Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ…………………………………………………3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO………………………4
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………5
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lí NVL tại Công ty TNHHH Đầu
tư và phát triển Phú Hưng………………………………………………… 7
1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đầu tư và phát
triển Phú Hưng……………………………………………………….7
1.2.Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH
Đầu tư và phát triển Phú Hưng…………………………………… 11
1.3.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH Đầu tư
và phát triển Phú Hưng…………………………………………… 13
1.4.Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán………………16
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH Đầu tư và phát
triển Phú Hưng…………………………………………………………… 20
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu tư và
phát triển Phú Hưng…………………………………………… … 20
2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu tư
và phát triển Phú Hưng……………………………………….…… 32
2.3. Kiểm kê nguyên vật liệu…………………………… …. 37
2.4. Kế toán khoản phải trả người bán………………….……39
Chương 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty TNHH Đầu tư và phát
triển Phú Hưng…………………………………………………………… 43
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty và phương hướng hoàn thiện…………………………… 43
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
1
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH Đầu tư và phát triển Phú Hưng………………… …………48
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
3
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
Tài chính kế toán TC - KT
Số hiệu chứng từ SH CT
Báo cáo tài chính BCTC
Ngày tháng ghi sổ NTGS
Chứng từ ghi sổ CTGS
Tài khoản đối ứng TKĐƯ
Đơn vị tính ĐVT
Tài khoản TK
Ngày tháng NT
Số thứ tự STT
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Nguyên vật liệu trực tiếp NVLTT
Nguyên vật liệu NVL
Vật tư, sản phẩm, hàng hóa VT, SP, HH
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
4
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua nền kinh tế của nước ta có những bước phát triển
mạnh mẽ và không ngừng đổi mới để hòa nhập với nền kinh tế thị trường từ
đó đã có nhiều doanh nghiệp ra đời và không ngừng lớn mạnh. Nhưng để có
thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thị trường,
các doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý, phải
quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến
khi thu hồi vốn về, đảm bảo cho thu nhập của doanh nghiệp, hoàn thành nghĩa
TNHH Đầu tư và phát triển Phú Hưng
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu
tư và phát triển Phú Hưng
Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
Đầu tư và phát triển Phú Hưng
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế, nên chuyên đề thực tập
của em không tránh khỏi những khiếm khuyết. Với sự giúp đỡ tận tình của
Thầy giáo Trần Đức Vinh, Ban giám đốc cùng anh chị trong phòng Kế toán
của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Phú Hưng, em đã hoàn thành chuyên
đề thực tập. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Viện Kế toán – Kiểm
toán đã tạo cơ hội cho sinh viên được đi thực tế, và đặc biệt là thầy giáo Trần
Đức Vinh đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này một cách tốt
nhất.
Em xin chân thành cảm ơn !
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
6
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ HƯNG
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển
Phú Hưng
1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của Công ty
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là những đối tượng lao động,
thể hiện dưới dạng vật hóa là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Vật liệu là một bộ
phận của hàng tồn kho thuộc TSCĐ của doanh nghiệp. Mặt khác, NVL còn là
những yếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất và điều kiện hình thành nên
sản phẩm.
Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Phú Hưng chuyên sản xuất đồ gỗ
- Nhiên liệu: dầu máy hơi, xăng…
- Phụ tùng thay thế
- Vật liệu khác: ray bi, khóa tủ…
- Phế liệu: mùn cưa….
1.1.2 Phân loại, phân nhóm Nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu là quá trình sắp xếp nguyên vật liệu theo từng
loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định nhưng tùy thuộc vào từng loại hình
sản xuất, nội dung kinh tế và công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh để phân chia NVL thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: là những thứ nguyên liệu, vật liệu khi
tham gia vào quá trình sản xuất sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành thực thể
vật chất của sản phẩm như: gỗ tần bì, gỗ chò, ván dán, MDF…
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
8
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
liệu chính có tác dụng phụ trợ trong sản xuất tăng thêm chất lượng của sản
phẩm như các loại keo, giấy chà nhám…
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt năng, được sử
dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm trong quá trình sản xuất,
kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường
như dầu máy hơi, xăng…
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm, chi tiết phụ tùng dùng
để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ
sản xuất.
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xét vào các loại kể trên
như phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh.
- Phế liệu: là những loại vật liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất
như vụn gỗ, mùn cưa…
1522-01-01 Giấy ráp R1 Tờ
1522-01-02 Ráp vòng R2 Vòng
1522-01-03 Ráp cuộn R3 m
1522-02 2. Keo
1522-02-01 Keo sữa K1 Kg
1522-02-02 Keo bột K2 Kg
1522-02-03 Keo 502 K3 Kg
1522-02-04 Keo dog K4 Kg
… … … …
1523 III. Nhiên liệu
1. Xăng
Dung môi Kg
Lót PU Kg
Cứng PU Kg
Xăng PU Kg
Bóng Kg
… …. … … …
Cách phân loại trên giúp cho công ty đánh giá được vai trò của từng
loại nguyên vật liệu để từ đó xác định các mức tiêu hao nguyên vật liệu phù
hợp với điều kiện sản xuất. Hơn nữa, cách phân loại này định giá sản phẩm dở
dang theo nguyên vật liệu chính một cách dễ dàng và xác định chi phí giá
thành sản phẩm sản xuất trong kỳ được chính xác hơn.
