Ngày soạn: 12/3/2013
Ngày giảng: 16/3/2013 Lớp: 10A4
Tiết 76
NHỮNG YỀU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
A – Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Nắm được những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt ở các phương diện: phát âm,
chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ.
- Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc sử dụng Tiếng Việt , phân tích được
sự đúng sai, sữa chữa được những lỗi khi dùng Tiếng Việt
- Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức
giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
B –Phương tiện thực hiện
- SGK;SGV Ngữ văn 10
- Giáo án
- Đồ dùng dạy - học
C – Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ của dân tộc ta. Do đó, việc sử dụng Tiếng Việt đúng
yêu cầu là chúng ta đã thể hiện ý thức công dân đối với đất nước.
* Tìm hiểu phần ngữ âm và chữ viết.
- Yêu cầu HS tìm hiểu mục I.1 trong
SGK (tr65) và trả lời các câu hỏi:
-Hãy phát về lỗi về chữ viết trong mục
(a); chữa lại cho đúng ?
-Xác định các từ ngữ địa phương trong
đoạn hội thoại ở mục (b) và tìm các từ
I – Sử dụng đúng theo các chuẩn mực
của Tiếng Việt :
cho đúng.
VD: truyền đạt nghị quyết
- Yếu điểm: điểm mạnh
- Điểm yếu: điểm hạn chế
-Khi dùng từ cần lưu ý điều gì?
Nhấn mạnh: Dùng từ đúng với hình
thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc
điểm ngữ pháp.
*Tìm hiểu phần ngữ pháp:
- Gọi HS đọc và làm bài tập mục 3 theo
nhóm 4 bàn 1 nhóm thời gian 5p’
- GV nhận xét, sửa lại câu sai:
-Trong Tiếng Việt, về mặt ngữ pháp cần
lưu ý điều gì?
Nhấn mạnh:
+ Cấu tạo câu theo đúng qui tắc ngữ
- Bẩu bảo
- Mờ mà
2. Về từ ngữ:
a)- Chót lọt cuối cùng
- Truyền tụng truyền đạt.
- Số người mắc các bệnh truyền nhiễm
và chết vì căn bệnh ngày đã giảm dần.
- Những bệnh nhân không cần phải mổ
mắt mà được điều trị bằng những thứ
thuốc tra mắt đặc biệt do khoa dược tích
cực pha chế.
b) Các câu dùng từ đúng: 2,3,4
Dùng từ sai:
1) Yếu điểm điểm yếu
-Thực hiện yêu cầu bài tập 1,2,3 ? (SGK
tr.68)
Nhận xét cụ thể đối với mỗi bài tập.
* Bài tập 1: “Đứng” và “quỳ” được
dùng theo nghĩa chuyển. “chết đứng”:
chết hiên ngang, có khí phách cao đẹp,
“Sống quỳ”: quỵ lụy, hèn nhát. Việc
dùng từ như vậy mang tính hình tượng,
biểu cảm cao hơn “chết vinh hơn sống
nhục”
* Bài tập 2: “Chiếc nôi xanh, máy điều
hòa”: biểu thị cây cối tính hình
tượng, biểu cảm.
* Bài tập 3: Phép đối, phép điệp + nhịp
diệu dứt khoác lời kiêu gọi có âm
hưởng hùng hồn, vang dội.
-Gọi HS đọc phần “ghi nhớ”. (SGK
câu:
+ “Nàng” “Thúy Kiều”
+ Câu 2 chuyển xuống đứng sau câu 3.
4. Về phong cách ngôn ngữ:
a) - Hoàng hôn _buổi chiều.
-Hết sức _rất, vô cùng.
b) Từ thuộc ngôn ngữ nói:
+ Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con.
+ Thành ngữ: trời tru đất diệt, một
thước cắm dùi không có.
+ Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ:
sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng,
về nước, chả làm gì nên ăn …
tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu. Còn
“hạng”: phân biệt người phẩm chất tốt -
xấu, mang nét nghĩa xấu.
- Từ “phải”: mang nghĩa “bắt buộc,
cưỡng bức” nặng nề. Còn “sẽ” có nét
nghĩa nhẹ nhàng, phù hợp.
-Làm bài tập 3 và 4
-Thực hiện yêu cầu trong hai bài tập?
Nhấn mạnh:
* Bài tập 3: Đoạn văn có những lỗi sau:
• Ý câu đầu (nói về tình yêu nam
nữ) và các câu sau (nói về tình
cảm khác) không nhất quán.
• Quan hệ thay thế của đại từ “họ”
ở câu 2 và câu 3 không rõ.
-Cách sửa: thêm “nhưng còn có nhiều
bài thể hiện khác” vào câu 1; “họ” ở câu
2 thay thế bằng “những con người trong
ca dao”.
*Bài tập 4:Câu văn chuẩn mực có tính
nghệ thuật là nhờ :
• Từ chỉ tình thái: biết bao nhiêu
• Từ miêu tả âm thanh, hình ảnh:
oa oa cất tiếng khóc.
1. Bài tập1:
Các từ viết đúng: bàng hoàng, chấtphác,
bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống
rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt
chẽ.
2.Bài tập 2:
- Soạn bài mới
Giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập
Cô: Hồ Thị Hương Hoa Hoàng Thị Hoa