LỜI NÓI ĐẦU.
Để đưa nước ta trở thành một nước giàu mạnh, từng bước hội nhập vào công cuộc
phát triển của khu vực và trên toàn thế giới Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra Chiến
lược phát triển kinh tế – xã hội thời kỳ mới mang tên “Chiến lược đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”. Để thực hiện được mục
tiêu này, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách đúng đắn và ưu đãi nhằm thu
hút và tận dụng các nguồn lực trong và ngoài nước.
Công ty Công nghiệp nặng và xây dựng Hàn Việt đã ra đời trong hoàn cảnh đó.
Trong quá trình tìm hiểu về công ty em đã lập được Báo cáo tổng hợp bao gồm 3
phần chính sau đây:
PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
CÔNG NGHIỆP NẶNG VÀ XÂY DỰNG HÀN - VIỆT
(HANVICO)
PHẦN II : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BỘ
MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
PHẦN III : KẾT LUẬN CHUNG
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CÔNG NGHIỆP
NẶNG VÀ XÂY DỰNG HÀN - VIỆT (HANVICO)
I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Công ty công nghiệp nặng và xây dựng Hàn-Việt (gọi tắt là HANVICO) ra đời vào
ngày 15 tháng 11 năm 1995. Công việc xây dựng nhà máy bắt đầu từ ngày 31 tháng 8
năm 1996 và hoàn thành vào ngày 30 tháng 6 năm 1998. Công ty chính thức đi vào
hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 1998. Là một liên doanh giữa Công ty Công nghiệp
nặng và xây dựng Hàn quốc (Hanjung), Công ty Ssangyong Hàn quốc và Công ty cơ
khí Duyên hải (phía Việt nam). Giấy phép đầu tư số 1404/GP, do Uỷ ban nhà nước về
hợp tác và đầu tư, nay là Bộ kế hoạch và đầu tư cấp ngày 23 tháng 10 năm 1995.
Thời hạn hoạt động của công ty là 30 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư.
Công ty được phép sản xuất và lắp đặt các sản phẩm phi tiêu chuẩn bằng thép phục
vụ cho các công trình như: Nhà máy nhiệt điện, thủy điện, nhà máy xi măng, hoá dầu,
quản lý chất lượng tiên tiến và liên tiếp nhận được các chứng chỉ quan trọng nhất.
Hiện tại công ty đã được cấp những chứng chỉ sau:
- Chứng chỉ ISO 9001: 2000 do đại diện của Tổ chức ISO quốc tế HSB (Mỹ) cấp
ngày 13/8/1999, gia hạn tháng 8/2004 cho hệ thống quản lý chất lượng của Công
ty. Với chứng chỉ này công ty HANVICO trở thành công ty đầu tiên trong nghành
sản xuất các thiết bị công nghiệp nặng tại nước ta được nhận chứng chỉ Quốc tế
ISO 9001, nó khẳng định công ty có đầy đủ năng lực về kỹ thuật và quản lý tiến
hành trọn vẹn tất cả các công đoạn của một công trình từ khâu thiết kế đến việc
lắp ráp hoàn thiện bàn giao cho khách hàng theo phương thức chìa khoá trao tay
cũng như các dịnh vụ sau bán hàng.
- Chứng chỉ ASME do Hiệp hội các kỹ sư cơ khí Mỹ cấp ngày 17/8/1999, gia hạn
ngày 17/8/2004 gồm các dấu U (sản xuất và lắp đặt bình bồn áp lực) tem U2 ((sản
xuất và lắp đặt bình bồn áp lực) và tem S (sản xuất và lắp đặt hệ thống nồi hơi).
Chứng chỉ khẳng định nhà thầu có đầy đủ năng lực trong việc thiết kế, chế tạo và
lắp đặt các sản phẩm áp lực có yêu cầu rất cao về mặt an toàn dưới sự giám sát
ngặt nghèo của đại diện Hiệp hội các kỹ sư cơ khí Mỹ.
- HANVICO cũng nhận được rất nhiều chứng chỉ do chính các tập đoàn lớn trao
tặng về việc cung cấp các sản phẩm chất lượng cao cho họ như: tập đoàn Mitsui
Babcock của Anh, tập đoàn IHI của Nhật, tập đoàn Samsung của Hàn quốc, tập
đoàn ABB của Pháp...
