Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mở đầu .......................................................................6
Chơng I: Những vấn đề lý luận về chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.. 8
I. Quan niệm, thực chất về chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng...............................................8
1. Các quan niệm về chiến lợc kinh doanh ............................................8
2. Thực chất của chiến lợc......................................................................11
3. Quan niệm về chiến lợc......................................................................12
II. Vai trò của chiến lợc kinh doanh đối với hoạt động
của doanh nghiệp trớc xu thế toàn cầu hoá...............................14
1. Đặc điểm của nền kinh tế hội nhập và xu thế toàn cầu hoá...............14
2. Vai trò của chiến lợc kinh doanh trong bối cảnh hội nhập hiện nay...15
III. Nội dung cơ bản của quá trình hoạch định chiến kinh
doanh của doanh nghiệp............................................................................17
1. Xác định rõ lý ro tồn tại và mục tiêu của doanh nghiệp.....................17
1.1 Xác định lý do tồn tại của doanh nghiệp............................17
1.2 Xác định mục tiêu tồn tại ...................................................18
2. Phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài........................................19
2.1 Môi trờng vĩ mô..................................................................19
2.2 Môi trờng ngành..................................................................21
3. Phân tích nội bộ doanh nghiệp...........................................................23
3.1 Bức tranh tài chính - kế toán................................................23
3.2 Năng lực hoạt động marketing.............................................24
3.3 Năng lực cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp................... 24
4. Hoạch định mục tiêu mô hình chiến lợc phát triển kinh doanh.........25
5. Lựa chọn chiến lợc.............................................................................27
6. Tổ chức lựa chọn chiến lợc..................................................................27
7. Đánh giá chiến lợc..............................................................................28
II. Thực trạng hoạch định chiến lợc kinh doanh về công
ty da giầy Hà Nội.............................................................................................46
Trang 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Xác lập căn cứ và phơng pháp hoạch định chiến lợc kinh doanh của
công ty Da giầy Hà Nội.........................................................................46
1.1 Xác lập căn cứ............................................................................46
1.2 Phơng pháp hoạch định.............................................................47
2. Thực trạng phân tích môi trờng kinh doanh tại công ty da giầy
Hà Nội.....................................................................................................49
3. Thực trạng hoạch định chiến lợc dài hạn ở công ty da giầy
Hà Nội ...................................................................................................52
III. Đánh giá tình hình hoạch định chiến lợc tại công ty da
giầy Hà Nội..........................................................................................................54
1. Những thành tựu đã đạt đợc..............................................................54
2. Một số hạn chế....................................................................................55
3. Nguyên nhân......................................................................................56
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm Hoàn thiện công
tác hoạch định chiến lợc kinh doanh tại công ty
da giầy Hà Nội...................................................................57
I. Tăng cờng việc phân tích môi trờng kinh doanh......................57
1. Môi trờng vĩ mô...................................................................................57
2. Môi trờng ngành.................................................................................59
2.1 Đối thủ cạnh tranh....................................................................59
2.2 Khách hàng...............................................................................61
3. Tăng cờng phân tích hoàn cảnh nội tại của công ty...........................62
3.1 Công tác marketing...................................................................62
3.2 Tình hình tài chính...................................................................63
II. Một số mô hình trong hoạch định chiến lợc kinh doanh ở
6. Kết luận..............................................................................................85
7. Tài liệu tham khảo..............................................................................85Trang 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mở đầu
Ngày nay trớc bối cảnh khu vực hoá, toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ và trở
thành xu thế không thể đảo ngợc trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế
giới. Nhận thức rõ xu thế tất yếu đó và để tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn nữa Việt
Nam chúng ta đã chủ động hội nhập vào dòng chảy chung của toàn cầu hoá
nhằm tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, nắm bắt lấy cơ hội để phát triển.
Đứng trớc hoàn cảnh đó, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm ra cho mình những đ-
ờng đi nớc bớc, những chiến lợc sách lợc riêng để đứng vững, tồn tại và phát
triển mà không bị vùi dập trớc bão táp khắc nghiệt của toàn cầu hoá.
