Tăng Văn Y- Trờng THPT Lục Nam Bắc Giang Tài liệu tập huấn giáo viên Hoá học- 8/2006
Tài liệu tập huấn
giáo viên hoá học tỉnh bắc Giang 8-2006
sử dụng phơng tiện dạy học- thí nghiệm thực hành
(trang 114-Tài liệu bồi dỡng Giáo viên Hoá học-Cơ sở)
I. Những yêu cầu chung về thiết bị dạy học
1. Yêu cầu khoa học và s phạm
- Phù hợp với nguyên lí khoa học và lí luận dạy học hoá học, giúp học sinh tiếp
thu kiến thức sâu sắc, bền vững, chính xác.
- Phù hợp với nội dung chơng trình SGK và phơng pháp dạy học mới.
- Có cấu trúc và kích thớc thích hợp, đảm bảo tính trực quan, góp phần kích thích
hứng thú học tập và t duy độc lập, sáng tạo cho học sinh.
2. Yêu cầu kĩ thuật
- Đảm bảo nguyên tắc chế tạo hợp lí, bền chắc.
- Dễ tháo lắp, tiết kiệm thời gian trên lớp học.
- An toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng.
3. Yêu cầu mĩ thuật
Có hình dạng, kích thớc và màu sắc hợp lí, gọn đẹp.
4. Yêu cầu kinh tế
Cấu tạo đơn giản, dễ sản xuất, giá thành hạ, tiến tới có thể trang bị đến từng
nhóm thực hành của học sinh, tiết kiệm hoá chất.
II. Hệ thống thiết bị dạy học
TT Tên thiết bị dạy học Số lợng Dùng cho GV Dùng cho HS
1 Tranh ảnh 3 x
2 Dụng cụ thí nghiệm 43 x x
3 Hoá chất 36 x x
1. Tranh ảnh giáo khoa thuộc loại hình thiết bị dạy học trực quan tạo hình trên
mặt phẳng, giá thành hạ, tiện sử dụng. ở lớp 10 tranh ảnh hoá học gồm 3 bức:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Sơ đồ thiết bị điều chế axit clohiđric.
- Sơ đồ thiết bị 3 công đoạn chính sản xuất axit sunfuric (từ lu huỳnh).
nghiệm, làm nhiều lần, đúc rút kinh nghiệm, có cải tiến sáng tạo.
Giáo viên phải chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo, thử nhiều lần trớc khi biểu diễn trên
lớp. Không nên chủ quan cho rằng thí nghiệm đơn giản, đã làm quen nên không
cần làm thử trớc. Lợng hoá chất, nồng độ các dung dịch, nhiệt độ thích hợp khi
tiến hành thí nghiệm là những yếu tố có tác dụng quyết định. Giáo viên phải
kiểm tra lại số lợng và chất lợng dụng cụ, hoá chất. Khi lắp dụng cụ, nên chuẩn
bị sẵn những bộ phận dự trữ để thay thế nếu những bộ phận ấy bị hỏng khi đang
tiến hành thí nghiệm ở trên lớp. Tất cả những sơ suất nh chọn nút không vừa, đậy
nút không kín, ống nghiệm thủng đáy, chai lọ hoá chất không có nhãn nên nhầm
lẫn, giấy lọc rách, đèn cồn không có cồn, thiếu diêm hay diêm bị ẩm, thiếu cặp
gỗ v.v đều để lại những dấu ấn rất xấu trong học sinh.
Khi thí nghiệm bị thất bại, giáo viên cần bình tĩnh suy nghĩ, tìm ra nguyên
nhân và giải quyết. Uy tín của giáo viên sẽ đợc tăng lên đáng kể nếu giáo viên
tìm ra đợc nguyên nhân làm cho thí nghiệm không đạt kết quả và bổ khuyết làm
cho thí nghiệm lại đợc tiến hành tốt. Nhng uy tín của giáo viên sẽ bị giảm sút
nhanh chóng nếu lừa dối học sinh hoặc bắt ép học sinh phải công nhận trong khi
làm thí nghiệm không thành công. Việc lừa dối học sinh là một việc làmvừa
phản khoa học vừa phản giáo dục.
