TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BỘ MÔN NGOẠI NGỮ
TỔ ANH VĂN
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
Tiếng Anh pháp lí 1,2,3
HÀ NỘI – 2015
1
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BT
EFLHES
EL
Bài tập
English for Law in Higher Education Studies
Legal English
LVN
HP
Làm việc nhóm
Học phần
KTĐG Kiểm tra đánh giá
NH
PEU
T
Nhóm học tập
Professional English in Use-law
Tuần
TC
NC
Tín chỉ
Nghiên cứu
U Unit
2
Điện thoại: 0985.055.036
Email:
8. Hoàng Thị Khánh Vân - GV
Điện thoại: 0979121584
Email:
9. Trần Thúy Loan - GV
Điện thoại: 0902033499
10. Vũ Thị Việt Anh - GV
Điện thoại: 0915110305
Email:
11. Nguyễn Thị Hường - GV
Điện thoại: 0982809358
Email:
3
Văn phòng Tổ Anh văn
Phòng 406, nhà K4, Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 043. 3776469
2. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Tiếng Anh pháp lí 1,2,3 là môn học bắt buộc trong Chương trình đào tạo hệ chính quy trình
độ đại học ngành Luật thương mại quốc tế. Môn học bao gồm 09 tín chỉ với tổng số 135 tiết
được thực hiện trên lớp; 72 tiết LVN; và 72 tiết tự nghiên cứu. Tổng thời lượng này được chia
thành 03 học phần: Học phần I (được gọi là Tiếng Anh pháp lí 1); Học phần II (Tiếng Anh
pháp lí 2); Học phần III (Tiếng Anh pháp lí 3). Mỗi học phần có 45 tiết giảng, tối thiểu 24 tiết
LVN và 24 tiết tự nghiên cứu được thực hiện trong bảy tuần rưỡi, mỗi tuần 6 tiết chia làm 2
buổi học do các giáo viên của tổ bộ môn Tiếng Anh đảm nhiệm.
3. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
Chương trình tiếng Anh pháp lí 1,2,3 là chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành luật
được thiết kế dành cho sinh viên luật hệ chính quy, chuyên ngành luật thương mại quốc tế của
Trường Đại học Luật Hà Nội.
* Học phần II
Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành học phần I của môn học
- Củng cố và nâng cao kiến thức ngữ pháp về các chuẩn mực cơ bản trong quy cách viết của
luật về ngày, số, cách thức trích dẫn nguồn, thuật ngữ chuyên ngành, sử dụng đại từ không
thông dụng; khi viết thư, soạn thư điện tử, học cách lựa chọn từ phù hợp để truyền tải đúng ý
kiến khi soạn thảo văn bản hoặc tiến hành một giao tiếp nào đó; sử dụng ngôn từ tiếng Anh
thay vì việc sử dụng từ latin hoặc từ vay mượn của nước ngoài, ví dụ từ vay mượn của Pháp;
sử dụng câu ngắn và đơn giản dễ hiểu, sử dụng động từ chủ động, để có được một lối viết hay
cần đảm bảo tính rõ ràng mạch lạc, đảm bảo tính kiên định và tính hiệu quả; tránh sử dụng từ
có nhiều nghĩa, thận trọng khi tách trật tự câu; tránh sử dụng ngôn ngữ phân biệt giới tính
hoặc thuật ngữ chuyên ngành trong cách nói, cách viết có ngữ nghĩa mơ hồ, không rõ ràng;
- Ngôn ngữ và cách thức mở đầu, ngôn từ tạo dựng nền tảng cho các cuộc gặp gỡ, thảo luận,
chào hỏi; ngôn từ sử dụng để kết thúc chuyện ngoài lề và bắt đầu công việc. Ngôn ngữ và
cách thức thực hiện các cuộc gặp gỡ phỏng vấn và tư vấn;
- Tiếp tục mở rộng những từ vựng dùng trong ngữ cảnh ngành luật và từ vựng thường gặp
trong các văn bản pháp lí thông qua 10 bài đọc hiểu, 13 phần nghe hiểu được biên soạn giúp
sinh viên tiếp tục rèn luyện kĩ năng nghe hiểu, thêm vào đó yêu cầu sinh luyện tập theo nhóm
và tự nghiên cứu học hỏi thêm; đồng thời hỗ trợ sinh viên phát triển kĩ năng làm việc tập thể
và khả năng làm việc độc lập.