Công ty Da giầy Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc có bề dầy lịch sử, trải
qua nhiều hình thức sở hữu và phơng thức quản lý khác nhau, hiện nay đứng tr-
ớc sự vận động của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt của ngành cũng đang
cố gắng tìm ra cho mình một con đờng riêng để hoà nhập với sự phát triển
chung đó.
Trải qua một quá trình tìm tòi sáng tạo tới nay công ty bớc đầu tìm ra cho
mình một chiến lợc phát triển kinh doanh tơng đối bền vững trên cơ sở vận
dụng lý luận khoa học quản trị chiến lợc vào điều kiện thực tiễn của công ty
nhằm tạo ra cho mình một chiến lợc phát triển kinh doanh vững chắc trong định
hớng 5 năm - 10 năm tới hoặc dài hơn thế.
Tuy nhiên môi trờng kinh doanh luôn thay đổi và việc hoạch định chiến lợc
kinh doanh cũng phải điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh mới và cũng có thể
nói không thể đề ra một chiến lợc đợc xem là hoàn hảo nhất.
Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại công ty Da giầy Hà Nội trên cơ
sở hệ thống lý thuyết đã đợc trang bị ở nhà trờng và căn cứ vào thực tế kinh
lĩnh vực quân sự. Trong quân sự chiến lợc đợc xem nh là sự kết hợp giữa việc sử
dụng mu lợc và các hành động quân sự cụ thể nhằm giành đợc thắng lợi trong
các cuộc chiến tranh và nó đợc thể hiện thông qua các khái niệm kinh điển sau:
Theo từ điển chiến lợc văn hoá Mỹ: Chiến lợc là khoa học và nghệ thuật quân
sự đợc ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch quy
mô lớn nhằm giành tới thắng lợi cuối cùng.
Còn theo Clausewit một nhà chiến lợc quân sự nổi tiếng ngời Đức trong cuốn
bàn về chiến tranh cho rằng: Chiến lợc là nghệ thuật chỉ chiến đấu ở những vị
trí có u thế.
Còn theo từ điển Larause: Chiến lợc là nghệ thuật chỉ huy các phơng tiện để
chiến thắng.
Nh vậy chiến lợc là cơ sở để các nhà quân sự tính kế lâu dài với các mục tiêu
cuối cùng là đánh thắng lợi với thiệt hại ít nhất.
Trang 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Các quan niệm về chiến lợc.
Thế nhng khái niệm chiến lợc mới chỉ du nhập sang lĩnh vực kinh tế từ sau
đại chiến thế giới lần thứ II khi mà nền kinh tế các nớc phục hồi nhanh chóng
và có những bớc phát triển nhảy vọt, mỗi nớc đều nhận thấy rằng sức mạnh của
một quốc gia không hoàn toàn dựa vào quân sự mà song song với nó phải là
tiềm lực kinh tế vững mạnh và từ đó hai từ "chiến lợc" dần trở lên phổ biến
trong nền kinh doanh.
Tuy nhiên ta cũng có thể hiểu sự khác nhau cơ bản giữa chiến lợc trong hai
lĩnh vực này. Trong quân sự luôn có đối kháng, vì thế chiến lợc của ta thành
công thì địch thất bại và ngợc lại. Còn trong lĩnh vực kinh doanh thì không hoàn
toàn nh vậy một chiến lợc kinh doanh thành công không có nghĩa là các đối thủ
cạnh tranh bị tiêu diệt mà có thể song song tồn tại với lợi ích chung .
Cho tới nay tồn tại rất nhiều quan niệm khách nhau về chiến lợc nhng có thể
tựu chung lại trong ba nhóm sau :
kiếm bạn hàng và cũng tự tìm ra cho mình đờng đi nớc bớc và khái niệm chiến
lợc cũng dần dần đợc đón nhận nh một công cụ hữu hiệu nhằm giải quyết
những vấn đề mang tính dài hạn.
