thực trạng và kết quả thực hiện chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng vinaphone và mobiphone - Pdf 24

Mục lục
Chơng I. Khảo sát đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện chuyển vùng quốc gia giữa
hai mạng Vinaphone và Mobifone

6
I. Đánh giá chung về các hệ thống thông tin di động gsm 6
II.Khảo sát hiện trạng mạng VinaPhone 9
1.Hiện trạng mạng lới 9
2. Các hệ thống cung cấp dịch vụ: 13
3. Các hệ thống hỗ trợ quản lý 14
4. Dịch vụ chuyển vùng Quốc tế 14
5. Dịch vụ Bản tin ngắn SMS 15
6. Các dịch vụ số liệu chuyển mạch kênh 16
7. Dịch vụ WAP 17
III. Khảo sát hiện trạng mạng MobiFone 17
1. Hiện trạng mạng lới 17
2. Các hệ thống cung cấp dịch vụ 19
3. Các hệ thống hỗ trợ quản lý 19
4. Dịch vụ 21
IV. Hiện trạng dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng Vinaphone và Mobifone 22
1.Hiện trạng 22
2. Các vấn đề kỹ thuật khi thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai
mạng cho các thuê bao di động trả sau 24
2.4. Kiểm tra kết quả thực hiện chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng 27
V. Đánh giá về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng
Vinaphone và Mobifone 27
1. Kết quả đạt đợc 27
2.Những vấn đề còn tồn tại 27
Chơng II. Phân tích đánh giá các điều kiện phục vụ cho dịch vụ chuyển vùng quốc gia
của hai mạng Vinaphone và mobifone


3.Hoàn thiện quy hoạch phần vô tuyến 51
iii. Xác định nhu cầu triển khai dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động
trả trớc 51
1.Xác định nhu cầu 51
2 Yếu tố về kinh tế và xã hội 51
3. Yếu tố về chất lợng 52
4. Các yếu tố về quản lý mạng 54
chơng iV. Xác định các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến triển khai dịch vụ chuyển vùng
quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc

55
i.Đặt vấn đề 55
ii.Nghiên cứu mô hình định tuyến dịch vụ chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di
động trả trớc. 55
1. Nghiên cứu các mô hình định tuyến mẫu 55
2.Mô hình định tuyến cho các phần tử mạng IN dựa trên CAMEL 60
iii. Thỏa thuận tạo cấu trúc dữ liệu 61
iv. Xác định yêu cầu kỹ thuật liên quan đến quy hoạch phần vô tuyến 61
2. Yêu cầu lu lợng liên quan đến phần vô tuyến 63
Dữ liệu đầu vào 66
Dữ liệu đầu ra 67
Thủ tục 67
3. Đánh giá hiện trạng phần vô tuyến của hai mạng VinaPhone và MobiFone 72

2
Chơng v. Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ triển khai dịch vụ chuyển vùng Quốc gia
cho các thuê bao di động trả trớc của hai mạng Vinaphone và Mobifone.

79
I. Xây dựng mô hình định tuyến 79

1.Giới thiệu chung 111
2 Nguyên tắc tính cớc 111
3 Các nguyên tắc thanh toán. 113
4 Nguyên tắc thanh toán giữa các PLMN 113
III. áp dụng nguyên tắc ghi cớc và thanh toán theo các phơng pháp định tuyến cuộc gọi
khác nhau 113
1.Trờng hợp 1: MS gọi đến cố định 113
2.Trờng hợp 2 : Thuê bao MS đã chuyển vùng gọi tới cố định 114

3
3.Trờng hợp 3 - MS đã chuyển vùng gọi đến cố định 114
4.Trờng hợp 4 - cố định gọi vào MS 115
5.Trờng hợp 5 : Cố định gọi đến thuê bao di động đã chuyển vùng 116
6.Trờng hợp 6: Thuê bao cố định gọi vào MS đã chuyển vùng 117
7.Trờng hợp 7 : Thuê bao cố định gọi đến MS chuyển vùng 119
8.Trờng hợp 8: MS gọi MS 120
9.Trờng hợp 9: MS gọi đến MS đã chuyển vùng 120
10.Trờng hợp 10: MS đang chuyển vùng gọi MS 121
11.Trờng hợp 11: Các MS đang chuyển vùng gọi cho nhau 122
Chơng VIII. Xây dựng phơng án chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc
của hai mạng VinaPhone và MobiFone