* Học phần III
Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành học phần I và II của môn học.
- Học phần này các bài học đều xoay quanh 4 chủ điểm: giải thể và sáp nhập công ti; hợp
đồng; quyền tác giả và sáng chế; thương hiệu, tên miền và các phương thức giải quyết vi
phạm sở hữu trí tuệ, trong đó chủ điểm về hợp đồng được coi là chủ điểm trọng tâm.
- Vốn từ vựng khá lớn thường được sử dụng cho hợp đồng, cấu trúc của hợp đồng, các hình
thức của hợp đồng, các điều khoản của hợp đồng, điều khoản thực hiện hợp đồng, điều kiện
chấm dứt hợp đồng, các giải pháp giải quyết tranh chấp hợp đồng được tăng cường;
- Với 11 bài đọc, 10 phần nghe và 6 bài đọc và bổ trợ kĩ năng nói và viết nhằm tiếp tục tăng cường
các kĩ năng ngôn ngữ nghe - nói - đọc - viết cho sinh viên. Bên cạch đó kĩ năng đàm phán, kĩ
năng chủ tọa phiên họp và kĩ năng thuyết trình cũng được đưa vào giảng dạy và luyện tập.
+ Có khả năng nghe và nắm được những thông tin của một cuộc hội thoại.
- Kĩ năng đọc
+ Có khả năng đọc lướt để lấy được ý chính, đọc để lấy được thông tin chi tiết;
+ Có đủ vốn từ vựng và các cấu trúc ngôn ngữ thiết yếu về tiếng Anh chuyên ngành luật để
có thể đọc và hiểu được các hình thức thư giao dịch và một số hình thức hợp đồng;
+ Có đủ vốn từ vựng và các cấu trúc ngôn ngữ thiết yếu để về tiếng Anh chuyên ngành luật
để có thể đọc hiểu được các văn bản pháp luật bằng tiếng Anh.
- Kĩ năng nói
+ Có đủ vốn từ vựng và các cấu trúc ngôn ngữ thiết yếu về tiếng Anh chuyên ngành luật để
có thể thực hiện một số các giao tiếp thông thường với các tình huống và chủ đề quen thuộc.
+ Có khả năng thuyết trình về một vấn đề thuộc ngành luật nào đó.
- Kĩ năng viết
+ Có thể viết thư email;
+ Có khả năng viết thư tư vấn khách hàng;
+ Có thể viết một số điều khoản ngắn đơn giản hoặc một số quy định của một vài văn bản
pháp quy;
+ Có khả năng soạn thảo một số hợp đồng đơn giản.
- Kĩ năng tự nghiên cứu
+ Có khả năng tự truy cập mạng để tìm kiếm tài liệu, thông tin cho các ngành luật;
6
+ Có thể tự tìm kiếm thông tin từ các nguồn thực tiễn khác;
+ Biết cách lưu trữ thông tin, phân tích thông tin và truyền tải các thông tin đó cho người khác.
4.2.3. Về thái độ
- Nhận thức được tầm quan trọng của môn học;
- Thực hiện nghiêm túc thời gian biểu, tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp và các bài tập tuần;
- Có ý thức tự giác trong học tập và duy trì tính trung thực trong thi cử;
- Tự giác tham gia tích cực xây dựng bài trên lớp và tinh thần hỗ trợ lẫn nhau qua các hoạt
động trên lớp.