1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH Đầu tư
và phát triển Phú Hưng
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dự trữ (cung cấp trực tiếp cho sản xuất
hoặc dự trữ cho các đơn hàng của khách hàng), công ty tiến hành lập kế hoạch
thu mua. Việc thu mua này được tiến hành nhanh chóng do các nhà cung cấp
chủ yếu nằm gần địa bàn mà công ty đang hoạt động và là nhà cung cấp quen
thuộc. Công ty thường thu mua nguyên vật liệu của các nhà cung cấp lớn, uy
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá
trình sản xuất.
Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển NVL của công ty
1.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH Đầu tư và
phát triển Phú Hưng
Để có được nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp thì nguồn chủ yếu là thu mua. Do đó, ở khâu này
đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, qui cách, chủng loại,
giá mua, chi phí thu mua, và cả tiến độ về thời gian phù hợp với kế hoạch
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý nguyên vật liệu trong công ty là một yêu cầu cấp bách để đạt
tới mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, do trình độ khác nhau nên phạm vi, mức độ
và phương pháp quản lý nguyên vật liệu là khác nhau. Hơn nữa, việc quản lý
nguyên vật liệu còn phụ thuộc vào khả năng và sự nhiệt tình của người quản
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính
Nguyên vật liệu phụ
Kho 1 (kho chính)
Kho 2
12
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
lý. Xã hội càng phát triển, khối lượng sản phẩm càng nhiều, chủng loại
nguyên vật liệu ngày càng đa dạng, phong phú. Do đó, yêu cầu doanh nghiệp
quản lý nguyên vật liệu trên tinh thần tiết kiệm đúng định mức, kiểm tra chặt
chẽ số lượng, chất lượng…đảm bảo những sản phẩm tốt nhất.
Như vậy, công tác quản lý vật liệu rất quan trọng. Trong thực tế vẫn còn
có nhiều công ty để thất thoát nguyên vật liệu do không có sự quản lý tốt ở
quản ở 2 kho phù hợp với tính chất nguyên vật liệu và với nhu cầu cung ứng
nguyên vật liệu và sản xuất sản phẩm.
Ở mỗi kho, thủ tục được trang bị đầy đủ phương tiện cân, đo, đong,
đếm, ở các phân xưởng của công ty cũng có các kho riêng và do thống kê
phân xưởng quản lý. Đây là những kho nhỏ có tính chất tạm thời giữ vật tư
mà phân xưởng nhận về chưa đưa vào sản xuất, sau đó vật tư được giao cho
các đội sản xuất.
Hai là: công ty còn xây dựng định mức tiêu hao vật tư. Đây cũng là
biện pháp quan trọng để quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu. Như vậy, khi các
phân xưởng có nhu cầu về vật tư thì thống kê phân xưởng căn cứ vào nhu cầu
vật tư do tổ trưởng phân xưởng, Công ty đề nghị sẽ lên phòng kế toán yêu cầu
viết phiếu xuất vật tư.
Ba là: công ty giao trách nhiệm cho các thủ kho. Các thủ kho ngoài
việc quản lý, bảo quản tốt vật tư còn phải cập nhật số liệu vào sổ sách về mặt
số lượng, tình hình biến động của từng thứ nguyên vật liệu, kiểm kê kho hàng
đồng thời có trách nhiệm phát hiện và báo cáo lên phòng kế toán các trường
hợp vật liệu tồn đọng trong kho làm ứ đọng vốn giảm khả năng thu hồi vốn
sản xuất của công ty.
Bốn là: theo định kỳ 1 tháng một lần, công ty sẽ tiến hành kiểm kê kho
vật tư, hàng hoá nhằm xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
14
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
của từng loại vật tư, hàng hoá. Việc kiểm kê được tiến hành ở kho với sự
tham gia của đại diện phòng kỹ thuật , đại diện phòng Kế toán, và Thủ kho.
Trong doanh nghiệp việc quản lý nguyên vật liệu là rất quan trọng chức
năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận đều có quan hệ chặt chẽ đến nhau và tạo
nên một thể thống nhất
- Giám đốc: Là người dữ vai trò quản lý điều hành các hoạt động và chịu
trách nhiệm chính trước pháp luật và trước Công ty về hoạt động sản
Cuối tháng kế toán lập Bảng kê Nhập – Xuất – Tồn, sau đó đối chiếu
sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho; đối chiếu số liệu dòng Tổng
cộng trên Bảng kê Nhập - Xuất – Tồn với số liệu trên Sổ kế toán tổng hợp;
đối chiếu số liệu trên Sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.
1.4. Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán
1.4.1. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đang áp dụng một số Tài khoản trong “Danh mục tài khoản kế
toán Doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Danh mục tài khoản kế toán bao gồm
các loại sau:
Loại 1: Tài sản ngắn hạn: 111, 112, 121, 128, 129, 131, 133, 136, 138,
139, 141, 142, 144, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 159.