Với phương châm hoạt động là sản xuất ra được những sản phẩm đạt chất lượng cao,
đúng thời gian giao hàng với chi phí rẻ nhất có thể, trong những năm qua công ty
không ngừng lớn mạnh: nếu như những năm đầu hoạt động công ty chỉ có khoảng
200 cán bộ công nhân viên thì đến nay đội ngũ này đã lớn mạnh lên đến hơn 550
người với mức thu nhập bình quân là khá cao so với mặt bằng chung.
II - CHỨC NĂNG VÀ CÁC MẶT HÀNG CHỦ YẾU
1. Chức năng của công ty
Sản xuất các sản phẩm phi tiêu chuẩn bằng thép, lắp đặt nhà xưởng, máy móc thiết bị
cho các công trình, các nhà máy công nghiệp; cung cấp kỹ thuật, công nghệ và các
dịch vụ phụ trợ cho sản xuất công nghiệp; xây dựng các nhà máy thủy điện, nhiệt
Mẫu mã của sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng về màu sơn,
kích cỡ hay hình dáng cũng như yêu cầu chất lượng của các sản phẩm hoàn toàn phụ
thuộc và tính năng kỹ thuật của chúng theo những tiêu chuẩn cụ thể như độ chính xác
về kích thước, cơ tính vật liệu, chất lượng mối hàn và độ bền của lớp sơn bảo vệ.
2. Thị trường tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
Sản phẩm của công ty làm ra không phục vụ cho đông đảo người tiêu dùng mà người
mua chỉ là các công ty, các tập đoàn hay nhà nước. Tuy nhiên các sản phẩm này lại có
thể sử dụng được ở tất cả các Nhà máy công nghiệp ở các quốc gia trên thế giới do
tính chất đặc thù của nó.
Sản phẩm của công ty thường có giá trị rất cao từ vài trăm nghìn đến hàng triệu đô la
Mỹ và cũng đòi hỏi chất lượng cao nên việc kí kết được một hợp đồng với khách
hàng là không hề đơn giản. Tuy nhiên toàn công ty và nhất là các cán bộ nhân viên
phòng makerting đã nỗ lực không ngừng để tìm kiếm những đơn hàng mới cho công
ty, số lượng hợp đồng công ty nhận được ngày càng nhiều so với những năm đầu đi
vào hoạt động. Dưới đây là một số chỉ tiêu đã phần nào cho chúng ta thấy được sự nỗ
lực đó:
BIỂU 01: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Đơn vị: USD
STT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 6 tháng đầu
năm 2004
1 Vốn kinh doanh 10.160.000 10.160.000 10.160.000 10.160.000
2 Doanh thu 12.455.436 10.329.716 13.614.650 9.852.699
Trong đó doanh thu XK 12.319.276 7.675.199 12.421.847 9.555.107
3 Nộp ngân sách 196.050 196.050 416.187
4 Lợi nhuận sau thuế 495.308 911.795 830.366 935.101
5 Tổng số lao động (người) 468 484 553 552
6 Thu nhập bình quân 115.58 100.06 118.74 150.63
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cho thấy HANVICO đã lớn mạnh và trưởng
thành lên rất nhiều. Doanh thu ngày càng lớn, đặc biệt xuất khẩu chiếm tỷ trọng rất
lớn và cơ cấu sản phẩm cũng được đa dạng hoá về chủng loại. Trước kia sản phẩm
tuyến chức năng với tính chuyên môn hóa cao.
Chức năng của từng phòng được quy định cụ thể trong sổ tay đảm bảo chất lượng của
công ty.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý
TỔNG GIÁM ĐỐC
GENERAL
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
GENERAL
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
GENERAL
PHÒNG THỊ TRƯỜNG
GENERAL
PHÒNG HÀNH CHÍNH
GENERAL
QUẢN LÝ DỰ ÁN
GENERAL
PHÒNG QL CHẤT LƯỢNG
GENERAL
PHÒNG THIẾT KẾ
GENERAL
PHÒNG KỸ THUẬT VÀ HÀN
GENERAL
PHÒNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT
GENERAL
PHÒNG SẢN XUẤT
GENERAL
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Giải thích sơ đồ:
- Tổng giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý doanh nghiệp, có quyền lực
cao nhất, có quyền quyết định mọi vấn đề của doanh nghiệp. Đặc biệt Tổng giám
chính.