- Xây dựng và phát huy tối đa tinh thần tự học thông qua nghiên cứu, học nhóm, đọc thêm
các tài liệu;
2 2 2 3 3
Tuần 5
(tiết 25-30)
2 2 2 3 3
BT cá nhân 2
(30’)
Tuần 6
(tiết 31-36)
2 2 2 3 3
Tuần 7
(tiết 37-42)
2 4 3 3
Thuyết trình
(BT học kì)
Tuần 8
(tiết 43-45)
1 1 1 3 3
Thi cuối kì
(90’)
Tổng 15 13 17 24 24
* Học phần II
HP1I
Làm việc trên lớp Làm việc ngoài lớp học KTĐG
7
7,5 tuần
Lí thuyết/
Thảo luận
Thực
hành
Bài tập GW Tự NC
Thi cuối kì
(90’)
Tổng 15 13 17 24 24
* Học phần III
HP1II
7,5 tuần
Làm việc trên lớp Làm việc ngoài lớp học KTĐG
Lí thuyết/
Thảo luận
Thực
hành
Bài tập GW Tự NC
Tuần 1
(tiết 91-96)
2 2 2 3 3
Tuần 2
(tiết 97-102)
2 2 2 3 3
Tuần 3
(tiết 103-108)
2 2 2 3 3 BT cá nhân 1
(30’)
Tuần 4
(tiết 109-114)
2 2 2 3 3
Tuần 5
(tiết 115-120)
2 2 2 3 3 BT cá nhân 2
(30’)
Tuần 6
0%
Bài tập cá nhân 1:
(thi đọc,viết)
Kiểm tra mức độ thu nhận kiến thức ngôn ngữ và đánh giá
sự tiến bộ của sinh viên qua 2 tuần học tập của mỗi học
phần.
10%
Bài tập cá nhân 2:
(thi đọc,viết)
Kiểm tra mức độ thu nhận kiến thức ngôn ngữ và đánh giá
sự tiến bộ của sinh viên qua 5 tuần học tập của mỗi học
phần.
10%
Bài tập học kì:
(thi nói: thuyết
trình)
Kiểm tra mức độ thu nhận kiến thức ngôn ngữ và đánh giá
sự tiến bộ của sinh viên qua 7 tuần học tập của mỗi học
phần.
- Đánh giá khả năng thực hành ngôn ngữ
10%
Bài thi kết thúc
học phần (thi cuối
kì): (thi viết, trắc
nghiệm)
Đánh giá khối lượng kiến thức và sự tiến bộ toàn diện của
sinh viên trong một học phần
70%
Tổng điểm 100%
Sinh viên không tham dự bài kiểm tra nào thì không có điểm của bài đó;
+ 20 câu multiple choice x 1,5 điểm/ 1câu: = 30 điểm
+ 15 câu (giới từ) x 1 điểm/câu: = 15 điểm
+ 2 bài đọc/5 câu hỏi/bài x 2 = 20 điểm
+ 10 câu tìm lỗi sai x 2 điểm/câu: = 20 điểm
+ 15 câu dựng câu x 1 điểm/câu: = 15 điểm
Tổng: = 100 điểm = 10 điểm (thang điểm 10)
5.3. Hướng dẫn thực hiện chương trình
Đây là chương trình tiếng Anh chuyên ngành luật trình độ trung-cao cấp (intermediate-advanced
course), tổng hợp các kĩ năng ngôn ngữ trong đó ưu tiên kĩ năng đọc, từ vựng, viết, thuyết
trình và ngữ pháp. Khi thực hiện chương trình các kĩ năng trên được chú trọng phát triển.
Phương pháp giảng dạy chính là phương pháp giảng dạy theo đường hướng giao tiếp, lấy
người học làm trung tâm, dạy tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết,
chú trọng kĩ năng đọc.
5.4. Hình thức giảng dạy và học tập
- Giáo viên giới thiệu bài và giảng bài 5 đến 10 phút (tối đa là 15 phút) trong mỗi buổi học
về từ vựng, các hiện tượng ngữ pháp , phần lớn thời gian còn lại được dành cho sinh viên
thực hành luyện tập từ vựng, ngữ pháp, rèn luyện kĩ năng: nghe nói, đọc và viết;
- Trên lớp, giáo viên là người hướng dẫn đồng thời cũng là người tổ chức các hoạt động học
tập, sinh viên chủ động tham gia tích cực trong giờ học thông qua các hoạt động cá nhân,
hoạt động đôi và hoạt động nhóm để thực hành tiếng Anh;
- Sinh viên ôn tập bài cũ, chuẩn bị bài trước khi lên lớp, làm bài tập ở nhà, giáo viên đôn đốc
kiểm tra và chữa lỗi nếu cần thiết.