Chiến lợc trớc đây có thể xem nh là một kế hoạch dài hạn và tổng thể. Song
theo thời gian khi mà môi trờng kinh doanh ngày càng thay đổi nhanh chóng và
phức tạp, những kế hoạch dài hạn ngày càng tỏ ra kém hiệu quả. Chiến lợc ra
đời với ý nghĩa gắn doanh nghiệp với môi trờng kinh doanh, điều chỉnh thích
ứng với môi trờng. Tính động trong chiến lợc ngày càng thể hiện rõ: Nhà chiến
lợc không xuất phát từ tơng lai, dự thế vị thế của họ trong từng phơng án khác
nhau trong tơng lai để từ đó họ nhìn nhận về hiện tại để họ xem phải làm gì và
làm ngay từ đầu. Đây cũng chính là xu thế quản trị chiến lợc hiện nay trên thế
giới .
Trang 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Thực chất của chiến lợc.
Chúng ta nhận thấy rằng cho tới nay vẫn cha có một sự thống nhất về mặt
định nghĩa nhng về mặt bản chất nó thể hiện trên mấy điểm sau:
Chiến lợc luôn mang tính định hớng: Chiến lợc kinh doanh của một doanh
nghiệp thờng đợc xây dựng cho thời kỳ tơng đối dài, nó có thể là5 năm, 10 năm,
20 năm hoặc lâu hơn nữa. Chiến lợc kinh doanh luôn hớng tới việc thực hiện
thành công các mục tiêu đã đề ra trong thời kỳ chiến lợc đó, khác với kế hoạch,
chiến lợc không chỉ ra việc gì nhất định phải làm và việc gì lên làm trong thời
kỳ kế hoạch. Vì vậy kế hoạch kinh doanh thờng đợc xây dựng cho thời kỳ ngắn
hạn, kế hoạch đợc xây dựng dựa trên những căn cứ chính xác, những số liệu cụ
thể và có thể dự đoán đợc. Còn chiến lợc đợc xây dựng cho dài hạn, các số liệu
khó dự đoán đợc, hơn nữa trong môi trờng kinh doanh hiện đại, bất kỳ một sự
thay đổi nào cũng có thể xẩy ra, cho lên việc dự đoán chính xác việc nào phải
làm việc nào không phải làm, việc nào là rất khó khăn. Chính vì vậy chiến lợc
chỉ mang tính định hớng, khi khai triển thực hiện chúng ta phải biết kết hợp
của công ty đó.
Chiến lợc nhân sự : Thể hiện ở phơng hớng, biện pháp huy động và sủ dụng
nguồn nhân lợc nhằm thực hiện thành công các chiến lợc trên.
Chiến lợc công nghệ và kỹ thuật: Định hớng cho công tác nghiên cứu phát
triển và đổi mới công nghệ sản phẩm...Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát
triển nh vũ bão hiện nay thì chiến lợc khoa học công nghệ đóng một vai trò hết
sức quan trọng cho sự nghiệp phát triển của doanh ngiệp nó cũng là công cụ
hữu hiệu tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
* Theo cấp chiến lợc.
Khi phân theo cấp chiến lợc ngời ta thờng chia chiến lợc thành:
Chiến lợc cấp công ty: Đây là chiến lợc đợc xây dựng cho toàn công ty trên
tất cả các lĩnh vực kinh doanh mà công ty tham gia. Mục tiêu trong chiến lợc
Trang 11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
này là tìm ra cái đích mà công ty muốn đạt tới, nhìn một cách tổng thể trên toàn
bộ công ty đang theo đuổi, cũng nh phơng hớng và biện pháp nhằm đạt tới cái
đích đó.
Chiến lợc cấp kinh doanh (lĩnh vực): Xây dựng cho một ngành kinh doanh
chuyên môn hoá hẹp.
Chiến lợc cấp chức năng: Là chiến lợc cho từng chức năng riêng biệt trong
hoạt động của công ty nh marketing, nhân sự ,tài chính. Có thể chiến lợc cấp
chức năng là chiến lợc hỗ trợ nhằm thực hiện thành công chiến lợc kinh doanh
và chiến lợc cấp công ty.
* Theo quá trình chiến lợc.
