một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại Công ty công trình giao thông 1 - Hà Nội - Pdf 53

Lời nói đầu
Chuyển sang kinh doanh trong cơ chế thị trờng chịu sự chi phối của các
quy luật của nền kinh tế thị trờng và sự điều tiết của nhà nớc. Trớc sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, muốn tồn tại và phát triển đ-
ợc thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại hiệu
quả kinh tế xã hội, nghĩa là thu nhập bù đắp chi phí đồng thời phải có lợi
nhuận và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Hiện nay nhà nớc trao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, thực
hiện hạch toán kinh doanh độc lập cho các doanh nghiệp. Đây là điều kiện
thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Để
xác định một cách chính xác hiệu quả kinh tế xã hội của các hoạt động sản
xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các khoản chi
phí đã bỏ ra và doanh thu từ việc tiêu thụ sản phẩm.
Trong chi phí sản xuất sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ
trọng lớn. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị
một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Vì vậy cần phải tính đúng,
tính đủ chi phí vật liệu đã chi vào giá thành sản phẩm. Đây là yêu cầu mang
tính nguyên tắc đối với các doanh nghiệp hạch toán kinh tế. Đảm bảo một
mặt tiết kiệm tới mức tối đa về chi phí vật liệu, mặt khác vẫn đâm bảo đợc
chất lợng sản phẩm. Có nh vậy mới tạo nên sức mạnh cạnh tranh trong nền
kinh tế thi trờng.
Nhận thức đợc vai trò của hạch toán, đặc biệt là hạch toán vật liệu tại
Công ty Công trình Giao thông I Hà nội, em đã mạnh dạn tìm hiểu nghiên
cứu đề tài về hạch toán vật liệu.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác hạch toán vật liệu tại
Công ty Công trình Giao thông I Hà Nội. Em nhận thấy việc hạch toán vật
liệu ở công ty là tơng đối phức tạp(do đặc điểm của công ty) song tơng đối
hoàn chỉnh. Đó là sự cố gắng rất lớn của cán bộ kế toán công ty. Tuy nhiên
bên cạnh đó vẫn còn có mặt cha hoàn thiện cần phải bổ xung và củng cố
thêm.

nghiệp nh sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu. Tính giá thực tế của
vật liệu đã mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua
vật t về các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại và thời hạn nhằm đảm bảo
cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
2
áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hach toán vật liệu, hớng
dẫn kểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ
hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở các
sổ, thẻ kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật t, phát
hiện, ngăn ngừa đề xuất những biện pháp xử lý vật t thừa, thiếu ứ đọng và
kém phẩm chất hoặc mất phẩm chất. Tính toán chính xác số lợng và giá trị
vật liệu thực tế đa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất. Phân bổ
chính xác giá trị vật liệu, đã tiêu hao vào các đối tợng sử dụng.
II- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.Phân loại vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu bao gồm rất nhiều loại, nhiều
thứ có vai trò công dụng và tính chất lý hoá khác nhau, thờng xuyên biến
động trong quá trình sản xuất. Để quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch
toán chi tiết tới từng loại, từng thứ vật liệu phục vụ cho yêu cầu quản trị,
doanh nghiệp cần thiết phải phân loại vật liệu theo tiêu thức phù hợp. Tuỳ
theo nội dung kinh tế, chức năng của vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh mà vật liệu trong doanh nghiệp đợc phân chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính: Nguyên vật liệu chính là đối tợng chủ yếu trong
doanh nghiệp, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm
mới nh sắt, thép, trong các doanh nghiệp chế tạo cơ khí, bông trong các
doanh nghiệp dệt kéo sợi, vải, trong các doanh nghiệp may, đất trong các

Loại nguyên vật liệu chính
Ký hiệu
Nhóm Danh điểm vật liệu
Tên, nhãn hiệu,
qui cách vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch toán
Ghi chú
152101 15210101
15210102


152102 15210201
15210202
.
2. Đánh giá vật liệu:
Đánh giá vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị theo
những nguyên tắc nhất định:
2.1. Nguyên tắc đánh giá vật liệu:
4
Theo quy định hiện hành, kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu phải phản
ánh theo giá trị thực tế. Điều đó có nghĩa là khi nhập kho vật liệu phải tính
toán và phản ánh theo giá trị thực tế, khi xuất kho vật liệu phải xác định giá
thực tế xuất kho theo đúng phơng pháp quy định. Tuy nhiên trong thực tế để
đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán hàng ngày cho phép
doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu
trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.
2.2. Tác dụng của việc đánh giá:

Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này, thì giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ
sở số lợng và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho= số lợng xuất kho x đơn giá thực tế tồn đầu kỳ.
Trong đó:
Đơn giá thực tế
tồn đầu kỳ
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ

Tính theo giá bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho đợc xác định trên cơ
sở số lợng xuất kho và đơn giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá thực tế xuất kho= số lợng xuất kho x đơn giá thực tế bình quân.
Trong đó:
Đơn giá thực tế
bình quân
=
Giá thực tế đầu kỳ+giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ+ Số lợng nhập trong kỳ
Tính theo giá nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập
kho của từng lần nhập. Sau đó giả thiết rằng hàng nào nhập kho trớc thì đợc
xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuât kho để tính giá thực tế theo nguyên
tắc sau: Số lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc đợc tính theo đơn giá thực tế
của lần nhập trớc, số xuất kho còn lại (tổng số xuất kho- số đã xuất kho thuộc
lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá của lần nhập tiếp theo, cứ nh vậy chúng
ta tính đợc gía trị thực tế xuất kho cần tính.
Đồng thời cũng xác định đợc giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính

nghiệp và đợc sử dụng trong thời gian dài. Nh vậy hàng ngày kế toán sử dụng
giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá tri vật liệu nhập xuất. Nhng cuối kỳ điều
chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế thông qua hệ số giá. Hệ số giá vật liệu là
hệ số chênh lệch giữa giá thực tế so với giá hạch toán. Hệ số giá ký hiệu là H
và đợc xác định nh sau:
H =
Giá thực tế tồn đầu kỳ +giá thực tế nhập trong kỳ
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + giá hạch toán nhập trong kỳ
7
Trên cơ sở xác định đợc hệ số giá chúng ta xác định giá thực tế xuất
kho căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ số giá:
Giá thực tế xuất kho = giá hạch toán xuất kho x hệ số giá.
Ký hiệu nh sau: Zttxk = GHTxk x H
Việc sử dụng giá hạch toán để hạch toán vật liệu đảm bảo tính kịp thời
cho công tác kế toán, giảm bớt khối lợng tính toán, tạo điều kiện để tăng c-
ờng công tác quản lý vật liệu. Việc điều chuyển giá hạch toán theo giá thực
tế đợc thực hiện trên bảng kê số ba. Nhng tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản
lý mà hệ số giá vật liệu có thể tính cho từng loại, từng thứ, từng nhóm vật
liệu.
III.Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Hạch toán chi tiết vật liệu là việc ghi chép hàng ngày tình hình biến
động về số lợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu theo từng
kho của các doanh nghiệp. Hạch toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành ở kho và
ở phòng kế toán. Trong thực tế hiện nay, tuỳ theo điều kiện kinh doanh cụ
thể, tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý mà doanh nghiệp có thể áp dụng
một trong ba phơng pháp sau để hạch toán chi tiết vật liệu:
1.Phơng pháp ghi thẻ song song:
Theo phơng pháp này, thì ở kho ghi chép về mặt số lợngcòn ở phòng kế
toán ghi chép cả về mặt số lợng và của từng thứ vật liệu. Trình tự ghi chép đ-
ợc tiến hành nh sau:

ghi một lần vào cuối tháng. Trình tự ghi chép đợc tiến hành nh sau:
ở kho: hàng ngày ghi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho kiểm
tra tính hợp lý hợp lệ chứng từ rồi tiến hành ghi chép sổ thực nhập, thực xuất
vào các phiếu nhập, phiếu xuất và thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi
vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi lên hoặc kế toán xuống kho nhận các phiếu
nhập, xuất kho đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
9
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Số (thẻ) chi tiết
vật t
Bảng tổng hợp
nhập -xuất- tồn
Phiếu xuất
kho
ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu theo từng kho dùng cho cẳ năm. Sổ
đối chiếu chỉ ghi mỗi tháng mỗi lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ
đối chiếu luân chuyển kế toán phải lập trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho
do thủ kho định kỳ gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc theo dõi cả về chỉ
tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu
giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Phơng pháp có u điểm là khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt,
do chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Nhng nhợc điểm vẫn là ghi sổ trùng lặp
giữa kho và kế toán về chỉ tiêu số lợng, việc kiểm tra đối chiếu của phòng kế
toán đợc tiến hành kịp thời.
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp không
có nhiều nghiệp vụ nhập, xuất, không phân công riêng hạch toán chi tiết vật
liệu.