122
I. Sở cứ xây dựng phơng án 122
II. Mô hình tổ chức mạng thực hiện chuyển vùng 123
1. Mô hình thực hiện . 123
2. Các thành phần mạng tham gia mô hình mạng chuyển vùng quốc gia 124
3.Mô hình định tuyến cho dịch vụ chuyển vùng quốc gia 124
III. Thỏa thuận tạo cấu trúc dữ liệu cho dịch vụ chuyển vùng quốc gia 124
1 Tên của các đối tác khai thác 124

Chơng I. Khảo sát đánh giá thực trạng và kết quả thực
hiện chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng
Vinaphone và Mobifone
I. Đánh giá chung về các hệ thống thông tin di động gsm
Công nghệ thông tin di động GSM đợc đa vào khai thác thơng mại từ những
năm 1990 do các nhà khai thác Viễn thông của châu Âu triển khai. Cho đến hiện
tại các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai sử dụng công nghệ GSM đã có
phạm vi phủ sóng tại hầu hết các vùng thế giới từ Châu âu đến châu úc, châu á,
châu Phi, Bắc Mỹ và Nam Mỹ. Hiện tại có 4 tiêu chuẩn chính dành cho các hệ
thống thông tin di động thế hệ thứ hai là: TDMA(Time Division Multiple Access),
GSM (Global System for Mobile Communications) và CDMA (Code Division
Multiple Access); Ngoài ra còn có hệ thống PDC (Personal Digital Cellular) đợc sử
dụng tại Nhật Bản. Hình vẽ 1.1 dới đây mô tả số lợng thuê bao theo từng công nghệ
vô tuyến đợc sử dụng (nguồn ITU năm 2001).
GSM
440m
TDMA/
IS-136
64m
PDC
51m
CDMA
82m
Ghi chú: Đơn vị tính là Triệu
m (Milions)
Hình 1.1: thị phần thuê bao di động theo từng chuẩn vô tuyến
Qua hình vẽ ta có thể thấy số lợng thuê bao di động sử dụng công nghệ
GSM là lớn nhất (440 triệu thuê bao) chiếm gần 70 % tổng số thuê bao di động của
toàn thế giới. Tại hình 1.2, chúng ta cũng có thể thấy sự so sánh thị phần thông tin
di động GSM giữa các vùng trên thế giới, riêng thị trờng châu Âu (EU) đã chiếm

German
y

Greece

Italy

Spain

Swede
n

UK

Austri
a

Belgium

Denmar
k

Finland

France

USA/Canad
a

America

TDMA đợc lựa chon làm phơng thức truy nhập qua giao diện vô
tuyến và bắt đầu có sự thỏa thuận của các nhà khai thác của 12
quốc gia.

7
1988 Công nhận và phê chuẩn hệ thống GSM
1989
Đặc tính kỹ thuật của GSM đợc ETSI chấp nhận thành tiêu chuẩn
1990
Hình thành đặc tính kỹ thuật của GSM PhaseI
1991
Chính thức đa vào khai thác thơng mại thông tin di động GSM tại
châu Âu.
1992
Các quốc gia tham gia vào GSM - MoU > Phủ sóng GSM tại các
thành phố và sân bay.
1993
GSM đợc triển khai ra bên ngoài khu vực châu Âu
1995
Đặc tính kỹ thuật của GSM phase II liên quan đến khả năng phủ
sóng tại các vùng nông thôn
Bảng 1.1. Tiến trình phát triển của GSM
Việt Nam cũng là một trong những nớc áp dụng công nghệ GSM trong
thông tin di động từ khá sớm. Bắt đầu từ năm 1993 đã có hợp đồng hợp tác kinh
doanh giữa VNPT (nhà khai thác dịch vụ bu chính viễn thông duy nhất vào thời
điểm đó) với tập đoàn COMVIK của Thụy Điển để xây dựng và đa vào khai thác
thơng mại một mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM trên cơ sở đó hình
thành mạng MobiFone của công ty VMS. Tiếp theo vào năm 1995 VNPT đã tiếp
tục thành lập thêm một mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM thứ hai là
mạng VinaPhone của công ty GPC. Điều này là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển

1 Thuê bao
Vinaphone
8622 33943 60478 104235 117264 119869 124217
2 Thuê bao
vinacard
21770 245774 290574 374749
3 Thuê bao
Mobifone
15400 50933 100550 15358
0
19549
8
126706 112947 130556
4 Thuê bao
Mobicard
46421 178761 205229 238959
5 Thuê bao
callink
7467 8942 8160 5344 3981 4545 4657 4657
Tổng 20400 65555 14149
3
225058 37292
4
673505 733279 873138
Bảng 1.2: Số lợng thuê bao di động của VNPT từ 1995 đến 3/2001
Một yếu tố nữa tác động đến yêu cầu triển khai dịch vụ chuyển vùng
quốc gia cho các thuê bao di động trả trớc của hai mạng VinaPhone và MobiFone
là môi trờng cạnh tranh trong thị trờng thông tin di động, hiện nay đã có thêm các
nhà khai thác dịch vụ di động ngòai VNPT triển khai cung cấp dịch vụ nh mạng di
động CDMA S Phone của SPT và đến đầu năm 2004 sẽ có thêm mạng di động sử

BSC1
BSC8
BSC14 BSC15 BSC2BSC12 BSC20BSC21
AXE/
VTN1
AXE/
VTI1
TRAU1 TRAU2 TRAU5
TRAU16 TRAU21TRAU20 TRAU22
SMS/
VMS
WAP
HNI
ABC
TCP/IP
BSC13
OMC-R
H×nh 1.3 : CÊu tróc m¹ng VinaPhone
BSC26 BSC17 BSC16BSC25 BSC10BSC27
AXE/
VTN2
AXE/
VTI2
TRAU25
LTK
TRAU15
LTK
TRAU24
LTK
BSC11

OMC-s
64Kbps
TCP/IP
TCP/IP
§i HCM
BSC7
BSC18
TRAU12 TRAU8 TRAU11
TCP/IP
2E1
TRAU10
TRAU13
TRAU17 TRAU27
BSC22
BSC24
VDC
X25
64Kbps 64Kbps
VDC
X25
64Kbps 64Kbps
64Kbps
64Kbps
Toll2
DNA
AXE/
VTI3
E10B
DNA
AXE/

Dự kiến tốc độ tăng trởng thuê bao mạng thông tin di động Vinaphone gia đoạn
2002 2005 là:
Năm 2002 2003 2004 2005
Số thuê bao tăng 433.276 449.562 450.877 449.280
Tổng số thuê bao 1295.860 1745.422 2196.299 2645.579
Các tổng đài MSC đợc lắp đặt tập trung tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố
Hồ Chí Minh với 7 MSC do các hãng SIEMENS và ERICSSON cung cấp, đợc
phân bổ nh sau:
TT Vùng MSC Dung lợng
1 Hà Nội MSC1A 200K
MSC1B 250K

12
2 Miền Bắc MSC4 250K
3 Miền Trung MSC3 150K
4 T/phố Hồ Chí Minh MCS2A 250K
MSC2B 350K
5 Miền Nam MSC5 350K
Tổng cộng 07 MSC 1.800K
Cùng với tổng các tổng đài MSC, bộ ghi định vị thờng trú HLR là nơi lu giữ
cơ sở dữ liệu tập trung về thuê bao. Trong mạng Vinaphone hiện nay có 2 hệ thống
HLR/AuC1 tại Hà Nội, lu giữ cơ sở dữ liệu thuê bao cho khu vực 1 (miền Bắc), khu
vực 3 (miền Trung) và HLR/AuC2 tại T/phố Hồ Chí Minh, lu giữ cơ sở dữ liệu cho
thuê bao khu vực 2 (miền Nam), với tổng dung lợng 600.000 thuê bao, tuân thủ các
tiêu chuẩn GSM MAP v.3 và sẽ đợc nâng cấp phần mềm để hỗ trợ các dịch vụ
GPRS. Đến hết năm 2002, VNPT sẽ triển khai thêm 2 HLR/AuC để đáp ứng dung
lợng và đảm bảo độ an toàn của mạng lới.
2. Các hệ thống cung cấp dịch vụ:
2.1. Hệ thống cung cấp dịch vụ trả tiền trớc PPS ( Prepaid Service )
Dịch vụ trả tiền trớc PPS đợc dựa trên khái niệm về thanh toán trớc cớc phí điện