Chiến lợc kinh doanh bao gồm:
Chiến lợc định hớng: Đề cập đến những định hớng lớn và các mục tiêu của
doanh nghiệp, phơng hớng và biện pháp nhằm đạt đợc các mục tiêu đó. Nó đợc
xây đựng dựa trên kết quả phân tích môi trờng kinh doanh. Chiến lợc định hớng
là chiến lợc căn bản trong quá trình hoạch định chiến lợc của doanh nghiệp.
học kỹ thuật một khối lợng lớn kiến thức và công nghệ tạo với tốc độ ngày càng
nhanh. Ngay chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng bị rút ngắn. Công nghệ cũng
mau trở nên lạc hậu hơn. Điều này buộc các doanh nghiệp phải tìm cách ứng
Trang 13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng một cách nhanh nhất để đạt đợc lợi thế về công nghệ và phơng pháp quản
lý mới. Tốc độ của sự sáng tạo trở thành nhân tố sống còn của doanh nghiệp.
- Môi trờng kinh doanh đang thay đổi một cách nhanh chóng: Xuất phát từ
quá trình khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới cùng với sự nghiệp phát
triển của khoa học công nghệ. Các tổ chức kinh tế thế giới các doanh nghiệp dù
hoạt động trong lĩnh vực nào, khu vực thị trờng nào cũng phải phản ứng linh
hoạt để thích ứng nhanh chóng với môi trờng nhằm bảo tồn sự và phát triển.
Điều đó làm môi trờng kinh doanh luôn luôn sôi động và khó có thể dự đoán đ-
ợc xu thế phát triển của chúng. Chính vì thế sự nhạy cảm phải sáng tạo trong
kinh doanh trở thành yếu tố sống còn trong doanh nghiệp. 2. Vai trò của
chiến lợc kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện đại.
Ngày nay tất cả chúng ta điều nhận thấy rằng toàn cầu hoá là một xu thế tất
yếu và chính nó sẽ tác động tới mọi mặt đời sống xã hội của từng quốc gia, theo
đó mỗi doanh nghiệp phải tự điều chỉnh để thích ứng đối với mỗi môi trờng
kinh doanh hiện đại.
Đặc điểm trên của môi trờng kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đối với sự tồn
tại phát triển của doanh nghiệp. Nó vừa tạo ra cơ hội đồng thời cũng đặt các
doanh nghiệp trớc những thách thức mới. Nó buộc các doanh nghiệp muốn tồn
tại thì phải tìm ra cho mình một đờng kinh doanh mới phù hợp với điều kiện
hoàn cảnh mới. Chính vì thế chiến lợc kinh doanh đợc xem là nền tảng vững
chắc cho tơng lai của doanh nghiệp và nó đóng một vai trò hết sức quan trọng
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Điều đó thể hiện:
Chiến lợc là công cụ tổng hợp các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp. Mục
tiêu của doanh nghiệp là các tiêu đích mà các doanh nghiệp cần phải đạt đợc
quả nhất. Do đó các doanh nghiệp cần phải nắm bắt nhanh nhất các cơ hội kinh
doanh, tận dụng tối đa lợi thế sẵn có nhằm tạo ra các lợi thế mới so với đối thủ
cạnh tranh.
Trên đây là vai trò cơ bản của chiến lợc kinh doanh đối với hoạt động của
doanh nghiệp, vì vậy việc quản trị chiến lợc là một việc làm thiết yếu và cấp
thiết hiện nay đối với các doanh nghiệp.
Trang 15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
III. Nội dung tiến trình hoạch định chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp.
Xây dựng chiến lợc là việc làm cần thiết, song cũng hết sức khó khăn và phức
tạp. Xây dựng chiến lợc phải đợc thực hiện theo một quy định nhất định. Trên
thế giới hiện nay tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về quy trình hoạch định
chiến lợc. Song tựu trung lại có một quy trình tổng quát đợc thừa nhận rộng dãi
trên toàn thế giới mà ngời viết muốn giới thiệu ra đây là quy trình tập trung vào
một số nhiệm vụ: Xác định sứ mạng và mục tiêu chiến lợc của tổ doanh nghiệp,
phân tích môi trờng kinh doanh và nội bộ doanh nghiệp, hình thành và lạ chọn
chiến lợc, tổ chức và thực hiện chiến lợc, đánh giá chiến lợc và làm cơ sở cho
chiến lợc tiếp theo.
1.Xác định lý do và tồn tại và mục tiêu của doanh nghiệp.