Loại 2: Tài sản dài hạn: 211, 213, 214, 221, 222, 228, 229, 241, 242,
244.
Loại 3: Nợ phải trả: 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 341,
342, 344, 351, 352, 353.
Loại 4: Vốn chủ sở hữu: 411, 412, 414, 415, 418, 421.
Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với một số đối tượng chủ yếu:
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
16
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
Đối tượng là hàng tồn kho một số tài khoản được mở chi tiết cho từng
nguyên vật liệu, từng sản phẩm.
1.4.2. Đặc điểm hệ thống sổ kế toán:
Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Phú Hưng áp dụng hình thức kế
toán “Chứng từ ghi sổ” và sử dụng ghi sổ bằng máy (phần mềm kế toán
misa).
Danh mục sổ kế toán
- Sổ kế toán tổng hợp:
+ Chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phân loại nghiệp vụ
Sổ quỹ
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Định kì
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế
toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký
Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán
sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán
chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng
số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ
Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài
chính.
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
18
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ HƯNG
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu tư và phát
triển Phú Hưng
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc kết hợp giữa kho và phòng kế
toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của nguyên vật
liệu.
xác nhận vào phiếu nhập kho. Đối với mặt hàng có nhiều chi tiết nhỏ dễ mất
mát, dễ vỡ, dễ hỏng, khó bảo quản thì khi hàng về nhập kho phải lập biên bản
giao nhận hàng làm cơ sở ràng buộc gữa bên giao và bên nhận. Phiếu nhập
kho được lập thành ba liên :
- Liên 1: Lưu làm chứng từ gốc.
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
20
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
- Liên 2: Do thủ kho giữ rồi gửi lên cho phòng kế toán.
- Liên 3: Cho cán bộ mua sắm kèm theo với hóa đơn GTGT
Thủ tục nhập kho được thực hiện theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ về thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Căn cứ vào những chứng từ gốc là hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản
kiểm nghiệm nếu có, kế toán nguyên vật liệu ghi chứng từ vào sổ thẻ kế
toán chi tiết.
Ví dụ : Ngày 02/01/2013 Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Phú
Hưng mua của Công ty Cổ phần nội thất Châu Á loại vật tư là 120 tấm
MDF đơn giá là 165.000đ/1tấm và mua 800 tấm Verneer, đơn giá là
140.000đ/1 tấm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.
Khi vật tư về kho, cán bộ phòng kỹ thuật và quản lí xưởng cùng thủ
kho tiến hành kiểm tra chất lượng, chủng loại và quy cách của vật tư. Khi số
vật tư đã đảm bảo chất lượng, chủng loại thì cần phải có biên bản xác nhận
khối lượng vật tư và biên bản xác nhận giá trị vật tư. Có biên bản đó giúp cho
đội trưởng đội thi công nắm rõ được số lượng vật tư theo yêu cầu đã về đủ
hay chưa, cũng như giúp thủ kho theo dõi đối chiếu khối lượng với nhà cung
cấp. Từ đó làm căn cứ để lập bảng tổng hợp giá trị thanh toán và còn giúp cho
phòng kế toán quyết toán được lượng vật tư.
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
Vật liệu Phòng kỹ thuật
+ Thủ kho
lượng
Ghi chú
1 02/01/2013 MDF Tấm
120
2 02/01/2013 Verneer Tấm 800
Biên bản này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 02 bản,
bên B giữ 02 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
Giám Đốc: Ông Đào Vinh Hiển
ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám Đốc: Ông Nguyễn Đình Lĩnh
Cùng với biên xác nhận khối lượng vật tư và biên bản xác nhận giá trị
vật tư là hóa đơn giá trị gia tăng, một chứng từ không thể thiếu để làm căn cứ
lập phiếu nhập kho.
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
23
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Thầy giáo Trần Đức Vinh
Bảng biểu 3: Hóa đơn giá trị gia tăng
Mẫu số: 01/GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
( Liên 2: giao cho khách hàng )
Ngày 02 tháng 01 năm 2013
Ký hiệu: CA/11P
Số: 0011465
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần nội thất Châu Á
Mã Số Thuế: 2500234881
Địa chỉ: Lô 43B – KCN Quang Minh – Xã Quang Minh – Huyện Mê Linh – Hà Nội
Điện thoại: Fax:
Họ tên người mua hàng: Đào Duy Hanh
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Phú Hưng
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 MDF Tấm 120 165.000 19.800.000
2 Verneer Tấm 800 140.000 112.000.000
Cộng 131.800.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm ba mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng./.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01 liên hóa đơn GTGT.
Ngày 02 tháng 01 năm 2013
Người lập phiếu
(ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên)
2.1.2. Thủ tục xuất kho
Khi phòng kỹ thuật mua vật liệu có thể chuyển thẳng đến các đội sản
xuất thì phiếu xuất kho được lập cùng với phiếu nhập kho. Phòng kỹ thuật
căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư để lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được lập
thành 3 liên :
- Liên 1 : Lưu tại phòng kỹ thuật
- Liên 2 : Lưu tại phòng kế toán.
SVTT: Nghiêm Hương Lan Lớp: KT12B05
25