5.5. Học liệu sử dụng cho môn học
10
- Học liệu sử dụng cho môn học là học liệu mở, bao gồm giáo trình chính chứa đựng kiến
thức cơ sở, luyện tập kĩ năng, kết hợp với nguồn tài liệu truy cập từ internet và các nguồn
tài liệu thu thập từ thực tiễn ứng dụng ngôn ngữ tiếng Anh luật.
- Một số các giáo trình cơ bản dùng cho môn học:
+ Professional English in Use - Law by Ian Mackenzie, Cambridge Universiti Press, 2006.
+ Legal English by Rupert Haigh, Routledge-Cavendish, 2010.
- Biết được khái niệm “Luật là gì?”, ngôn từ sử dụng để miêu tả hệ thống pháp luật của
Vương quốc Anh, các động từ diễn đạt tiến trình làm luật;
- Được rèn luyện kĩ năng nghe, nói, đọc và viết về các khái niệm cơ sở chung của luật:
Luật là gì? hệ thống pháp luật; nguồn của luật;
- Phân biệt được nét khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết; sự khác biệt giữa
11
tiếng Anh thông thường và tiếng Anh pháp lí giúp sinh viên định hướng, thay đổi
phương pháp học có hiệu quả.
NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Tên bài: + Bài đọc: U1-PEU: Legal systems (trang 8,9);
U2-PEU: Sources of law: legislation (trang10, 11)
+ Bài nghe: EFLHES: Listening part 1,2
+ Nói: U14-EL: Spoken and written English compared (trang 165)
+ Viết: U2-EL: Articles (trang 6,7)
Ngữ pháp:
- Thảo luận theo cặp về cách sử dụng quán từ không xác định a, an và quán từ xác
định the; trường hợp không sử dụng quán từ; Luyện bài tập 1 (Exercise 1) trang 6,7
U2-EL: Articles;
- Luyện theo cặp để sử dụng thành thạo các động từ diễn đạt khái niệm: is relating to;
relates to; is concerned with; concerns, determines, defines, includes, regulates,
governs, deals with;
- Chú ý từ đa nghĩa, nghĩa trong ngữ cảnh tiếng Anh thông thường và nghĩa trong ngữ
cảnh tiếng Anh pháp lí, ví dụ: fair, bar;
- Từng cặp đội ôn luyện thì hiện tại thường.
Từ vựng:
- Liệt kê, học và ghi nhớ các từ, cụm từ liên quan đến hệ thống pháp luật;
- Các từ vựng liên quan đến ngồn của luật, tiến trình làm luật;
- Kết hợp từ: động từ + danh từ;
- Thảo luận về cách cấu tạo danh từ và tính từ từ động từ: phần 1.3 (trang 9) bài U1-
PEU: Legal systems
- Luyện viết về trình tự, thủ tục ban hành một văn bản pháp quy.
LVN:
- Hướng dẫn của giáo viên;
- Tìm hiểu: Hệ thống luật pháp trên thế giới;
- Tìm hiểu: Nghị viện Anh truy cập www.parliament.uk và thượng viện Mỹ
www.senate.gov/.
- Sử dụng vốn từ đã học tập kể lại về các hệ thống pháp luật đang hiện hành.
Tự nghiên cứu:
- Tự đọc thêm ở nhà: U1-EL: What makes legal English difficult? (trang 3,4,5);
- Học và ghi nhớ kiến thức ngữ pháp;
- Hướng dẫn của giáo viên.
Bài tập về nhà:
- Ôn lại bài vừa học;
- Dịch các bài vừa học sang tiếng Việt;
- Tìm hiểu: Luật bắt nguồn từ đâu?;
- Tìm hiểu: Nguồn của luật Việt Nam;
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu về cuộc sống, công việc của một cố vấn luật Việt Nam.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Đề cương chi tiết
Tuần: 2
Bài: 2
Số tiết: 6 tiết
Mục tiêu bài giảng:
Sau khi học xong bài sinh viên:
- Biết và sử dụng được các động từ, cụm từ chỉ các hoạt động thường nhật của luật sư tư
vấn;
- Được rèn luyện đoán từ mới theo ngữ cảnh của bài khóa;
- Hiểu và vận dụng được một số ngôn ngữ cử chỉ;
13
- Phân biệt và đoán được thái độ, trạng thái (tức giận, chán chường, chu toàn ) của đối
liên quan đến bài nghe;
- Thảo luận theo nhóm 3 sinh viên 2 câu hỏi liên quan đến phần 4 của bài nghe chuẩn bị
có hiệu quả cho giờ nghe;
- Nghe lần 2 và và trả lời 3 câu hỏi liên quan đến bài nghe.
