Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty TNHH cerubo việt nam - Pdf 25

Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt Vấn Đề
Kinh tế ngày càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh hiện đại. quá trình
công nghiệp hóa đã tạo sức ép cho môi trường. Cùng với sự khai thác tài
nguyên quá mức, thiên tai, hạn hán xãy ra thường xuyên góp phần ảnh hưởng
trực tiếp hay gián tiếp tác động đến đời sống, sức khỏe của con người. Vì vậy,
bảo vệ môi trường trở thành vấn đề toàn cầu là ưu quốc sách của nhiều nước
trên thế giới.
Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, nhiều công ty, xí nghiệp, các khu
công nghiệp được hình thành. Trong quá trình hoạt động sản xuất, các cơ sở
này đã thải ra môi trường một lượng lớn chất thải như nước thải, khí thải, các
kim loại nặng, các chất độc hại…là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường chung của đất nước. trong đó, nước thải chiếm một phần quan
trọng gây ảnh hưởng đến môi trường nước.
Giảm thiểu ô nhiễm là vấn đề hàng đầu được đặt ra khi xây dựng một nhà
máy xí nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất cần có một hệ thống xử lý
nước thải đạt chuẩn để góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước. Và đây
cũng là mục đích để thực hiện luận văn tốt nghiệp “Tính Toán Và Thiết Kế
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công Ty TNHH Cerubo Việt Nam”.
1.2 Sự Cần Thiết Của Đề Tài
Nước thải sinh hoạt là một trong những mối quan tâm sâu sắc đối với các
nhà quản lý môi trường và xã hội vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049

SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
- Quy mô : Đề tài chỉ thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho
công ty TNHH Cerubo Việt Nam với công suất 80 m
3
/ ngày đêm.
- Đối tượng : chỉ xử lý nước thải sinh hoạt cho công ty. Nước
thải này bao gồm : nước thải từ nhà vệ sinh, căn tin, nhà tắm.
- Thời gian thực hiện : bắt đầu từ ngày 01/04/ 2010 và kết thúc
ngày 15/06/2010.
1.6 Ý Nghĩa Khoa Học, Thực Tiễn.
Chương 2 TỔNG QUAN, HIỆN TRẠNG VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT.
2.1 Tổng Quan, Hiện Trạng Về Nước Thải SINH HOẠT
2.1.1 Nguồn Gốc Nước Thải Sinh Hoạt.
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục
đích sinh hoạt cộng đồng như : tắm, giặt giũ, tẩy rữa, vệ sinh cá nhân…
Nước thải sinh hoạt được thải ra từ các căn hộ, cơ quan trường học,
bệnh viện, chợ, các cơ sở sản xuất và các công trình công cộng khác.
2.1.2 Đặc Tính Của Nước Thải.
Nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi : các chất hữu cơ (thông qua
các chỉ tiêu COD, BOD…), các chất vô cơ, các chất dinh dưỡng (N, P…) và
các vi sinh vật ( E.coli, Coliforms…)
2.1.3 Thành Phần Và Tính Chất Nước Thải
Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại :
- Nước thải nhiễm bẫn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ
sinh.
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt : các chất thải nhà bếp,
nước tắm giặt…

thành bông (bể lắng đợt 1) hoặc cặn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học (bể
lắng đợt 2). Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang, bể
lắng đứng, bể lắng radian.
 Bể điều hòa :
Điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải. đảm bảo
sự vận hành liên tục của các công trình trong hệ thống xử lý nước.
 Tuyển nổi:
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
Bể tuyển nổi dùng để tách các tạp chất lơ lửng không tan, tự lắng kém ra
khỏi nước. Ngoài ra còn dùng để tách các hợp chất hòa tan như chất hoạt động
bề mặt và gọi là bể tách bọt hay làm đặc bọt. Quá trình tuyển nổi được thực
hiện bằng cách sụt các bọt khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính
với các hạt cặn, khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối
lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt khí nổi lên bề mặt.
2.2.2 Xử Lý Hóa Lý.
 Keo tụ :
Trong nước thải, một phần các hạt vca85n tồn tại ở dạng các hạt keo
mịn phân tán, kích thước thường dao động từ 0,1 -10 µm. các hạt này k thể tự
lắng mà luôn tồn tại ở dạng lơ lửng. Muốn loại bỏ các hạt cặn lơ lửng phải
dùng đến biện pháp xử lý cơ học kết hợp với biện pháp hóa học để xử lý.
Thường cho vào nước thải những chất hóa học phản ứng để tạo ra những hạt
keo có khã năng kết dính lại với nhau và liên kết với các hạt lơ lửng trong nước
tạo thành các bông cặn lớn hơn có trọng lượng đáng kể. Do đó các bông cặn
mới tạo thành dễ dàng lắng xuống ở bể lắng.
Để thực hiện quá trình keo tụ, người ta cho vào trong nước các chất keo tụ
thích hợp như: phèn nhôm Al
2
(SO

