo yêu cầu thiết kế.
VIII.8. Nghiệm thu kích thớc hình học, cao độ, độ dốc mái ta luy của nền đắp
sau khi hoàn thiện.
- Tuân thủ theo quy trình thi công và nghiệm thu nền đờng thông thờng.
Công ty cổ phần t vấn c.e.o.
16
dự án ĐTXD công trình mở rộng quốc lộ 1
bớc: thiết kế bản vẽ thi công Thuyết minh xử lý nền đất yếu
IX. Kết luận và kiến nghị
- Lựa chọn phơng án xử lý đất yếu bằng giếng cát.
- Trong phạm vi đoạn tuyến thiết kế lớp đất yếu có chiều dầy lớn, phân bố ngay bề
mặt địa hình và chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng nền đờng. T vấn thiết kế đã
phân ra từng đoạn nhỏ để tính toán và đa ra các phơng án thiết kế lựa chọn nh trong
hồ sơ.
- Biện pháp xử lý đợc kiến nghị lựa chọn giải pháp: Bóc bỏ một phần đất yếu + Vải
địa kỹ thuật ngăn cách giữa cát hạt mịn và đất yếu + Giếng cát, một số đoạn chiều
dày đất yếu mỏng áp dụng biện pháp đào thay một phần đất yếu, đóng cọc tre tăng
cờng. Cụ thể:
+ Trái tuyến:
Đoạn 1: Km1264+00 Km1264+145.14: Đào 0.5m đất yếu thay lớp cát
hạt mịn dày 1m bọc vải địa kỹ thuật, xử lý giếng cát d=1.8m L=10m, lớp
- Cần lu ý tới tốc độ đắp, chiều cao đắp, thời gian nghỉ nh đã quy định trong sơ đồ
tiến trình đắp.
- Sau khi lắp đặt thiết bị quan trắc phải tiến hành quan trắc ngay để điều chỉnh tiến độ
đắp.
- Do phạm vi xử lý cạp nền đờng nâng cấp mở rộng, phạm vi xử lý đất yếu sảy ra
phần lớn nằm trong phạm vi ta luy nền đờng đắp để đảm bảo tính hiệu quả cao trong
việc thoát nớc đứng của giếng cát trong phạm vi ta luy nền đờng đắp t vấn sử dụng
phơng pháp đắp gia tải để tăng nhanh tốc độ cố kết của nền đất (xem bản vẽ thiết kế
điển hình).
- Trong khi thi công không tập kết vật liệu thành đống lớn, không tập trung nhiều xe
máy thi công trên nền đắp (kể cả trong thời gian nghỉ chờ nền đất cố kết).
- Trong thời gian nghỉ chờ nền đất cố kết cần hạn chế các loại xe đi lại trên nền đắp.
Cần khơi rãnh thông thoáng để tạo điều kiện cho nớc từ lớp cát đệm thoát ra ngoài
nhanh.
- Dựa vào kết quả quan trắc lún để tính toán độ lún d, độ cố kết, và quyết định thời
gian cho phép dỡ tải để thi công mặt đờng đồng thời làm căn cứ xác định khối lợng
đắp bù lún.
- Đối với các móng cống, nền thiên nhiên đợc xử lý đạt độ cố kết yêu cầu mới thi
công móng.
- Trong quá trình thi công có gì sai khác với Đồ án thiết kế cần báo Chủ đầu t và T
vấn thiết kế để cùng giải quyết.
VIT THUYT MINH CễNG TY C PHN T VN C.E.O
Công ty cổ phần t vấn c.e.o.
18