Xác định sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp đó là việc làm đầu tiên và là
cơ sở cho mọi hoạt động của doanh nghiệp sau này. Công việc này không chỉ
đặt ra đối với các doanh nghiệp mới thành lập mà đối với tất cả các doanh
nghiệp đang hoạt động. Việc xác định đúng đắn lý do tồn tại sẽ là cơ sở cho
việc xác định đúng đắn các mục tiêu chiến lợc của doanh nghiệp.
1.1 Xác định lý do tồn tại của doanh nghiệp.
Lý do tồn tại chỉ ra rằng tại sao doanh nghiệp lại tồn tại và tồn tại vì cái gì,
nó đại diện vì lợi ích của ai. Cũng chỉ ra sự khác biệt giữa tổ chức này với tổ
chức khác. Lý do tồn tại hay còn gọi là bản tuyên bố sứ mạng hay là bản cáo
Trang 17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Thực lực của công ty: Đây là yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến việc xác định
mục tiêu của công ty.
2. Phân tích môi trờng của công ty.
Doanh nghiệp không tồn tại đơn độc mà gắn bó với điều kiện của môi trờng.
Môi trờng kinh doanh là tổng thể các điều kiện tác động đến hoạt động của
doanh nghiệp nhng không chịu sự điều khiển trực tiếp của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp tồn tại dựa vào môi trờng, bất cứ sự thay đổi nào của môi trờng đều có
ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy việc
phân tích môi trờng kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp để
nhận biết và phản ứng kịp thời trớc những thay đổi đó. Có thể đề cập đến ba vấn
đề sau:
2.1 Môi trờng vĩ mô.
Môi trờng vĩ mô bao gồm nhiều nhân tố khác nhau tác động đến hoạt động
sản xuất kinh doanh doanh nghiệp nhng không chịu sự điều khiển trực tiếp của
doanh nghiệp, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên có thể kể tới
năm nhân tố cơ bản sau:
*Thứ nhất là môi trờng kinh tế. Nó thể hiện ở những mặt sau:
- Tốc độ tăng trởng kinh tế : Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế khác nhau
trong các giai đoạn khác nhau có ảnh hởng đến mức độ tiêu dùng. Nền kinh tế ở
xu hớng tăng trởng cao sẽ tạo ra nhiều cơ hội đầu t và công ăn việc làm cũng
nh sức sống của nền kinh tế. Ngợc lại cũng nh nền kinh tế sa sút sẽ làm giảm
mức độ tiêu dùng, tăng các lực lợng cạnh tranh và làm cho việc hoạch định
chiến lợc kinh doanh càng trở nên khó khăn hơn.
- Lãi xuất : Mức lãi xuất sẽ quyết định đến tiêu dùng, tiết kiệm và đầu t. Khi
lãi xuất tăng thì đầu t giảm ngời dân có khuynh hớng tiết kiệm và ít tiêu dùng
hơn đối với những hàng hoá không phải là thiết yếu, khi đó công ty cũng phải
có kế hoạch chiến lợc phù hợp với chiến lợc này.
lại.
Trang 19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2 Môi trờng ngành.
Nếu nh môi trờng vĩ mô ảnh hởng gián tiếp đến môi trờng kinh doanh của
doanh nghiệp thì môi trờng ngành lại là những nhân tố tác động trực tiếp lên
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo M.Porrter tất cả các doanh
nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào cũng đều chịu tác động của năm yếu tố
cạnh tranh.
a. Đối thủ cạnh tranh hiện có: Các đối thủ cạnh tranh là áp lực thờng xuyên
và đe dọa trực tiếp đối với doanh nghiệp. Sự cạnh tranh của các công ty hiện có
trong ngành về thị trờng có ảnh hởng rất lớn đến quá trình hoạch định chiến lợc
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy phân tích đối thủ cạnh tranh hiện có, cụ
thể là phân tích cờng độ cạnh tranh và phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp là
một công việc quan trọng giúp cho doanh nghiệp xây dựng thành công chiến l-
ợc của mình.
