Phần I . ĐặT VấN Đề
I. Lời nói đầu
- Hin nay, khoa hc k thut cú tc phỏt trin cc kỡ nhanh chúng. C khong 4
5 nm thỡ khi lng tri thc li tng gp ụi. Trong s phỏt trin chung ú thỡ Sinh hc cú
gia tc tng ln nht. S gia tng khi lng tri thc, s i mi khoa hc Sinh hc tt yu
ũi hi s i mi v phng phỏp dy hc, o to th h tr .
- Trong thc t vic i mi phng phỏp dy hc hin nay theo hng phỏt huy tớnh
tớch cc ch ng v sỏng to ca hc sinh. Bờn cnh vic i mi trong phng phỏp dy
thỡ vic i mi phng phỏp hc ca hc sinh cng rt quan trng. Nú gúp phn lm cho
tit hc trờn lp t hiu qu hn. Trờn c s ú, vic hng dn hc sinh nh hng xõy
dng v cng c, khc sõu kin thc mt cỏch h thng bng s c xem l mt hỡnh
thc mi trong vic i mi phng phỏp dy hc hin nay. Đó là Sơ Đồ TƯ DUY
- Trc nay, chỳng ta ghi chộp thụng tin bng cỏc ký t, ng thng, con s. Vi cỏch
ghi chộp ny, chỳng ta mi ch s dng mt na ca b nóo - nóo trỏi, m cha h s dng
k nng no bờn nóo phi, ni giỳp chỳng ta x lý cỏc thụng tin v nhp iu, mu sc,
khụng gian v s m mng. Hay núi cỏch khỏc, chỳng ta vn thng ang ch s dng 50%
kh nng b nóo ca chỳng ta khi ghi nhn thụng tin. Vi mc tiờu giỳp chỳng ta s dng ti
a kh nng ca b nóo, Tony Buzan ó a ra S t duy giỳp mi ngi thc hin
c mc tiờu ny.
- Mt trong nhng hng i mi phng phỏp dy hc l i mi phng phỏp
kim tra ỏnh giỏ. Theo quy nh ca B Giỏo Dc v o To v theo hng dn thc hin
nhim v t nm hc 20112012, ó thc hin ỏp dng vic kim tra mụn Sinh hc khi
Trung Hc C S bng hỡnh thc t lun. ú l cỏch nhm nõng cao kh nng t duy, kh
nng lp lun v k nng trỡnh by ca hc sinh. Vi lng kin thc phong phỳ vi nhiu
quỏ trỡnh v c ch nh mụn Sinh hc, hc sinh cú th nm vng v y kin thc thỡ
rt khú, nờn vic hng dn hc sinh cú th h thng kin thc bng s , qua ú hc sinh
s nhỡn c tng th kin thc mt cỏch ngn gn nhng y , rỳt ngn c thi gian ụn
tp cng c v ghi nh bi nhanh hn. Trc õy, cỏc tit ụn tp chng mt s giỏo viờn
cng ó lp bng biu, v s , biu , v c lp cú chung cỏch trỡnh by ging nh cỏch
ca giỏo viờn hoc ca ti liu, ch khụng phi do hc sinh t xõy dng theo cỏch hiu ca
mỡnh, hn na, cỏc bng biu ú cha chỳ ý n hỡnh nh, mu sc v ng nột. Gn õy,
lm bi sau ny. Hc mt cỏch mỏy múc m b qua cỏc cõu hi nhm kim tra cỏc kin thc
c bn trong sỏch giỏo khoa .
Th 3 : Trỏnh i vo chi tit m khụng quan tõm n tng th. ch bit hc thuc lũng cỏc
chi tit ca tng bi riờng r m khụng thy c cỏc chi tit, cỏc bi hc v cỏc chng cú
quan h vi nhau ra sao.
Tâm lý học sinh thường coi sinh học là một môn học phụ học sinh chỉ học mạng tính
chất đối phó , nên nhiều tiết học học sinh còn ỉ lại giáo viên , nếu là tiết thực hành đòi hỏi có
mẫu khó , hay bài lý thuyết không có tranh , mô hình thì học sinh thường nản và không tập
trung .
Là một môn khoa học đa ngành vì thế nếu muốn học giỏi môn học này người học cần
phải giỏi cả các môn học khác như toán, hoá và lí vì thế rất cần cách học thông minh, sáng
tạo. Điều này thật khó đối với những vùng nông thôn điều kiện học tập còn khó khăn như
Xã Tân Khang .