- Phòng quản lý dự án: là đầu mối chính liên lạc với khách hàng, tiếp nhận tài liệu
từ khách hàng và đưa đến các bộ phận chức năng, giải quyêt các vấn đề khúc mắc
của khách hàng.
- Phòng quản lý sản xuất: lập lịch trình sản xuất cho từng dự án cụ thể cũng như
cho toàn bộ các dự án công ty đang tiến hành, theo dõi tiến độ thực hiện tất cả các
công đoạn của các dự án, tính toán nhân lực cho từng giai đoạn và đề ra các biện
pháp cụ thể đảm bảo sản xuất được thông suốt.
- Phòng thiết kế: chịu trách nhiệm thiết kế ra sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của
khách hàng, tính toán khối lượng vật tư chính cần thiết cho mỗi dự án, phát hành
phiếu yêu cầu mua vật tư cho từng dự án, vẽ bản vẽ chế tạo phục vụ cho sản xuất,
lập ra sơ đồ cắt cho các chi tiết của sản phẩm, tính toán trọng lượng cuối cùng của
sản phẩm. Khi cần thiết phòng thiết kế phải tham gia tính toán báo giá và lập hồ
sơ dự thầu.
- Phòng công nghệ và hàn: chịu trách nhiệm tiếp nhận bản vẽ chế tạo từ phòng thiết
kế, lập ra quy trình công nghệ và qui trình hàn cho từng dự án dựa trên các yêu
cầu kỹ thuật của khách hàng, tính toán khối lượng vật liệu hàn, hướng dẫn công
nhân thi hành đúng theo các bước của các qui trình được đặt ra. Ngoài ra phòng
công nghệ và hàn có trách nhiệm đào tạo thợ hàn định kỳ theo sổ tay đảm bảo
chất lượng, đào tạo thợ mới phục vụ cho các dự án.
- Phòng sản xuất gồm các kỹ sư trực tiếp theo dõi, hướng dẫn triển khai công việc
sản xuất và xưởng sản xuất bao gồm 22 tổ với tính chuyên môn hóa cao: tổ lấy
dấu, tổ cắt , tổ gá lắp , tổ hàn tổ gia công cơ khí , tổ vận chuyển , tổ bảo dưỡng,
tổ kiểm tra, tổ sơn và bao gói. Đứng đầu các tổ là các tổ trưởng, có trách nhiệm
điều hành trực tiếp các thành viên, nhận nhiệm vụ trực tiếp từ xưởng trưởng, có
trách nhiệm nắm vững các yêu cầu kỹ thuật đề ra cho công việc của tổ mình và
hướng dẫn các thành viên thực hiện.
PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN
CỦA CÔNG TY HANVICO
nhân viên. Theo dõi bảng tổng hợp thanh toán lương và phụ cấp
cho các nhân viên, lập bảng phân bổ lương và các khoản trích
theo lương cho từng đối tượng.
- Kế toán Thanh toán: Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về nhiệm vụ được
giao:
+ Kiểm tra các chứng từ thu chi, vay mượn hợp lý , hợp lệ theo đúng
quy định của Nhà nước và pháp luật
+ Phản ánh ghi chép chính xác, đầy đủ số liệu, tình hình tăng giảm quỹ
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và vay các đối tượng
khác, phụ trách việc mở L/C nhập khẩu.
- Kế toán NLVL, CCDC: Theo dõi và hạch toán tình hình nhập xuất tồn kho vật
liệu, công cụ dụng cụ, tham gia kiểm kê định kỳ và đột xuất, cung cấp số liệu cho
phòng điều độ sản xuất, hướng dẫn thủ kho mở thẻ kho ghi chép và quy định
phương pháp đối chiếu luân chuyển chứng từ giữa kho và kế toán.
- Thủ quỹ kiêm kế toán công nợ:
+ Chịu trách nhiệm trong việc quản lý bảo quản toàn bộ lượng tiền mặt
của Công ty trong két sắt.
+ Theo dõi, ghi chép đối chiếu công nợ phải thu khách hàng, phải trả
người cung cấp.
- Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán trưởng
(kiêm trưởng phòng)