Cờng độ cạnh tranh:
Cờng độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Số lợng và sự kết cấu của các đối thủ cạnh tranh: Trong một ngành nếu số
lợng các đối thủ nhiều thì cờng độ cạnh tranh cao thông thờng sẽ có sự kết cấu
giữa họ hoặc sẽ có một số thủ lĩnh giữ vị trí độc tôn chi phối các đối thủ còn lại.
Vì vậy công ty phải đặc biệt chú trọng tới việc phân tích động thái của họ cũng
nh đờng đi nớc bóc của họ để có đợc đối sách cụ thể.
- Sự khác biệt của các đối thủ cạnh tranh: Nhân tố này sẽ giúp doanh nghiệp
tìm ra sự khác biệt của mình so với đối thủ cạnh tranh và vì thế sẽ tìm ra chiến
lợc khác biệt hoá tạo lợi thế cạnh tranh.
- Hàng rào cản trở ra nhập hoặc rút lui: Đây chính là chi phí cho việc gia
nhập hoặc rời bỏ một lĩnh vực kinh doanh, đây có thể là cái giá rất đắt và vậy
doanh nghiệp cần phải cân nhắc tính toán rất kỹ trớc khi từ bỏ một lĩnh vực.
tơng lai. Dựa vào các chỉ số tài chính này các nhà quản trị sẽ hoạch định ra đợc
chiến lợc kinh doanh phù hợp với tình hình tài chính của công ty.
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh.
Khả năng thanh
toán hiện thời
= Tổng tài sản lu động
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán nhanh
=
TSLĐ - Tồn kho
Nợ ngắn hạn
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
Vồng quay của vốn lu
động
=
Doanh thu thuần
Vốn lu động
Vòng quay của
vốn
=
Doanh thu thuần
Tổng vốn
Các chỉ tiêu về lợi nhuận :
Trang 22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Doanh lợi toàn bộ vốn = Lợi nhuận dòng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.3 Khả năng cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp: Khả năng cạnh tranh
là năng lực và tiềm năng mà doanh nghiệp có thể duy trì vị thế của mình trên
thơng trờng kinh doanh lâu dài và có ý nghĩa. Có nhiều nhân tố ảnh hớng đến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nh: Bầu không khí trong nội bộ doanh
nghệp, sức sinh lời của vốn đầu t, năng suất lao động, lợi thế chi phí và khả
năng hạ giá thành...... Các doanh nghiệp có khả năng cao thì tìm cách duy trì
mở rộng thị trờng nhằm tăng cờng thế và lực còn các đoanh nghiệp có khả năng
cạnh tranh yếu thì cố gắng tìm cho mình một khoảng trống mà các doanh
nghiệp lớn bỏ qua và luôn luôn tìm cơ hội kinh doanh mới.
- Các đối tợng có liên quan: Bao gồm các cổ đông, khách hàng giám đốc điều
hành, tập thể ngời lao động, nhà nớc và cộng đồng địa phơng. Đây cũng là đối
tợng có một phần ảnh hởng tới hoạt động của công ty nên cần phải quan tâm và
có chế độ thoả đáng .
- Nh vậy việc phân tích các yếu tố nội bộ trong doanh nghiệp kết hợp với việc
phân tích môi trờng vĩ mô, môi trờng ngành sẽ cho ta những thông tin chính xác
giúp doanh nghiệp đa ra những định hớng chiến lợc đúng đắn.
4. Hoạch định mục tiêu và mô hình chiến lợc kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chiến lợc thị trờng luôn định hớng cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, tức là nó phải vẽ ra bức tranh tơng lai về thị trờng của doanh nghiệp
đảm bảo sự phát triển bền vững.
a. Chiến lợc tăng trởng tập trung: Theo đuổi chiến lợc này công ty phải đặt
trọng tâm vào việc cải tiến mẫu mã hoặc chất lợng sản phẩm hoặc thị trờng hiện
có mà không thay đổi một yếu tố nào khác. Công ty phải cố gắng khai thác lợi
thế về sản phẩm và thị trờng hiện có bằng cách hạ giá thành và khác biệt hoá về
sản phẩm.
- Chiến lợc tăng trởng tập trung cho phép doanh nghiệp dồn sức vào lĩnh
vực sở trờng của mình, khai thác tối đa sở trờng sẵn có. Tuy nhiên chiến lợc này