Do Sinh học là môn học đòi hỏi nhiều tư duy để suy luận và vận dụng thực tiễn, kiến
thức môn học đa dạng phong phú, đặc biệt là các quá trình về sự sống, các cơ chế của quá
trình, lượng kiến thức dài, đa phần là mới và khó, ngoài ra còn có nhiều hình ảnh và đoạn
phim mô tả các quá trình tương đối trừu tượng trong sinh học nhất là sinh học 8 và 9 như :
Chương Thần Kinh và giác quan (Lớp 8) diễn biến quá trình nguyên phân, quá trình giảm
phân, ( lóp 9) …Như vậy, trong quá trình dạy và học chúng ta sẽ thường gặp một số khó
khăn .
+ Học sinh sẽ tập trung ghi bài mà không tham gia thảo luận nhóm, hoặc chỉ tập
trung thảo luận nhóm, trao đổi và quan sát hình ảnh mà không ghi bài. Như vậy, học sinh
không thể nắm được ý chính của bài để định hướng học tập.
+ Mặt khác, hạn chế của học sinh là chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ
não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ được
kiến thức trọng tâm, không nắm được “sự kiện nổi bật” trong bài học, trong tài liệu tham
khảo, hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau.
+ Để làm một bài kiểm tra theo hình thức tự luận đòi hỏi học sinh phải đảm bảo
được kiến thức trọng tâm, những vẫn đề chính và trình bày các vấn đề theo một hệ thống
logic. Tuy nhiên qua quan sát từ thực tế giảng dạy thì học sinh còn hạn chế trong việc tư duy
2. Tiết kiệm thời gian
3. Ghi nhớ tốt hơn
4. Nhìn thấy bức tranh tổng thể
5. Phát triển nhận thức, tư duy, …
1.2. Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học:
- Hướng cho học sinh có thói quen khi tư duy lôgic theo hình thức sơ đồ hoá trên sơ đồ tư
duy.
- Từ một vấn đề hay chủ đề chính đưa ra các ý lớn thứ nhất, ý lớn thứ hai, thứ ba mỗi ý lớn
lại có các ý nhỏ liên quan với nó, mỗi ý nhỏ lại có các ý nhỏ hơn các nhánh này như “bố
mẹ” rồi “con, cháu, chắt, chút, chít” các đường nhánh có thể là đường thẳng hay đường
cong.
- Cho học sinh thực hành vẽ sơ đồ tư duy trên giấy: Chọn từ khóa- tên chủ đề hoặc hình vẽ
của chủ đề chính cho vào vị trí trung tâm, chẳng hạn: cấu trúc tế bào, hô hấp tế bào, quang
hợp, nguyên phân, giảm phân để học sinh có thể tự mình ghi tiếp kiến thức vào tiếp các
nhánh “con”, “cháu”, “chắt” theo cách hiểu của các em.
- Vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm hoặc từng cá nhân
- Đối với giáo viên, để thiết kế một sơ đồ tư duy đối với một bài học, chúng ta có thể thiết kế
bằng bảng vẽ trên giấy, hoặc hệ thống kiến thức bằng sơ đồ trên bảng, hoặc có thể dùng phần
mềm Mindmap. Đối với phần mềm này giáo viên có thể thực hiện thành một giáo án hay một
bài giảng điện tử với kiến thức được xây dựng thành một sơ đồ, qua đó còn có thể kết hợp để
trình chiếu những nội dung cần lưu ý hay những đoạn phim có liên quan được liên kết với sơ
đồ. Qua đó có thể giúp học sinh hệ thống được kiến thức vừa học, khắc sâu được kiến thức
trọng tâm.
- Đối với học sinh, trước hết giáo viên phải giới thiệu một số sơ đồ tư duy cho các em làm
quen, sau đó hướng các em từ từ xây dựng các sơ đồ riêng cho mình. Bước đầu, chỉ yêu cầu
học sinh xác định được vấn đề trọng tâm, sau đó hệ thống các kiến thức liên quan thành sơ
đồ phân nhánh, rồi từ đó học sinh sẽ thiết kế thành nhưng sơ đồ theo tư duy của mỗi cá nhân.