chất có giá trị và đạt được mức độ làm sạch cho nên được dùng nhiều trong
việc tách muối trong xử lý nước thải.
2.2.3 Xử Lý Hóa Học.
 Phương Pháp Trung Hòa.
Nhằm trung hòa nước thải có pH quá cao hoặc quá thấp nhằm tạo điều
kiện cho các quá trình xử lý hóa lý và xử lý sinh học. Hóa chất trung hòa có thể
gây ra một số vấn đề trong thực tế như: giải phóng các chất ô nhiễm dễ bay hơi,
sinh nhiệt, làm sét thiết bị máy móc…
Vôi (Ca(OH)
2
), NaOH thường được sử dụng rộng rãi như một bazơ để
xử lý các nước thải có tính axit. Axit sulfuric (H
2
SO
4
) là một chất tương đối rẽ
tiền dùng trong xử lý nước thải có tính bazơ.
 Phương Pháp Khử Trùng
Quá trình khử trùng dung để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh trong nước
thải. khác với quá trình tiệt trùng, quá trình khử trùng chỉ tiêu diệt vi sinh vật
gây bệnh có chọn lọc như bệnh thương hàn, dịch tả, kiết lỵ…
Các hóa chất dùng cho việc khử trùng bao gồm : Clo và các hợp chất Clo,
Brom. I-ot, Ozon, Phenol và các hợp chất của phenol, H
2
O
2
… những chất
thường dùng là Clo và các hợp chất Clo, Ozon, H
2
O

 Phương pháp hiếu khí
 Phương pháp kỵ khí
 Phương pháp thiếu khí
2.4.5.1 Phương pháp hiếu khí
Phương pháp hiếu khí dựa trên nguyên tắc là các vi sinh vật hiếu khí
phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy.
Chất hữu cơ + O
2
 H
2
O + CO
2
+ NH
3
+ …
Các phương pháp xử lý hiếu khí thường hay sử dụng: Phương pháp bùn
hoạt tính: Dựa trên quá trình sinh trưởng lơ lững của vi sinh vật. Và phương
pháp lọc sinh học: Dựa trên quá trình sinh trưởng bám dính của vi sinh vật.
 Phương pháp bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi
khuẩn, kết lại thành các bông với trung tâm là các hạt chất rắn lơ lững trong
nước (cặn lắng chiếm khoảng 30 – 40% thành phần cấu tạo bông, nếu hiếu khí
bằng thổi khí và khuấy đảo đầy đủ trong thời gian ngắn thì con số này kgoảng
30%, thời gian dài khoảng 35%, kéo dài tới vài ngày có thể tới 40%). Các bông
này có màu vàng nâu dễ lắng có kích thước từ 3 - 100
m
µ
. Bùn hoạt tính có khả
năng hấp phụ (trên bề mặt bùn) và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải
với sự có mặt của oxy.

− Bể lọc sinh học nhỏ giọt.
− Bể lọc sinh học cao tải.
− Đĩa quay sinh học (RBC)
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
2.4.5.2 Phương pháp kỵ khí
Quá trình này do một quần thể vi sinh vật (chủ yeếu là vi khuẩn) hoạt
động không cần sự có mặt của oxy không khí, sản phẩm cuối cùng sinh ra là
một hỗn hợp khí có CH
4
, CO
2
, N
2
, H
2
,… trong đó có tới 60% là CH
4
. Vì vậy
quá trình này còn được gọi là lên men Metan và quần thể vi sinh vật được gọi
là các vi sinh vật Metan.
 Quá trình lên men Metan gồm 3 giai đoạn:
 Pha phân hủy: Chuyển các chất hữu cơ thành hợp chất dễ tan
trong nước.
 Pha chuyển hóa axit: các vi sinh vật tạo thành axit gồm cả vi sinh
vật kỵ khí và vi sinh vật tùy nghi. Chúng chuyển hóa các sản
phẩm phân hủy trung gian thành các axít hữu cơ bậc thấp, cùng
các chất hữu cơ khác như axit hữu cơ, axit béo, rượu, axit amin,
glyxerin, H2S, CO2, H2.