Một số chú ý khi làm thí nghiệm:
- Giấy (hoặc dung dịch) phenolphtalein + dung dịch NaOH (đặc)
mất
màu?
Phenolphtalein: Dạng lacton, không màu, môi trờng kiềm, dạng quinophenolat,
đỏ tím, trong dung dịch kiềm đặc, dạng cacbinol không màu. (Nguyễn Tinh
Dung, Hóa học phân tích phần III- Phân tích định lợng-NXBGD-1981-trang 74-
75)
-Dung dịch phenolphtalein nhỏ vào dung dịch axit có vẩn đục xuất hiện?
Độ hòa tan của phenolphtalein trong nớc nhỏ (0,2 g/100g nớc), trong ancol
etylic độ tan lớn hơn (20g/100 g ancol etylic). Nguyên nhân do pha dung dịch
thay đổi, bền hơn, khó tan hơn trong axit. Biện pháp khắc phục, đun nóng dung
dịch axit.
-Dung dịch NaOH (để lâu trong không khí) + dung dịch FeCl
3
, Al
2
(SO
4
)
3
có kết
tủa và khí thoát ra?
Dung dịch NaOH để lâu trong không hấp thụ CO
2
tạo Na
2
CO
3
. Khi nhỏ dung
dịch muối Fe
3+
, Al
3+
vào dung dịch CO
3
2
tạo kết tủa Fe(OH)
3
, Al(OH)
Không nên tham lam và chạy theo những hiện tợng gây ra tiếng nổ, sự cháy
sáng lạ mắt thích thú đối với học sinh.
(thảo luận chọn những dụng cụ nào đã đợc giải trong các kì thi đồ dùng dạy
học, nhân rộng trong các trờng: dụng cụ điều chế clo, bình kíp cải tiến ).
- Sử dụng tiết kiệm hoá chất.
- An toàn cho giáo viên và học sinh.
Ngời giáo viên nhất thiết phải tuân theo tất cả những qui định về bảo hiểm.
Nếu luôn giữ hoá chất tinh khiết, dụng cụ sạch sẽ và tốt, làm đúng kĩ thuật, luôn
bình tĩnh khi tiến hành thí nghiệm thì sẽ không có gì nguy hiểm xảy ra. Sự nắm
vững kĩ thuật, kĩ năng thành thạo khi làm thí nghiệm, sự am hiểu nguyên nhân
của những sự không may có thể xảy ra, ý thức trách nhiệm và tính cẩn thận là
những điều kiện chủ yếu để đảm bảo an toàn của các thí nghiệm.
Mặt khác không nên quá cờng điệu những nguy hiểm của các thí nghiệm hoá
học và tính độc của các hoá chất làm cho học sinh sợ hãi.
3
Tăng Văn Y- Trờng THPT Lục Nam Bắc Giang Tài liệu tập huấn giáo viên Hoá học- 8/2006
(trao đổi về an toàn trong khi thí nghiệm điều chế khí clo, điều chế khí hiđro
sunfua- áp dụng biện pháp gì để phòng hộ?)
4
Tăng Văn Y- Trờng THPT Lục Nam Bắc Giang Tài liệu tập huấn giáo viên Hoá học- 8/2006
II. Danh mục thí nghiệm biểu diễn
Stt Tên thí nghiệm
1 Sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong nhóm.
2 Sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong chu kì.
3 Điều chế và thu khí clo.
4 Điều chế clo và nhận biết tính tẩy màu của clo ẩm.
5 Điều chế clo bằng phơng pháp điện phân dung dịch muối ăn.
6 Clo tác dụng với natri.
7 Clo tác dụng với sắt.
8 Clo tác dụng với hiđro.
SO
3
và H
2
SO
4
.