Nói:
- Luyện tập: ngôn ngữ cử chỉ, nhấn giọng và nhấn âm (các yếu tố thể hiện quan điểm và
cảm nghĩ chỉ xuất hiện ở cách nói mà không có ở ngôn ngữ viết);
- Luyện tập: miêu tả cho các bạn trong lớp về công việc của một luật sư tư vấn tại Việt
Nam;
14
- Thực hành luyện tập: bài hội thoại U9-PEU: Solicitors bài tập 9.1 (trang 25).
Đọc:
- Làm việc theo từng cặp đôi hoặc từng cá nhân đọc bài hội thoại trong phần bài tập và
thay thế từ gạch chân bằng một từ khác trong bài đã đọc có nghĩa tương đương;
- Thảo luận nhóm về đọc lướt nhanh bài khóa (trang 24) đồng thời gạch chân các từ và
cụm từ mới, đọc lại lần 2 và đoán nghĩa của từ mới dựa vào những từ đã biết ở xung
quanh;
- Thực hành: đọc và diền vào chỗ trống lời thoại của luật sư tư vấn trong bài U9-PEU:
Solicitors bài tập 9.1 (trang 25);
- Thực hành: hoàn thành bài tập 9.2 và 9.3 (trang 25).
Viết:
- Viết một đoạn văn (khoảng 100 từ) mô tả về cuộc sống, công việc của một cố vấn luật
Việt Nam tham khảo bài U9-PEU: Solicitors và bài tập 9.3 (trang 25).
LVN:
- Biết được ý nghĩa của một số cử chỉ: Ví dụ: vòng tay = không thích, không hài lòng;
dướn lông mày = không chắc chắn, không tin, ngạc nhiên;
- Luyện tập: ngôn ngữ cử chỉ (Body language), mỗi sinh viên diễn đạt một cử chỉ nào;
đó các sinh viên còn lại trong nhóm đoán nghĩa;
- Tìm hiểu cơ chế hoạt động của một đoàn luật sư (tại Việt Nam);
- Hướng dẫn của giáo viên.
+ Nói: U14-EL: Techniques: Humour, implying, rhetorical questions,
open questions, narrow and closed questions) (trang 169, 170, 171)
+ Viết: U2-EL: Collective nouns, Uncountable nouns, Past tenses + Verbs forms
(trang 12,13,14, 15,16)
Ngữ pháp:
- Xem lại kiến thức về danh từ chung (jury, government, committee, board, class, )
(trang 12); cách sử dụng động từ với các danh từ này; liệt kê và bổ sung danh sách
danh từ chung vào sổ từ; làm bài tập 6 (trang 13);
- Ôn lại kiến thức danh từ không đếm được; kết nối danh từ không đếm được với một
danh từ đếm được có số lượng cụ thể mang ngữ nghĩa tương đồng. Ví dụ: data => a
piece /an item of data; litigation => a litigation matter /a case /a claim; training => a
training course /a training programme; (trang 14);
- Thảo luận theo cặp ôn lại các thì quá khứ: quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn, quá khứ
tiếp diễn (trang 14, 15) và thực hành sử dụng thì quá khứ bài tập 7 (trang 15);
- Thảo luận theo cặp về cách sử dụng hình thái của động từ would, could, should trong
câu điều kiện (trang 15) và hoàn thành bài tập 8 (trang 16).