Bảng kê tổng hợp
nhập, xuất, tồn
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất Bảng luỹ kế xuất
Phơng pháp này có u điểm là tránh đợc việc ghi chép trùng lặp giữa ở
kho và ở phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc
tiến hành đều trong tháng. Tuy nhiên vẫn còn có những mặt hạn chế là do kế
toán chỉ ghi theo chỉ tiêu giá trị nên qua số liệu kế toán không biết đợc có
tình hình tăng, giảm của từng thứ vật liệu mà muốn biết đợc kế toán phải xem
số liệu trên thẻ kho. Ngoài ra việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa
phòng kế toán và kho là rất khó khăn.
Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất
có khối lợng các nghiệp vụ xuất, nhập nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại
vật liệu và đã xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật t, dùng gía hạch toán để
hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, trình độ chuyên môn của
cán bộ kế toán doanh nghiệp phải tơng đối cao.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
IV.Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
1. Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép,
phản ánh thờng xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho
các loại vật liệu, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng
hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
12
Phiếu nhập kho Bảng kê nhập Bảng luỹ kế nhập

giá trị các loại vật t hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh
toán với ngời bán, nhng cha về nhập kho doanh nghiệp, còn đang đi trên đ-
ờng và tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho doanh nghiệp.
13
TK133- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ. Tài khoản này đợc dùng
để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ, còn đợc khấu
trừ. Tài khoản này bao gồm hai tài khoản cấp 2:
TK1331-Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ.
TK1332- Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định.
TK33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu, dùng để phản ánh thuế
GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.
Đối với các doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
thì không sử dụng tài khoản 133 để ghi thuế GTGT, mà số thuế này là một bộ
phận cấu thành của giá vốn hàng nhập kho hoặc chi phí sản xuất kinh
doanh( nếu mua hàng về giao cho đối tợng sử dụng ngay). TK331 "phải trả
cho ngời bán, tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán
giữa doang nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t hàng hoá,
lao vụ dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết.
TK331 đợc mở sổ chi tiết để theo dõi đến từng đối tợng cụ thể(từng ng-
ời bán, ngời nhận thầu).
TK159 "dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tài khoản này sử dụng để
phản ánh bộ phận giá trị dự tính bị giám sút so với giá gốc của hàng tồn kho.
Nhằm ghi nhận các khoản lỗ hay phí tổn có thể phát sinh nhng cha chắc chắn
và phản ánh giá trị thực tế thuần tuý của hàng tồn kho trên các báo cáo tài
chính. Tài khoản này là tài khoản điều chỉnh cho nhóm hàng tồn kho.
Ngoài ra hạch toán vật liệu còn sử dụng các tài khoản liên quan khác
nh:
TK111 "Tiền mặt
TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK112 "Tiền gửi ngân hàng

cha về thì ghi số bằng bút toán:
Nợ TK 151
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 331
Tăng do mua ngoài hàng thừa so với hoá đơn
15
Khia phát hiện thừa so với hoá đơn cần làm văn bản báo cho các bên
liên quan để cùng xử lý.
Nếu nhập toàn bộ
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 331
Có TK 3381
Căn cứ vào quyết định xử lý ghi:
Nếu mua lại số thừa
Nợ TK 3381
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 331
Nếu trả lại cho ngời bán
Nợ TK 338 (3381)
Có TK 152
Có TK 133 (1331)
Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập bất thờng
Nợ TK 338 (3381)
Có TK 721
Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn
Khi phát hiện thiếu phải làm văn bản báo cáo cho bên liên quan để cùng
xử lý. Về mặt kế toán ghi:
Nợ TK 152
Nợ TK 133 (1331)

Có TK 621
Có TK 627
Có TK 641
Có TK 642
Tăng do đánh giá lại vật liệu
Nợ TK 152
Có TK 412
17
Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh
Nợ TK 152
Có TK 222
Có TK 128
Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kê
Nợ TK 152
Có TK 642
Thừa không rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 152
Có TK 338 (3381)
1.2.2. Hạch toán các nghiệp vụ giảm vật liệu
Xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621
Nợ TK 627 (6272)
Nợ TK 642 (6412)
Nợ TK 241
Có TK 152
Xuất vốn góp liên doanh
Nợ TK 222
Nợ TK 128
Nợ TK 412
Có TK 152