4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l
5 Sunfua (tính theo H
2
S ) mg/l 1.0
6 Amoni (tính theo N ) mg/l 5
7 Nitrat (NO
3
-
) (tính theo N) mg/l 30
8 Dầu mỡ động vật, thực vật mg/l 10
9 Tổng các chất hoạt động bề
mặt
mg/l 5
10 Photphat (PO
4
3-
) (tính theo
P)
mg/l 6
11 Tổng Colifroms MPV/100ml 3000
(nguồn: công ty TNHH Môi Trường Nông Lâm-năm 2010)
4.1.2 Tính Chất Nước Thải
TT Thông số Đơn vị Giá trị
1 Nhiệt độ
0
C 40
2 pH - 6.8
4 BOD
5
(20

 Lưu lượng trung bình giờ: Q
h
tb
=Q
ngày
/24 = 54/24 = 2,25(m
3
/h)
 Hệ số không điều hòa: K
max
= 3 [Nguồn tcxd 33],<lam minh
triet>
 Lưu lượng giờ cao nhất: Q
h
max
=(3
×
54)/24= 6,75 m
3
/h
 Lưu lượng trung bình giây:
Q
max
s

875,11000
3600
75,6
1000
3600



=
L
LL
D
t
Trong đó :
L - Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải, L= 214 mg/l.
L
t
- hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sau xử lý cho phép xả vào
nguồn, L
t
=30 mg/l.
Nhận xét :
Hiệu suất xử lý của nước thải theo TSS và BOD cao nên cần kết hợp
phương pháp xử lý cơ học và xử lý sinh học để đảm bảo đạt tiêu chuẩn.
4.1.5 Một Số Yêu Cầu Khác Của Công Ty.
- Hệ thống xử lý phải đạt hiệu quả tốt, đảm bảo nước đầu ra.
- Hạn chế sự cố khi xử lý.
4.1.6 Nguồn Tiếp Nhận Nước Thải Sau Xử Lý.
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
Nước thải sau xử lý sẽ được xả vào cống thoát nước đô thị, từ cống thoát
nước này, nước sẽ được dẫn tiếp ra suối và vào sông Đồng Nai. Nước sông
Đồng Nai là khu vực nước dung cho mục đích sinh hoạt, cung cấp nước cho
thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
4.2 Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý.

90%.
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
Cặn lắng ở ngăn lắng của bể USBF được xả ra mỗi ngày vào bể thu bùn
và một phần cặn ở ngăn lắng trong bể USBF được bơm tuần hoàn lại bể USBF
nhằm ổn định sinh khối cho quá trình xử lý sinh học. Định kỳ lượng bùn này
được chở đi nơi khác xử lý.
Nước thải được bơm sang bể tiếp xúc để khử trùng trước khi cho vào
nguồn tiếp nhận. Lượng Clo sử dụng trong bể khử trùng là 3 g/m
3
nước thải
nhằm loại bỏ những vi khuẩn gây bệnh như E.Coli.
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Song chắn rác
Hầm tiếp nhận
USBF
NGUỒN TIẾP NHẬN
NƯỚC CLO
Bể điều hòa
MÁY NÉN
KHÍ
Bể chứa bùn
Chôn lấp
Bể tiếp xúc
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
Phương án 2: công nghệ xử lý gồm các công trình đơn vị : song chắn
rác, bể điều hòa, bể Aerotank, bể lắng 2, bể tiếp xúc.
Nước thải sinh hoạt của nhà máy sẽ được dẫn qua song chắn rác để giữ lại