20* Điều chế SO
2
từ Cu và H
2
SO
4
đặc.
21 Tốc độ phản ứng.
22 Cân bằng hoá học.
Ghi chú: Các thí nghiệm 9, 13, 20 không có trong chơng trình Hoá cơ bản.
5
Tăng Văn Y- Trờng THPT Lục Nam Bắc Giang Tài liệu tập huấn giáo viên Hoá học- 8/2006
B- Thí nghiệm thực hành
Hình thức thí nghiệm do học sinh tự làm khi hoàn thiện kiến thức nhằm minh
hoạ, ôn tập, củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kĩ năng kĩ xảo đợc gọi là thí
nghiệm thực hành.
Trong SGK Hoá học 10 có 6 bài thí nghiệm thực hành (TNTH) với 17 thí
nghiệm, SGK Hoá học 10 nâng cao có 7 bài thí nghiệm thực hành với 21 thí
nghiệm. ở mỗi bài thực hành cũng nh trong SGV các tác giả đã giới thiệu mục
tiêu thực hành, các dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cần chuẩn bị, phơng pháp
tiến hành thí nghiệm và quan sát, nhận xét, giải thích các hiện tợng xảy ra. Để
phù hợp với tình hình thực tế các trờng, các tác giả đã đề xuất một số phơng án
thí nghiệm khác nhau để giáo viên có thể tự chọn, trong đó thay thế một số hoá
dụng cụ thí nghiệm cũng phải đơn giản, tuy nhiên cần đảm bảo chính xác, mĩ
thuật, phù hợp với yêu cầu về mặt s phạm. Cần cố gắng dùng những lợng nhỏ
hoá chất sẽ giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong công việc, tinh
thần tiết kiệm; ngoài ra có một số thí nghiệm nếu dùng những lợng nhỏ hoá chất
sẽ đảm bảo an toàn hơn, chẳng hạn thí nghiệm điều chế clo, hiđro sunfua v.v
d) Khi chọn thí nghiệm thực hành, giáo viên cần tính đến tác dụng của các thí
nghiệm đó tới việc hình thành kĩ năng kĩ xảo cho học sinh.
e) Phải đảm bảo và duy trì đợc trật tự trong lớp khi làm thí nghiệm. Giờ thí
nghiệm thực hành không thể đạt kết quả tốt nếu học sinh mất trật tự, ít nghe hoặc
6
Tăng Văn Y- Trờng THPT Lục Nam Bắc Giang Tài liệu tập huấn giáo viên Hoá học- 8/2006
không nghe thấy những lời chỉ dẫn, nhận xét của thầy giáo. Trong điều kiện
không đủ dụng cụ hoá chất, nhóm thực hành lại quá đông v.v thì lớp càng dễ
mất trật tự.
g) Giáo viên phải theo dõi sát công việc của học sinh, chú ý tới kĩ thuật làm
thí nghiệm của các em và trật tự chung của lớp, giúp đỡ kịp thời cho các nhóm
lúc cần thiết. Không nên làm thay cho học sinh; không nên can thiệp vào công
việc của các em hoặc hỏi họ những câu không cần thiết. Tuy vậy, cũng không thể
thờ ơ, không giúp đỡ cho học sinh, không chỉ cho các em thấy những sai lầm,
thiếu sót.
2. Cách tổ chức buổi thí nghiệm thực hành
Giờ thí nghiệm thực hành về hoá học thờng gồm có các bớc sau đây: Giáo
viên hớng dẫn chung (hớng dẫn ban đầu), học sinh làm thí nghiệm, viết báo cáo
và giáo viên nhận xét cuối giờ.
a) Hớng dẫn ban đầu: Giáo viên nhắc lại ngắn gọn nội dung, mục đích của
toàn bộ công việc và của mỗi thí nghiệm (công việc hớng dẫn này giáo viên đã
làm vào cuối các giờ học trớc đó), hớng dẫn kĩ thuật tiến hành các thí nghiệm và
kế hoạch thực hiện. Phần hớng dẫn về kĩ thuật cần ngắn gọn nhng phải rõ.