Thuế VAT đợc
khấu trừ
TK 627, 641, 642
Xuất cho chi phí SX chung,
bán hàng, quản lý, XDCB
TK 151
Hàng đi đờng kỳ trớc
TK 128, 222
TK 154
Xuất thuê ngoài gia
công chế biến
TK 411
Nhận cấp phát tặng thởng
vốn góp liên doanh
TK 642, 3381
Thừa phát hiện khi kiểm kê
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh
TK 1381, 642
Thừa phát hiện khi kiểm kê
TK 412
Đánh giá giảm Đánh giá tăng
TK 331, 111, 112, 141, 311
Tăng do mua ngoài
(Tổng giá thanh toán)
TK 152
Xuất để chế tạo sản phẩm
TK 621
TK 151, 411, 222
Vật liệu tăng do

sau:
Giá thực tế vật
liệu xuất kho
trong kỳ
=
Giá thực tế
vật liệu tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế vật
liệu nhập trong kỳ
-
Giá thực tế vật
liệu tồn cuối kỳ
Để xác định giá thực tế của số vật liệu xuất kho cho từng nhu cầu, cho
từng đối tợng, kế toán phải kết hợp với từng số liệu hạch toán chi tiết mới có
thể xác định đợc. Bởi hạch toán tổng hợp không theo dõi ghi chép tình hình
xuất thờng xuyên trên cơ sở các chứng từ xuất.
21
Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ có các
nghiệp vụ chủ yếu sau:
Căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ trớc hết chuyển vào TK 611,
kế toán ghi:
Nợ TK 611
Có TK 152
Trong kỳ khi mua vật liệu căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ có liên
quan để kế toán ghi nh sau:
Nợ TK 611
Nợ TK 133
Có TK111,112

Nợ TK 611(6111)
Có TK 411
Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ và
giá trị xuất kho trong kỳ để kết chuyển vào các tài khoản có liên quan.
Nợ TK 152
Có TK 611(6111)
Gía thực tế vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621
Nợ TK 627(6272,6273)
Nợ TK 641(6412, 6413)
Nợ TK 642 (6422, 6423)
Có TK 611
Giá thực tế vật liệu thiếu hụt, mất mát, căn cứ vào biên bản và quyết
định xử lý kế toán ghi định khoản:
Nợ TK 138(1381) (tài sản thiếu trờ xử lý)
Nợ TK 111
Nợ TK 334
Có TK 611(6111)
23
Nh vậy chúng ta có thể khái quát hạch toán tổng hợp theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
24
TK 151, 152
Giá trị vật liệu tồn đầu
kỳ cha sử dụng
TK 611 TK 151, 152
Giá trị vật liệu

Thuế VAT đợc
khấu trừ
Giá trị dụng cụ
xuất dùng lớn
Phân bổ dần
Giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ
TK 411
Nhận vốn liên doanh
cấp phát tặng thởng
TK 412
Đánh giá tăng vật liệu
V. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạch toán nguyên
vật liệu:
Hình thức kế toán nhật ký sổ cái: kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu đ-
ợc thực hiện trên nhật ký sổ cái. Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc là phiếu
nhập kho và phiếu xuất kho để ghi vào nhật ký sổ cái theo hệ thống kết hợp
ghi theo thứ tự thời gian phát sinh các chứng từ
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: kế toán căn cứ vào các chứng từ về
nhập vật liệu để lập các chứng từ ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các
tài khoản.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ về xuất kho vật liệu để phản ánh giá trị
thực tế của vật liệu xuất kho cho từng đối tợng sử dụng trên bảng phân bổ số
2. Căn cứ vào bảng phân bổ này để lập chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghỉ sổ ghi
vào sổ đăng ký chứng từ ghi và sổ cái. Trị giá thực tế vật liệu xuất kho chi tiết
theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đợc sử dụng để ghi
vào các sổ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và các phiếu tính gía thành
sản phẩm lao vụ dịch vụ.
Hình thức nhật ký chứng từ: hạch toán tổng hợp vật liệu đợc thực hiện
trên các sổ kế toán sau:
Sổ chi tiết TK 331(sổ chi tiết 2) sổ này bao gồm 2 phần chính:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status