trong nước thải trước khi đưa nước thải vào các công trình xử lý phía sau. Việc
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Song chắn rác
Hầm tiếp nhận
Aerotank
NGUỒN TIẾP NHẬN
NƯỚC CLO
Bể điều hòa
MÁY NÉN
KHÍ
Lắng ly tâm
Bể chứa bùn
Chôn lấp
Bể tiếp xúc
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
sử dụng song chắn rác sẽ tránh hiện tượng tắc nghẽn đường ống, mương dẫn và
hư hỏng bơm do rác gây ra.
Cấu Tạo
Thiết bị chắn rác là các thanh đan sắp xếp kế tiếp nhau với khe hở từ 15 ÷ 20
mm. Các thanh có thể bằng thép, nhựa hoặc gỗ. Tiết diện các thanh này là hình
chữ nhật, hình tròn hoặc elip.
Thiết bị chắn rác thường đặt nghiêng theo dòng chảy một góc từ 50 ÷
60˚.
Vận tốc dòng chảy thường lấy từ: 0.8 ÷ 1 m/s để tránh lắng cát.
Hàm lượng các chất ô nhiễm sau khi qua song chắn rác:
Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải giảm 4%:
lmgC /88,194)%4100(203 =−×=
Hàm lượng BOD trong nước thải giảm 5%:
lmgL /3,298)%5100(314 =−×=

)
η
: Hiệu suất chung của bơm từ 0,72 – 0,93, chọn
η
= 0,8
STT Thông số Đơn vị Giá trị
1
2
3
Thể tích bể
Chiều cao bể
Chiều dài ngăn thứ nhất
m
3
m
m
60
2,5
3
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
4
5
6
7
Chiều rộng ngăn thứ nhất
Chiều dài ngăn thứ hai và ba
Chiều rộng ngăn thứ hai và ba
Chiều cao lớp vật liệu lọc ở ngăn thứ ba

c
=10 – 30 ngày, chọn 10 ngày.
(nguồn :)
- tỷ số F/M = 0,05-0,3 ngày
-1
- nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng trong bể : X=2000 – 5000 mg/l, chọn
X=3500 mg/l.
- độ tro của cặn : Z= 0,3 mg/mg.
- chỉ số thể tích bùn : SVI = 150 ml/g
- BOD
5
= 0,65COD
- tỷ số MLVSS:MLSS= 0,68
- nhiệt độ nước thải : t= 25
o
C
- nồng độ cặn lắng trung bình dưới đáy bể X
S
=10000mg/l.
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
Chất lơ lửng trong nước thải đầu ra chứa 20mg/l cặn sinh học và 65%
chất có khã năng phân hủy sinh học.
Thời gian hoạt động và kích thước bể :
Thời gian sục khí :
( )
[ ]
( )
[ ]

,
,,
=

=
+
=
T
k
K
o
T
T
, (nguồn: [7])
a: lưu lượng bùn hoạt tính ,g/l .
η
: độ tro bùn hoạt tính, 0,2-0,3, chọn 0,3
S
o
và S: nồng độ BOD vào và ra khỏi bể .
K
T
: hệ số tính đến ảnh hưởng nhiệt độ đối với quy trình xử lý .
T: nhiệt độ trung bình nước thải,
o
C
Tổng thời gian của một chu kỳ hoạt động
T = t
F
+ t

5,4
24
≈ 5 (chu kì/ đơn nguyên.)
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
tổng số chu kì làm đầy trong một ngày
N = 2 x n = 2 x 5 = 10 (chu kì/ngày)
Thể tích bể làm đầy trong một chu kì.
V
F
=
10
60
= 6 (m
3
)
Hàm lượng chất lơ lửng trong thể tích bùn lắng
X
s
=
SVI
lmlgmg /1000/1000 ×
=
150
10001000×
= 6666,67 (mg/l)
Xét sự cân bằng khối lượng
V
T

V
= 0,3
Thể tích của bể SBR:
V
T
=
30,
F
V
=
3,0
6
= 20 m
3
Chọn :
- chiều cao của bể, H = 2,5 m
- chiều cao bảo vệ bể , h
bv
= 0,3 m
Chiều cao xây dựng bể
H
xd
= H + h
bv
= 2,5 + 0,3 = 2,8 m
Diện tích của bể
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
S =


hòa tan
+ BOD
5 của cặn lơ lửng
Hàm lượng chất lơ lửng có khã năng phân hủy sinh học ở đầu ra :
20 x 0,65 = 13 (mg/l)
Hàm lượng BOD của chất lơ lửng có khã năng phân hủy sinh học ở đầu:
13 mg/l x 1,42 mg O
2
tiêu

thụ/mg tế bào bị oxy hóa = 18,46 mg/l
Lượng BOD
20
bị chuyển thành cặn tăng lên 1.42 lần, tức là 1mg BOD
20
tiêu thụ 1.42 mgO
2
(theo TS. Trịnh Xuân Lai)
Hàm lượng BOD
5
của chất lơ lửng đầu :
ll
BOD
5
= 18,46 x 0,68 = 12,6 (mg/l)
Hàm lượng BOD
5
hòa tan trong nước thải đầu ra :
ht