Có thể áp dụng dùng sơ đồ trước hay sau khi học một bài học, với bài học mới, có thể cho
học sinh xây dựng theo một nhóm, rồi dựa vào sơ đồ học sinh sẽ thảo luận, sau đó nhóm sẽ
trình bày kiến thức theo hình thức thuyết trình dựa trên sơ đồ đã xây dựng, sau bài học thì có
thích não như hình ảnh.
- Bước 3: Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các
nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một,…. bằng các đường kẻ, đường cong với màu sắc
khác nhau.
- Bc 4: Mi t/nh/ý nờn ng c lp v c nm trờn mt ng k
hay ng cong.
- Bc 5: To ra mt kiu bn riờng cho mỡnh (Kiu ng k, mu
sc,)
- Bc 6: B trớ thụng tin u quanh hỡnh nh trung tõm.
1.5. Vn dng:
- Giỏo viờn, hc sinh cú th s dng s t duy h thng hoỏ mt vn
, mt ch , ụn tp kin thc
- Hc sinh hot ng nhúm thụng qua s t duy trờn lp hc, hoc hot
ng cỏ th, ụn luyn tp nhGiải pháp 2:
Giáo viên cần lựa chọn các dng SDTD cho phự hp với nội dung bài học và đối tợng
học sinh để giờ học đạt hiệu quả cao.
a. S T DUY THEO CNG
Dng u tiờn l S T Duy theo Cng (cũn gi l S T Duy Tng Quỏt). Dng
ny c to ra da trờn bng mc lc trong sỏch.
Dng S T Duy ny mang li mt cỏi nhỡn tng quỏt v ton b mụn hc. Chỳng giỳp
bn cú khỏi nim v s lng kin thc bn phi chun b cho k thi. Bn nờn to S T
Duy theo Cng cho mi mụn hc.
2. S T DUY THEO CHNG
K tip, bn phi v S T Duy cho tng chng sỏch riờng bit. i vi cỏc chng
ngn khong 10-12 trang, bn cú th tp trung tt c thụng tin trờn mt trang S T Duy.
i vi nhng chng di khong 20 trang tr lờn, bn cú th cn n 2-3 trang S T
Duy. Cho nờn, gi s bn ang v S T Duy v chng Ngnh ng vt cú xng
Ví dụ : Em hãy hoàn thành kiến thức trong bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật
2. 2. Lập bản đồ tư duy trong việc dạy kiến thức mới
Giáo viên có thể tổ chức trong học nhóm (BĐTD rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, để
dễ dàng tiếp nhận được kiến thức sau này và giải quyết được những vấn đề gặp phải trong
cuộcsống. Có một số tổ chức hình thức tổ chức sau như sau :
- Lập Sơ đồ tư duy :
* Dạy một nội dung có trong bài .
Thứ nhất : Giáo viên đưa ra một SĐTD mà giáo viên chuẩn bị sẵn theo mục tiêu và nôi dung
của bài học hay là một nội dung có , một đoạn văn có trong bài học đó , dạy tới nội dung
nào giáo viên sẽ chỉ lên nhánh của SĐTD . Hình thức này giúp học sinh nhìn một cách tổng
thể nhất về nôi dung bài và rút ra được mối tương quan giữa các phần .
Ví dụ : Bài 24 : Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa . Dạy mục I SGK sinh học 8
Gv đưa ra SĐTD như sau :
* Dạy nội dung kiến thức mới cả bài
Thứ hai : Giáo viên dạy học xong bài tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm tóm tắt lại nội
dung kiến thức bài học bằng một SĐTD . Các thành viên đều suy nghĩ tập trung vào một
vấn đề chung cần giải quyết
Mọi thành viên đều đóng góp ý kiến và cùng nhau xây dựng nên sơ đồ tư duy của cả nhóm.
Các thành viên tôn trọng ý kiến của nhau và các ý kiến đều được thể hiện trên sơ đồ tư duy.
Mỗi thành viên đều rèn luyện được khả năng tư duy, kỹ năng thuyết trình và làm việc khoa
học. Sử dụng sơ đồ tư duy giúp cho các thành viên hiểu được nội dung bài học một cách rõ
ràng và hệ thống. Việc ghi nhớ cũng như vận dụng cũng sẽ tốt hơn. Chỉ cần nhìn vào sơ đồ
tư duy, bất kỳ thành viên nào của nhóm cũng có thể thuyết trình được nội dung bài học và
nhìn vào SĐTD này giáo viên cũng đánh giá được sự sáng tạo của mỗi thành viên trong
nhóm
- Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp HS hoàn chỉnh BĐTD từ đó dẫn dắt đến
kiến thức trọng tâm của bài học).