Không nên chỉ hớng dẫn làm gì và làm nh thế nào, mà còn cần giải thích tại sao
phải làm nh vậy và không thể làm khác, cần báo trớc cho học sinh biết những sai
.
Phản ứng oxi hoá - khử trong môi trờng axit.
KMnO
4
+ FeSO
4
+ H
2
SO
4
Bài thực hành số 2: Tính chất hoá học của khí clo và hợp chất của
clo (trang 120)
1
Điều chế khí clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm.
7
Tăng Văn Y- Trờng THPT Lục Nam Bắc Giang Tài liệu tập huấn giáo viên Hoá học- 8/2006
2
3
- HCl + KMnO
4
Điều chế axit clo hiđric.
NaCl + H
2
SO
4 đặc
Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch (HNO
3
1
2
3
4
5
Điều chế và chứng minh tính khử của hiđro sunfua.
- Điều chế H
2
S từ FeS và dung dịch HCl .
- Đốt khí H
2
S trong không khí.
Điều chế lu huỳnh đioxit.
(Trong SGK lớp 10 -cơ bản không đa ra phản ứng điều chế SO
2
*)
- Điều chế SO
2
từ Na
2
SO
3
và dung dịch H
2
SO
4
.
Tính khử của lu huỳnh đioxit:
SO
2
- Mg kim loại tác dụng với nớc.
- Mg kim loại tác dụng với nớc nóng.
Bài thực hành số 2: Phản ứng oxi hoá - khử (trang 117)
1
2
3
4
Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit.
- Zn kim loại tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng.
Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.
- Fe kim loại tác dụng với dung dịch CuSO
4
.
Phản ứng oxi hoá khử giữa Mg và CO
2
.
- Đốt băng Mg trong khí CO
2
.
Phản ứng oxi hoá - khử trong môi trờng axit.
KMnO
4
+ FeSO
4
+ H
2
SO
4
9
, HCl, NaNO
3
,
NaCl không ghi nhãn).
Bài thực hành số 5: Tính chất của oxi, lu huỳnh (trang 194)
1
2
3
Tính oxi hoá của các đơn chất oxi và lu huỳnh.
- Fe + O
2
- Fe + S
Tính khử của lu huỳnh.
- S + O
2
Sự biến đổi của trạng thái của lu huỳnh theo nhiệt độ.
Bài thực hành số 6:Tính chất các hợp chất của lu huỳnh (trang195)
1
2
3
Điều chế và chứng minh tính khử của hiđro sunfua.
- Điều chế H
2
S từ FeS và dung dịch HCl .
- Đốt khí H
2
S trong không khí.
Điều chế và chứng minh tính chất hoá học của lu huỳnh đioxit.
- Điều chế SO
đặc + Đờng kính.
10
Tăng Văn Y- Trờng THPT Lục Nam Bắc Giang Tài liệu tập huấn giáo viên Hoá học- 8/2006
Bài thực hành số 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
(trang218)
1
2
3
4
ảnh hởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
ảnh hởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
ảnh hởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng.
ảnh hởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học.
5- Những phần thí nghiệm chơng trình Hoá học 10 nâng cao khác
với chơng trinh Hoá học 10 cơ bản.
Hoá học 10 cơ bản Không có các phần:
Bài thực hành số 1: Một số thao tác thực hành- Sự biến đổi tính chất của
nguyên tố trong chu kì và nhóm.
Sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong nhóm.
- Na kim loại tác dụng với nớc.
- K kim loại tác dụng với nớc.
Sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong chu kì.
- Na kim loại tác dụng với nớc.
- Mg kim loại tác dụng với nớc.
- Mg kim loại tác dụng với nớc nóng.
Bài thực hành số 2: Phản ứng oxi hoá khử giữa Mg và CO
2
.
- Đốt băng Mg trong khí CO