Comverse cung cấp với dung lợng hệ thống là 80.000 thuê bao nhằm cung cấp dịch
vụ SMS cho khách hàng sử dụng dịch vụ của mạng thông tin di động Vinaphone.
2.3 . Hệ thống cung cấp dịch vụ hộp th thoại, với dung lợng 10.000 thuê bao.
2.4. Hệ thống cung cấp dịch vụ WAP, Ringtone, lôgô,
3. Các hệ thống hỗ trợ quản lý
Hệ thống quản lý tính cớc và chăm sóc khách hàng (ABC): hệ thống này đ-
ợc xây dựng trên cơ sở thiết bị do SIEMENS cung cấp có nhiệm vụ quản lý, tính c-
ớc cho các thuê bao di động mạng Vinaphone với các loại hình dịch vụ khác nhau.
Hệ thống khai thác và bảo dỡng ( OMC ): có nhiệm vụ giám sát và điều
khiển các phần tử mạng tại một điểm tập trung (nh các các trạm thu phát gốc, thiết
bị chuyển mạch, cơ sở dữ liệu, ) cũng nh giám sát chất lợng dịch vụ do mạng
cung cấp. Có 2 loại OMC là OMC-r kết nối đến các BSC có nhiệm vụ giám sát toàn
bộ hệ thống trạm gốc và OMC-s kết nối đến các thiết bị của hệ thống chuyển mạch
có nhiệm vụ giám sát toàn bộ hệ thống chuyển mạch.
4. Dịch vụ chuyển vùng Quốc tế
Chuyển vùng Quốc tế GSM là dịch vụ của mạng GSM đợc thiết lập giữa các
nhà khai thác mạng GSM trên thế giới nhằm mục đích cung cấp cho khách hàng
(thuê bao) của nhà khai thác gốc khả năng truy nhập và sử dụng các dịch vụ GSM
trên mạng nhà khai thác khách. Có 2 khái niệm dùng trong dịch vụ chuyển vùng
Quốc tế là:
Nhà khai thác gốc là bên cung cấp dịch vụ GSM cho các thuê bao của họ
trong một khu vực địa lý mà họ đợc cấp giấy phép hoặc có quyền thiết lập và khai
thác mạng GSM. Nhà khai thác khách là bên cho phép thuê bao Chuyển vùng truy
nhập sử dụng mạng GSM của họ.
Các Thỏa thuận về chuyển vùng giữa hai nhà khai thác đã đợc hiệp hội GSM
MoU chuẩn hóa và áp dụng cho các nhà khai thác mạng GSM trên thế giới. Tính
đến hết tháng 12/2001, Công ty Dịch vụ Viễn thông (nhà khai thác mạng di động
Vinaphone) đã triển khai dịch vụ và thử nghiệm dịch vụ chuyển vùng Quốc tế với
95 đối tác thuộc 40 nớc . Ngoài dịch vụ chuyển vùng truyền thống, mạng thông tin
di động Vinaphone dự kiến sẽ đợc triển khai thêm chuyển vùng Quốc tế đối với các

0
20
40
60
80
100
120
96' 97' 98' 99' 00' 01'
Hình 1.5: Biểu đồ tăng trởng sản lợng dịch vụ SMS 1997-2001
Biểu đồ trong hình 1.5 minh hoạ tốc độ tăng trởng của sản lợng SMS (tính
theo đơn vị 1 triệu bản tin/năm) hàng năm trong giai đoạn 1997-2001.

15
a/ Các dịch vụ cơ bản của SMS
Dịch vụ nhắn tin điểm-điểm (P t P) : dịch vụ này đợc sử dụng phổ biến nhất
hiện nay. Đến nay, 100% thuê bao sử dụng dịch vụ SMS, bình quân mỗi thuê bao
gửi 1 tin nhắn/ngày. Dịch vụ SMS PtP không chỉ đợc sử dụng trong nội bộ mạng
Vinaphone mà còn đợc triển khai giữa 2 mạng thông tin di động của VNPT, nghĩa
là các thuê bao di động giữa 2 mạng có thể nhắn tin cho nhau. Ngoài ra, dịch vụ
SMS PtP cũng đợc thoả thuận triển khai cho các thuê bao di động khi chuyển vùng
quốc tế giữa mạng Vinaphone và các mạng GSM khác. Cớc SMS PtP chỉ đợc tính
cho mỗi lần nhắn, không phụ thuộc vào khoảng cách giữa thuê bao gửi và thuê bao
nhận.
Dịch vụ nhắn tin quảng bá (Broadcasting) : dịch vụ này đợc sử dụng cho
mục đích nhắn một thông tin nào đó cho các thuê bao trong một khu vực hoặc cho
một nhóm thuê bao nào đó trong mạng. Trong thực tiễn có những ứng dụng có thể
cung cấp đợc thông qua dịch vụ này, ví dụ thông báo về tình hình giao thông, tình
hình thời tiết, tại một khu vực nào đó. Hiện nay Công ty VINAPHONE đang sử
dụng khả năng của dịch vụ này cho mục đích nhắn tin cho khác hàng, ví dụ nh
nhắc thanh toán cớc, thông báo sự kiện trong mạng lới,