- Cho học sinh lên trình bày, thuyết minh thông qua một BĐTD do giáo viên đã chuẩn bị
sẵn (vẽ ở bảng phụ hoặc ở bìa), hoặc BĐTD mà các em vừa thiết kế và cả lớp đã chỉnh sửa,
hoàn thiện.
đó. GV sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp HS hoàn chỉnh BĐTD, từ đó dẫn dắt đến kiến
thức của bài học.
Hoạt động 4: củng cố kiến thức bằng một BĐTD mà GV đã chuẩn bị sẵn hoặc một BĐTD
mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho HS lên trình bày, thuyết minh về kiến thức
đó.
Phần III : Kết luận
1. Kết quả nghiên cứu .
Qua nghiờn cu lớ lun v thc nghim dy hc mt s trng cho thy, s dng
BTD trong dy hc kin thc mi giỳp HS hc tp mt cỏch ch ng, tớch cc v huy
ng c tt c HS tham gia xõy dng bi mt cỏch ho hng. Vi sn phm c ỏo kin
thc + hi ha l nim vui sỏng to hng ngy ca HS v cng l nim vui ca chớnh thy
cụ giỏo v ph huynh HS khi chng kin thnh qu lao ng ca hc trũ ca mỡnh. Cỏch hc
ny cũn phỏt trin c nng lc riờng ca tng hc sinh khụng ch v trớ tu (v, vit gỡ trờn
BTD), h thng húa kin thc (huy ng nhng iu ó hc trc ú chn lc cỏc ý
ghi), kh nng hi ha (hỡnh thc trỡnh by, kt hp hỡnh v, ch vit, mu sc), s vn dng
kin thc c hc qua sỏch v vo cuc sng.
Việc sử dụng BDTD vào dạy học Sinh hc khi 7 tuy số tiết dạy cha đợc nhiều nhng
kết quả đạt đợc nh sau:
Kết quả đầu năm học 2012 - 2013
Giỏi % Khá % TB % Yếu%
SL % SL % SL % SL %
7 59 3 5.1 19 32.2 28 47.5 9 15.2
- Sau khi ứng BDTD vào dạy học Sinh hc khi 7 vào dạy học kết quả đạt đợc nh sau.
- Kết quả cuối k I năm học 2011 - 2012
Giỏi % Khá % TB % Yếu%
SL % SL % SL % SL %
7 59 10 16,9 30 50.8 17 28,8 2 3.5
Th nghim phng phỏp dy hc ny cho bit, phng phỏp thit k BTD tuy
rt n gin song mang li hiu qu cao v chi phớ thp, do ú rt d ỏp dng vo dy
v hc.
- Giỏo viờn phi bit s dng linh hot cỏc phng phỏp s dng STD cng nh cỏc dng
ca STD .
+ Đối với tổ chuyên môn : Xây dựng chuyên đề trong năm học về sử dụng phơng tiện
dạy học và phần mềm Minmaps để khai thác kiến thức , cử giáo viên thực hiện , thành viên
của tổ đi dự giờ , góp ý kiến rút ra một số phơng pháp chung khi sử dụng loại phơng tiện này .
+ Đối với phòng giáo dục : Triển khai chuyên đề ứng dụng BTD vào dạy học mụn sinh
hc ở THCS để giáo viên có điều kiện học hỏi lẫn nhau.
Trên đây là toàn bộ nội dung của bản sáng kiến kinh nghiệm về sử dụng phơng tiên
dạy học BTD và phần mềm Mimmaps trong dạy học sinh hoc , tôi mới chỉ thực hiện đợc
trong k I năm hc 2012-2013,vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
thc hin vậy rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
để bản sáng kiến của tôi đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi làm, có gì tranh cãi về mặt bản quyền tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Tụi xin chõn thnh cm n!
Tân Khang, ngày 15 tháng 3 năm
2013
Ngời thực hiện.
Hoàng Xuân Hởng
Mục lục
Trang
Phần I Đặt vấn đề
1
1 Lời nói đầu 1
2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 2
Phần II Giải quyết vấn đề 4
1 Các giải pháp thực hiện 4
2 Các biện tổ chức pháp thực hiện 5
2.1 Sử dụng phơng tiện dạy học và phần mềm Microsoft PowerPoint
để mở đầu bài học .