Tỷ số F/M:
M
F
=
XV
SQ
T
o
×
×
=
350020
04,16760
×
×
= 0,143 ngày
-1


[0,05-0,3] ngày
-1
Tải trọng thể tích của bể phản ứng:
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
20
106004,167
3−
××
=

3
=×−××=−××=

SSQYP
obX
kg/ngày
Ta chọn:
Y=0,4 g VSS/g bBOD
K
d.T
= k
20
x
θ
(T-20)
= 0,12 g/g.ngày (1,04)
25-20
= 0,0146 g/g.ngày
Bảng XXX. hệ số động học bùn hoạt tính ở 20
o
C
Hệ số Đơn vị Giới hạn Giá trị điển hình
m
µ
g VSS/g VSS.ngày 3-13,2 6
K
s
g bCOD/m
3
5-40 20

) = tổng lượng bùn – lượng cặn trôi qua khỏi
bể
= 4,79 – 20 x 60 x 10
-3
= 3,59 kg/ngày.
Thể tích cặn chiếm chỗ sau 1 ngày:
35,0
1000
10000
02,1
59,3
02,1
=
×
=
×
=
S
d
b
X
G
V
m
3
/ngày.
Chiều cao cặn lắng trong bể :
m
S
V

phản ứng ở 20
o
C
OC
o
= Q x (S
o
- S) - 1,42 x P
x

= (60 m
3
/ngày) x (167,04 - 7,4)g/m
3
(1kg/10
3
g) -1,42 x
(3,35kg/ngày)/2
= 4,8 kg/ngày
Thời gian thổi khí của một bể : tối thiểu một nữa thời gian làm đầy nên
thổi khí
2
3h
+1,5h = 3 h
Tổng thời gian thổi khí một ngày của một bể:
3 h x 4 = 12 h
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049
Đề Cương Xử Lý Nước Thải GVHD : ThS Phan Tuấn Triều
Tỷ lệ chuyển hóa oxy trung bình:

=
ngaøy1440phuùt/m 20
1000L/m/ngaøy51,88m
3
33
×
×
= 1,8L/m
3
.phút
trị số nằm ngoài khoảng cho phép: q = 20-40L/m
3
phút
vậy ta chọn = 30L/m
3
.phút
lượng không khí cần thiết cho quá trình:
Q
k
= 30l/m
3
phút
×
20 m
3
= 600L/phút = 0,01m
3
/s
Số lượng đĩa thổi khí cần lắp đặt trong bể SBR
chọn đĩa phân phối khí dạng đĩa xốp đường kính 170 mm, diện tích bề

6060240,1
6044
××××
×
=
×
ππ
xv
Q
=0,029 (m).
Vậy ống nước PVC có đường kính trong 30 mm
Kiểm tra lại vận tốc trong ống:
V=
98,0
606024)03,0(
6044
22
=
×
×
=
xxxxD
xQ
ππ
m/s
 thỏa điều kiện.
Tính toán bơm nước thải vào bể SBR:
Lươu lượng mỗi bơm: Q=60 m
3
/ngày.

W
/00052,0
605,4
14,0
3
=
×
==
Chọn vận tốc bùn chảy trong ống v = 0,5m/s.
Đường kính ống xả bùn :
m
v
Q
D 036,0
5,0
00052,044
=
×
×
=
×
×
=
ππ
Chọn ống nhựa Inox loại đường kính trong 35mm
Kiểm tra lại vận tốc bùn trong ống :
s
m
D
Q

=
×
×××
=
Với :
ρ: khối lượng riêng của bùn thải lấy bằng khối lượng riêng của bùn,
ρ=1080kg/m
3
.
η: hiệu suất hữu ích của bơm. Chọn η=0,8.
SVTH : Đặng Tiến Đức trang
MSSV : 0607049


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status