Giao thức ứng dụng vô tuyến WAP trong mạng GSM nhằm cung cấp cho
các máy di động GSM khả năng truy nhập trực tiếp vào mạng Internet mà không
phải kết nối với máy tính. Hệ thống WAP của Vinaphone đã đợc đa vào khai thác
kể từ Q3/2001. Đến nay đã thu hút một số lợng đáng kể khách hàng sử dụng.
Cấu trúc tổng thể hệ thống WAP của Vinaphone, bao gồm :
+ WAP-Gateway là Thiết bị trung gian để chuyển đổi (mapping) giữa giao thức IP
và giao thức ứng dụng vô tuyến WAP.
+ WAP-Appl. Server là Hệ thống cung cấp các ứng dụng của dịch vụ WAP cho
riêng các thuê bao di động và hỗ trợ các giao thức IP tiêu chuẩn. Các dịch vụ WAP
đợc phát triển, cài đặt và quản lý tai đây. WAP-Appl. server kết nối với WAP-
Gateway theo tiêu chuẩn LAN (100BaseT). Ngoài WAP-Appl. Srver, Hệ thống
WAP còn có Web-Server.
+ Hệ thống quản lý dịch vụ có chức năng lu giữ số liệu quản lý hệ thống và số liệu
thuê bao
+ Máy chủ truy nhập từ xa RAS (Remote Access Server) kết nối với các MSC bằng
giao thức E-DSS1 và kết nối với WAP-Gateway bằng giao thức IP. RAS có chức
năng chuyển đổi giữa giao thức truyền số liệu theo kênh của ISDN và truyền số liệu
theo gói của IP.
+ Thiết bị kết nối nội bộ Hệ thống
+ Router nối với mạng Internet
+ Thiết bị Firewall đợc lắp đặt tại Router để chống sự truy nhập trái phép vào
WAP-Server từ các thuê bao internet trong mạng cố định.
Một máy di động có tính năng WAP có thể sử dụng các dịch vụ WAP. Những thuê
bao Vinaphone đăng ký sử dụng các dịch vụ WAP đều có thể sử dụng đợc các dịch
vụ WAP đợc cung cấp từ các WAP-server cung cấp dịch vụ mà thuê bao có đăng
ký, nh :
* Dịch vụ thông tin (information Service) : các thông tin nh thông tin về thời
tiết, thể thao, về thị trờng chứng khoán, về lịch chạy tàu, lịch bay, tỷ giá hối đoái, ,
* Dịch vụ th điện tử (E-Mail),
Các dịch vụ giải trí, nh Music on demand, Games on demand, E-postcarrd,

thông tin di động MOBIFONE cùng đợc lắp đặt tập trung tại Hà Nội, Đà Nẵng và
Thành phố Hồ Chí Minh với 6 MSC đợc phân bổ nh sau:
TT Vùng MSC Dung lợng
1 Miền Bắc MSC Alcatel Hà Nội 150K
MSC Ericsson Hà Nội 300K
2 Miền trung MSC Đà Nẵng 30K
3 Miền Nam MSC1B 150K
MSC1 100K
T/phố Hồ Chí Minh MSC2 130K
T/phố Hồ Chí Minh MSC3 300K
Tổng cộng 07 MSC 1160K
Với tổng dung lợng phần chuyển mạch cho cả 07 MSC là: 1.160.000 thuê
bao. Các hệ thống HLR/AuC tại Hà Nội, và HLR/AuC tại T/phố Hồ Chí Minh, với
tổng dung lợng lên tới 1.000.000 thuê bao.

18
2. Các hệ thống cung cấp dịch vụ
Hệ thống cung cấp dịch vụ trả tiền trớc với dung lợng 1000.000 thuê bao.
Khác với hệ thống cung cấp dịch vụ trả tiền trớc trên mạng thông tin di
động Vinaphone, hệ thống cung cấp dịch vụ trả tiền trớc trên mạng MobiFone đợc
xây dựng trên mạng IN (mạng thông minh), với mạng IN, khách hàng có thể đợc
cung cấp thêm nhiều loại hình dịch vụ mới nh các dịch vụ thông báo theo nhu cầu,
thông báo cớc,
Hệ thống cung cấp dịch vụ bản tin ngắn SMS với tổng dung lợng là 157.000
thuê bao, trong đó hệ thống hệ thống SMS Hà Nội có dung lợng 40.000 thuê bao,
và hệ thống SMS T/phố Hồ Chí Minh có dung lợng 117.000 thuê bao.
Trong khi hệ thống SMS trên mạng Vinaphone chỉ có 1 hệ thống duy nhất
đặt tại Hà Nội, hệ thống SMS trên mạng MobiFone do hãng Alcatel cung cấp gồm
có hệ thống SMS tại Hà Nội và hệ thống SMS tại T/phố Hồ Chí Minh, vì vậy khách
hàng có thể tự do lựa chọn hệ thống SMS muốn truy nhập.Hệ thống cung cấp dịch


S



S
6
E
1
/
2
S(
1
x
3
+
3
)
)
MobiFone Network diagram
MSC01 MSC03
BSC3
BSC-CT
BSC1
BSC2
MSC02
Gateway
MSC04
BSC4
HLR1
Tandem
HBT
Toll1
VTI
Toll3
2
0
E
1
/
4
S
Tandem
TBINH
4
4
E
1

1
/
4
S
Tandem1
E10TL
4503
Toll1
VTI
Toll2
1
2
E
1
/
4
S
Tandem2
AXE BHO
1
6
E
1
/

1
S
HLR
2
E

1
/
1
S
Toll 2
9
E
1
/
1
S
HLR2
M
F
S
SGSN
3
E
1
/
2
S
GGSN
ATM
1E1
ATM
SGSN
1
E
1

cho nhau và cũng đợc thoả thuận triển khai cho các thuê bao di động khi chuyển
vùng quốc tế giữa mạng MobiFone và các mạng GSM khác. Cớc áp dụng cho dịch
vụ nhắn tin ngắn SMS trên mạng MobiFone cũng giống nh trong mạng Vinaphone
đều tuân theo các quy định đợc đề ra của VNPT và đã đợc Tổng cục Bu điện chấp
thuận.
Dịch vụ cung cấp Logo, Nhạc, Tín hiệu chuông, thông qua hệ thống SMS :
với dịch vụ này khách hàng Vinaphone có thể truy nhập hệ thống SMS để lựa chọn
mẫu Logo, một bản nhạc hoặc tín hiệu chuông,SMS-Email, SMS-WEB,
4.2. Dịch vụ WAP
Việc triển khai dịch vụ WAP giúp cho các thuê bao di động có thể truy nhập
và sử dụng một số ứng dụng của Internet bằng điện thoại di động mà không cần
phải kết nối với máy tính. Việc áp dụng loại hình dịch vụ này tạo điều kiện thuận
lợi cho khách hàng cần truy nhập Internet mà không qua máy tính.
Cấu trúc tổng thể hệ thống WAP của MobiFone, bao gồm :
WAP-Gateway.
WAP-Appl. Server.
Hệ thống quản lý dịch vụ có chức năng lu giữ số liệu quản lý thệ thống và số liệu
thuê bao
Máy chủ truy nhập từ xa RAS (Remote Access Server).
Thiết bị kết nối nội bộ hệ thống.
Router nối với mạng Internet.
Thiết bị Firewall.
Để sử dụng đợc dịch vụ WAP, trớc tiên các máy đầu cuối phải có tính năng WAP.
Ngoài ra, khách hàng còn cần phải đăng ký sử dụng dịch vụ WAP với nhà khai thác
mạng MobiFone. Sau khi đăng ký, khách hàng sẽ đợc cung cấp tất cả các dịch vụ
đã đăng ký, những dịch vụ do mạng thông tin di động MobiFone cung cấp.

21
IV. Hiện trạng dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai mạng
Vinaphone và Mobifone

đầu năm 2003 của các thuê bao VinaPhone chuyển vùng sang MobiFone đã lớn
hơn so với MobiFone chuyển sang.
Nh vậy qua hai bảng thống kê 1.4 và 1.5 đã trình bày, có thể nhận thấy
trong giai đoạn đầu triển khai dịch vụ chuyển vùng quốc gia (cuối năm 2001-> cuối
2002) thì lu lợng chuyển vùng của các thuê bao mạng MobiFone chuyển sang
VinaPhone bao giờ cũng lớn hơn chiều ngợc lại. Tuy nhiên từ tháng 3 năm 2003 trở
đi thì diễn biến lại khác đi, lu lợng chuyển vùng từ VinaPhone chuyển sang
MobiFone lại nhiều hơn. Điều này có một phần nguyên nhân là do mạng
MobiFone đã triển khai lắp đạt thêm hơn 200 trạm BTS cho những vùng cha đợc
phủ sóng trong cả năm 2001 và đầu năm 2003. Nhng nguyên nhân quan trọng ảnh
hởng tới sự thay đổi chiều hớng chuyển vùng là do mạng VinaPhone trong thời

22
gian này đã xảy ra hiện tợng ngẽn mạch hoặc sự cố cục bộ, do đó gây ảnh hởng tới
tâm lý sử dụng của khách hàng.
Thuê bao VinaPhone
chuyển sang MobiFone
(1)
Thuê bao MobiFone
chuyển sang VinaPhone
(2)
So sánh
(1) và (2)
Số cuộc gọi đi 116.255 224.697 - 48.7%
Số phút gọi đi 194.611 377.410 - 48.5%
Số cuộc gọi đến 105.038 203.336 - 48.4%
Số phút gọi đến 166.391 321.707 - 48.3%
Tổng số cuộc 221.293 428.033 - 48.4%
Tổng số phút 361.002 699.117 - 48.4%
Bảng 1.4: So sánh lu lợng chuyển vùng giữa hai mạng từ 12/2001 đến 03/2002

chuyển vùng quốc gia
1 lai châu
2 sơn la
3 ha tây
4 hoà bình
5 hà nam
6 thái bình
7 ninh bình
8 nam định
9 thanh hoá
10 nghệ an
11 hng yên
12 hà tĩnh
13 quảng bình
14 quảng trị
15 quảng nam
16 Kon tum
17 gia lai
18 đắc lắc
19 bình dơng
20 tiên giang
21 bến tre
22 vĩnh long
23 trà vinh
24 sóc trăng
25 bạc liêu
26 Hà giang
27 cao bằng
28 lào cai
29 bắc cạn

hà nội
tp hồ chí minh
Bảng 1.6: Các tỉnh và thành phố thực hiện chuyển vùng quốc gia
2. Các vấn đề kỹ thuật khi thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc gia giữa hai
mạng cho các thuê bao di động trả sau
2.1. Mô hình thực hiện .
- Khuyến nghị thực hiện định tuyến chuyển vùng giữa các PLMN của ITU-T
(Q.1001).
- Mô hình đề xuất thực hiện định tuyến chuyển vùng giữa các mạng PLMN
của ETSI GMS.03.04.
- Cấu hình tổ chức hiện tại của mạng VinaPhone và MobiFone, khả năng đáp
ứng thực hiện chuyển vùng đã đợc khảo sát trong phần1.
- Cấu hình tổ chức hiện tại của mạng VTN, khả năng đáp ứng thực hiện
chuyển vùng của các tổng đài VTN đã đợc khảo sát trong phần 1.

24
- Các thủ tục tổ chức và thực hiện chuyển vùng theo khuyến nghị GMS MoU,
IR.20-IR.29.
- Các yếu tố thúc đẩy thực hiện chuyển vùng.
2.2 Các thành phần mạng tham gia mô hình mạng chuyển vùng quốc gia cho
thuê bao trả sau
- Mạng PLMN của MobiFone.
- Mạng PLMN của VinaPhone.
- Các mạng PLMN khác trong tơng lai.
- Mạng truyền dẫn/chuyển mạch VTN.
- Mạng truyền dẫn chuyển mạch của VTI.
- Mạng PSTN của VNPT.
- Cấu trúc mạng tơng lai
- Cấu trúc mạng báo hiệu hiện tại.
2.3. Mô hình tổ chức mạng chuyển vùng quốc gia cho các thuê bao trả sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status