Từ vựng:
- Từng sinh viên liệt kê các động từ miêu tả hoạt động của luật sư tranh tụng (trang 26);
So sánh danh mục mình vừa liệt kê với 2 bạn bên cạnh; bổ sung vốn từ vựng cho mình
nếu có;
- Từng sinh viên liệt kê các động từ miêu tả hoạt động của thẩm phán (trang 30); so
sánh danh mục mình vừa liệt kê với 2 bạn bên cạnh; bổ sung vốn từ vựng cho mình
nếu có.
Nghe:
- Thảo luận theo nhóm 3 câu hỏi gợi mở trước khi nghe: ‘’Làm gì để bắt đầu bài thuyết
trình/bài giảng?’’ “Trình bày cái gì trong phần giới thiệu?’’ “Động từ nào được sử
dụng để nêu mục tiêu của bài thuyết trình/bài giảng?’’;
- Nghe lần 1 và xác định chủ đề (5 chủ đề) cho từng bài giảng;
- Nghe phần giới thiệu 1, 2 lần thứ hai và xác định mệnh đề đúng hay sai;
- Nghe phần giới thiệu 3,4,5 lần thứ hai và trả lời câu hỏi liên quan đến bài nghe.
LVN:
- Tìm hiểu: tổ chức và hoạt động của Hội luật gia Việt Nam;
- Hướng dẫn của giáo viên.
Tự học/nghiên cứu:
- Tìm hiểu thực tế để trả lời câu hỏi: What does a Vietnamese lawyer do everyday?
- Đọc bài U11- PEU: Working lives và so sánh sự giống nhau và khác nhau trong công
việc của luật sư Việt Nam và luật sư Anh.
Bài tập về nhà:
- Ôn lại bài vừa học;
- Dịch các bài vừa học sang tiếng Việt;
- Xem trước bài: cơ cấu và hoạt động của một công ti luật.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Đề cương chi tiết
Tuần: 4
17
Bài: 4
Số tiết: 6 tiết
Mục tiêu bài giảng:
Sau khi học xong bài sinh viên:
- Biết được các động từ thành ngữ thường được sử dụng trong ngữ cảnh của luật;
- Nắm được cách thiết lập tính từ phủ định bằng cách thêm tiền tố un-, in-, il-, im-, ir,
non- and anti- và dis-
- Biết cách sử dụng các ngôn từ ngoại giao, ứng dụng trong các ngữ cảnh giao tiếp;
- Hiểu được các chức danh thẩm phán, đào tạo thẩm phán, bổ nhiệm thẩm phán, hình
phạt và quyết định của tòa dân sự trong hệ thống tư pháp của Anh;
- Biết được cơ cấu và hoạt động của công ti luật: nhân lực, cơ cấu hoạt động, cung ứng
dịch vụ,
NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Tên bài: + Bài đọc: U12-PEU: Judges (continued); U13-PEU: A law firm’s structure
and practice (trang 32,33)
giải quyết sự việc.
Đọc:
- Làm việc theo nhóm: nhìn vào tiêu đề của bài đọc và đoán xem bài khóa sẽ cung cấp
những thông tin gì;
- Đọc nhanh các tiêu đề chính của bài khóa U13-PEU (trang 32) và thảo luận với các
bạn những thông tin nào bạn đoán là trùng hợp;
- Đọc bài khóa, gạch chân từ mới, đoán nghĩa của từ mới;
- Đọc lại phần A và điền các động từ miêu tả công ti- bài tập 13.1 (trang 33);
- Luyện tập theo cặp: động từ kết hợp với cụm từ miêu tả kinh nghiệm sâu rộng, đầu tư
đáng kể, trình độ chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu, dịch vụ đa dạng của công ti luật;
điền cụm từ để hoàn thành câu – bài tập 13.2 (trang 33);
- Tìm từ trong bài khóa phù hợp với giải nghĩa – bài tập 13.3 (trang 33).
Viết:
- Mô tả cơ cấu và hoạt động của một công ti luật mà bạn biết;
- Mô tả cơ cấu và hoạt động của một công ti luật mà bạn mong muốn sử hữu;
LVN:
- Luyện tập nói: the working life of legal professionals;
- Tìm hiểu cơ cấu và hoạt động của một công ti luật tại Việt Nam.
Tự nghiên cứu:
- Truy cập và khám phá những gì mình quan tâm ở trang www.ilex.org.uk và
www.eel.nl để mở rộng kiến thức.
Bài tập về nhà:
- Ôn lại bài vừa học;
- Dịch các bài vừa học sang tiếng Việt;
- Chuẩn bị bài: câu hỏi nghiên cứu “Bạn biết gì về hệ thống tòa án England? Hệ thống
tòa án Việt Nam?”; “Bạn biết gì về Cộng đồng kinh tế châu Âu? Luật Cộng đồng kinh
tế châu Âu?”
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Đề cương chi tiết
Tuần: 5
- Sinh viên có thêm kiến thức ngôn ngữ về bồi thẩm đoàn (bài nghe, tự nghiên cứu).
Nghe:
- Thảo luận đôi: gợi nhớ kiến thức đã biết về chủ đề trước khi nghe: Ai là bồi thẩm
viên? Chức năng của bồi thẩm đoàn là gì? Bồi thẩm đoàn được chọn lựa như thế nào?;
- Học một số từ mới chìa khóa trước khi nghe: từng cá nhân nối các từ mới với khái
niệm của chúng; cả lớp cùng nhau kiểm tra với sự hướng dẫn của giáo viên; cả lớp
cùng luyện phát âm các từ này 2 lần để dễ dàng nhận diện các từ đó trong đoạn băng
của bài nghe;
- Toàn thể lớp nghe băng (nghe 2 lần) và điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chỗ trống;
giáo viên cùng cả lớp kiểm tra phần điền; sinh viên nghe lại lần cuối (lần 3) để củng
cố kĩ năng nghe.
Nói:
- Thực hành theo nhóm 2 đến 3 thành viên (nhóm do giáo viên phân chia) miêu tả về hệ
thống tòa án nước Anh;
- Thực hành theo nhóm 3 đến 4 thành viên miêu tả về bồi thẩm đoàn;
- Thảo luận theo nhóm về tính thiết yếu của từ và cụm từ sử dụng để mở đầu cuộc thảo
luận, tạo cơ sở giúp đàm phán thành công, làm cho bầu không khí hài hòa hiểu biết
giữa các cuộc thương thuyết đa văn hóa; luyện sử dụng thành thạo các cụm từ thông
dụng thường xuyên được sử dụng (U15-EL useful phrases, trang 175,176):
20
+ Cụm từ dùng để chào hỏi e.g Hello. How are you?; Nice to meet you; I’m and
this is ;
+ Cụm từ nói về thời tiết: e.g The weather’s been great recently, hasn’t it?
+ Cụm từ hỏi về chuyến đến thăm cơ quan: Did you have a good journey here?
+ Cụm từ dùng để giới thiệu cơ quan: This is my ofice. I’d like you to meet Mrs/Mr
Brown, our finance director.
+ Cụm từ tán dương: What a fantastic view over the citi!
+ Cụm từ mời khách nước: Can I get you a cup of tea or cofee?
Đọc:
- Đọc và tìm thông tin chính của bài (đọc và điền vào sơ đồ phác họa toàn bộ hệ thống
21
Bài: 6
Số tiết: 6 tiết
Kiểm tra:
Làm bài kiểm tra cá nhân 2; thời gian làm bài: 30 phút
Nội dung kiểm tra xoay quanh các chủ đề đã học ở năm tuần trước đây: Hệ thống pháp luật,
nguồn của luật, luật sư tư vấn, luật sư tranh tụng, thẩm phán, hệ thống tòa án, luật Cộng đồng
kinh tế Châu âu và một phần kiến thức của tuần thứ sáu.
Mục tiêu bài giảng:
Sau khi học xong bài sinh viên:
- Được củng cố kiến thức ngôn ngữ liên quan đến Cộng đồng kinh tế châu Âu;
- Hiểu và vận dụng được những nét đặc trưng ngôn ngữ mang tính đặc thù của tiếng
Anh pháp lí;
- Biết được cách sử dụng các dấu như dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu ngoặc đơn,
dấu ngoặc vuông, v.v trong câu;
- Được rèn luyện cách diễn đạt hai thuật ngữ hoặc hai cụm từ cùng nghĩa;
- Được rèn luyện kĩ năng nghe hiểu thông tin cụ thể về các quy tắc giải thích luật.
NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Tên bài: + Bài đọc: U 8-PEU: European Union Law (continued); U18-PEU: Legalese
(trang 42,43)
+ Bài nghe: EFLHES: Listening lecture 3
+ Nói: U15-EL: Establishing a basis for communication: key considerations;
+ Viết: U3-EL: Punctuation marks (colon, semicolon, parentheses);
Punctuation marks (square brackets, dashes, hyphen, apostrophe).
Ngữ pháp:
- Thảo luận đôi về cách sử dụng các dấu của câu, dấu hai chấm (phần 3.2.3-U3-EL,
trang 27), dấu chấm phẩy (phần 3.2.4, trang 27), dấu ngoặc đơn (phần 3.2.5, trang
27,28), dấu ngoặc vuông (phần 3.2.6, trang 28), hai dấu ngạch ngang (phần 3.2.7,
trang 28), một dấu ngạch ngang (phần 3.2.8, trang 28), dấu ‘ dùng để rút gọn từ hoặc
sở hữu cách;
khoản hợp đồng tiêu dùng, điền từ vào chỗ trống (bài tập 18.1, trang 43);
- Nối câu với phần giải thích nghĩa (bài tập 18.2, trang 43).
Viết:
- Viết bài luận 100 từ với chủ đề: sự thuận tiện và bất thuận tiện của việc soạn thảo văn
bản pháp luật bằng ngôn ngữ tiếng Anh thông thường;
- Chỉnh sửa và hoàn chỉnh bài viết mô tả bài thuyết trình.
LVN:
- Hướng dẫn của giáo viên;
- Thực hành theo nhóm 3 đến 4 thành viên tìm hiểu thêm và miêu tả phần tìm hiểu đó
về luật Cộng đồng kinh tế châu Âu;
- Luyện tập thuyết trình theo nhóm chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì vào tuần 7.
Tự nghiên cứu:
- Hướng dẫn của giáo viê;
- Đọc thêm từ trang web www.plainenglish.co.uk/law.htm
Bài tập về nhà:
- Ôn lại bài vừa học;
- Dịch các bài vừa học sang tiếng Việt;
- Thực hành luyện nói để bài thi có kết quả tốt.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Đề cương chi tiết
Tuần: 7
23
Bài: 7
Số tiết: 6 tiết
Mục tiêu bài giảng:
Sau khi học xong bài sinh viên:
- Biết được thủ tục đăng kí thành lập công ti ở Anh, tên của các văn bản cần có trong hồ
sơ thành lập công ti, những quy định về nội dung của điều lệ thành lập công ti.
- Biết được cấu trúc của một bài thuyết trình, biết được cách phân chia công việc để
hoàn thành nhiệm vụ;
- Luyện nói: U15-EL: Establishing a basis for communication: Topics and suggested
phrases.
Tự nghiên cứu:
- U19-PEU: Business organisation
24
Bài tập về nhà:
- Ôn lại bài vừa học;
- Dịch các bài vừa học sang tiếng Việt;
- Chuẩn bị
Bài tập học kì học phần: Sinh viên trình bày bài thuyết trình (Presentation) của mình theo
các nhóm đã phân công
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Đề cương chi tiết
Tuần: 8
Bài: 8
Số tiết: 6 tiết
Mục tiêu bài giảng:
Sau khi học xong bài sinh viên:
- Miêu tả được các loại hình công ti theo luật định của Việt Nam;
- Biết được cách biểu đạt một thủ tục pháp lí;
- Có thể trình bày được (nói và viết) về trình tự, thủ tục thành lập công ti theo luật định;
- Nắm được cách dùng dấu ngoặc kép, dấu hỏi, dấu chấm than, các trường hợp viết hoa;
- Được luyện kĩ năng nghe ghi bài giảng.
NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Tên bài: + Bài đọc: - U 20-PEU: Formation of a company
+ Bài nghe: EFLHES: Listening lecture 4,5
+ Nói: U15-EL: Small talk exercises: 2,3, or /and 4
+ Viết: U3-EL: Punctuation marks (quotation marks, question mark,
exclamation mark, capital letters)
Ngữ pháp: