Giáo an dia li 5 - Pdf 25


TUẦN 1
Tiết 1 BÀI : VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này, học sinh biết :
- Mô tả sơ lược được vò trí đòa lý và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Việt Nam vừa có đất liền , vừa có
biển. Đảo và quần đảo.
+ Những nước giáp phần đất liền của nước ta: Trung Quốc, Lào,, Cam – pu – chia.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi:
. Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vò trí đòa lý Việt Nam đem lại.
. Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển
cong hình chữ S.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ đòa lí Việt Nam .
- Quả Đòa cầu .
- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK , 2 bộ bìa nhỏ . Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ :
Phú Quốc , Côn Đảo , Hoàng Sa , Trung Quốc , Lào , Cam-pu-chia.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1-Vò trí đòa lí và giới hạn
*Hoạt động 1 : ( làm việc cá nhân hoặc theo
cặp )
Bước 1 :

Nước ta là môt bộ phận của châu Á , có vùng
biển thông với đại dương nên có nhiều thuận
lợi trong việc giao lưu với các nước bằng
đường bộ , đường biển và đường hàng không .
2.Hình dạng và diện tích
*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1
+Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì ?
+Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng , phần
đất liền nước ta dài bao nhiêu km ?
+Từ Đông sang Tây , nơi hẹp nhất là bao
nhiêu km ?
+Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu
km
2
?
+So sánh diện tích nước ta với một số nước có
trong bảng số liệu ?
Bước 2 :
-Gv sửa chữa giúp hs hoàn thiện câu trả lời
*Kết luận : Phần đất liền của nước ta hẹp
ngang , chạy dài theo chiều Bắc Nam với
đường bờ biển cong như hình chữ S . Chiều
dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và
chiều rộng từ Tây sang Đông nơi hẹp nhất
chưa đầy 50 km .
-Hs trong nhóm đọc SGK , quan sát hình 2 và
bảng số liệu , rồi thảo luận trong nhóm theo
các gợi ý sau :
-Hẹp ngang , chạy dài và có đường bờ biển



diện tích là đồng bằng.
- Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a-pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên….
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): dãy Hoàng Liên sơn, Trường Sơn;
đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng duyên Hải miền Trung.
- Chỉ được mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ) : than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái
Nguyên, a-pa-tút ở Lào Cai,dầu mỏ, khí tư nhiên ở vùng biển phía Nam….
* Hs khá, giỏi:
Biết được khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc – đông nam, cánh cung.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam .
- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam ( nếu có )
- Phiếu học tập :
Tên khoáng sản Kí hiệu Nơi phân bổ chính Công dụng
Than
A-pa-tít
Sắt
Bô-xít
Dầu mỏ
. . . . . . . . .
. . . . . . . . .
. . . . . . . . .
. . . . . . . . .
. . . . . . . . .
. . . . . . . . .
. . . . . . . . .
. . . . . . . . .
. . . . . . . . .
. . . . . . .

thiện câu trả lời .
*Kết luận : Trên phần đất liền của nước ta ,
¾ diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp , ¼ diện tích là đồng bằng và phần
lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông
ngòi bồi đắp .
-Một số học sinh nêu đặc điểm chính của đòa
hình nước ta
-Một số học sinh khác lên chỉ Bản đồ Đòa lí tự
nhiên Việt Nam những dãy núi và đồng bằng
lớn ở nước ta
2.Khoáng sản
*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời .
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại khoáng sản
như : than , dầu mỏ , khí tự nhiên , sắt , đồng ,
thiếc , a-pa-tít, bô-xít , trong đó than là loại
khoáng sản có nhiều nhất ở nước ta .
-Dựa vào hình 2 và vốn hiểu biết , học sinh
trả lời các câu hỏi sau :
+Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta ,
trong đó loại khoáng sản nào có nhiều nhất ?
+Học sinh hoàn thành phiếu học tập .
-Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi
-Học sinh khác bổ sung .
*Hoạt động 3 : ( làm việc cả lớp )
-Giáo viên treo 2 bản đồ : Bản đồ Đòa lí Tự

- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa động lạnh, mưa phùn; miền nam nóng
quanh năm với 2 mùa mưa, khô rõ rệt.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích
cực : cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực : thiên tai, lũ
lụt, hạn hán…
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ).
- Nhận xét được bảng khí hậu ở mức độ đơn giản
* HS khá, giỏi:
. Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
. Biết chỉ các hướng gió : động bắc, tây nam, đông nam.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Đòa lí Tự nhiên Việt Nam ; Bản đồ Khí hậu Việt Nam hoặc hình 1 SGK ( phóng to )
; Quả Đòa cầu .
- Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở đòa phương (nếu có)
- Phiếu học tập :
Thời gian gió
mùa thổi
Hướng gió
Tháng 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tháng 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Chuẩn bò:
6 tấm bìa ghi sẵn nội dung gắn lên bảng :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :

Nóng
-Mưa nhiều
-Gió mưa thay
đổi theo mùa
Khí hậu
nhiệt đới gió
mùa
Bước 3 : ( Đối với học sinh khá giỏi )
-Sau khi các nhóm trình bày kết quả , giáo
viên cùng học sinh thảo luận , điền mũi tên
để được sơ đồ sau trên bảng ( lấy 6 tấm bìa
ghi sẵn nội dung gắn lên bảng ) :
Kết luận : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa : nhiệt độ cao , gió và mưa thay đổi theo
mùa .
2-Khí hậu giữa các miền có sự khác biệt nhau
*Hoạt động 2 : ( làm việc cá nhân hoặc theo
cặp )
Bước 1 :
-Giáo viên : dãy núi Bạch Mã là ranh giới
khí hậu giữa hai miền Bắc và miền Nam .
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời .
*Kết luận : Khí hậu nước ta có sự khác nhau
giữa miền Bắc và miền Nam . miền Bắc có
mùa đông lạnh , mưa phùn . Miền Nam nóng
quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt .
-2-3 học sinh lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã
trên bản đồ Đòa lí Tự nhiên Việt Nam

TUẦN 4
Tiết 4 BÀI 4 : SÔNG NGÒI
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò sông ngòi Việt Nam :
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù
sa.
+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống : bồi đắp phù sa, cung cấp
nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện…
- Xác lập được mói quan hệ đòa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nước sông lên,
xuống theo mùa; mùa khô nước sông hạ thấp.
- Chỉ được vò trí một số con sông: s. Hồng, s. Thái Bình , s. Tiền, s.Hậu, s. Đồng Nai, s.
Mã, s. Cả trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi:
. Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngané và dốc
. Biết những ảnh hưởng do nước sông dâng lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất
của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song
thường có lủ lụt gây thiệt hại
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam .
- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn ( nếu có )
- Phiếu học tập :
Thời gian Lượng nước Ảnh hưởng tới đời
sống và sản xuất
Mùa mưa . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .

có khác nhau không ? Tại sao ?
Giáo viên giải thích : Các con sông ở Việt
Nam vào mùa lũ thường có nhiều phù sa là do
các nguyên nhân sau : ¾ diện tích phần đất
liền nước ta ở miền đồi núi , độ dốc lớn .
Nước ta lại có mưa nhiều và mưa lớn tập
trung theo mùa đã làm cho nhiều lớp đất đá
trên mặt bò bào mòn rồi đưa xuống lòng sông .
Điều đó đã làm cho sông có nhiều phù sa ,
nhưng cũng làm cho đất đai miền núi ngày
càng xấu đi . nếu rừng bò mất thì đất sẽ bò bào
mòn mạnh .
*Kết luận : Mạng lưới sông ngòi nước ta dày
đặc và sông có nhiều phù sa . Sông phân bố
rộng khắp trên cả nước .
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .
-Cá nhân học sinh dựa vào hình 1 trong SGK
để trả lời các câu hỏi sau :
-Một số học sinh trả lời câu hỏi trước lớp .
-Một số học sinh lên bảng chỉ trên Bản đồ Đòa
lí Tự nhiên Việt Nam các con sông chính :
sông Hồng , sông Đà , sông Thái Bình , sông
Mã , sông Cả , sông Đà Rằng , sông Tiền ,
sông Hậu , sông Đồng Nai .
2-Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi
theo mùa :
*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

-Học sinh lên bảng chỉ trên Bản đồ Đòa lí tự
nhiên Việt Nam :
+Vò trí hai đồng bằng lớn và những con sông
bồi đắp nên chúng .
+Vò trí nhà máy thủy điện Hoà Bình , Y-a-ly
và Trò An .
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-+)*,-.
 !
"#$%&'!
-Chuẩn bò bài sau .
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK .
PHẦN ĐỊA LÝ
TUẦN 5
Tiết 5 BÀI 5 : VÙNG BIỂN NƯỚC TA
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:
+ Vùng biển Viẹt Nam là một bộ phận của Biển Đông.
+ Ở vùng biển Việt nam, nước không bao giờ đóng băng.
+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài
nguyên to lớn.
- Chỉ được một số điểm du lòch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang,
Vũng Tàu,…trên bản đồ (lược đồ).
* HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển. Thuận
lợi: khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế; khó khăn: thiên tai…
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí .
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

*Kết luận : Vùng biển nước ta thuộc Biển
Đông .
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .
-Học sinh quan sát lược đồ SGK
-Học sinh trả lời .
2.Đặc điểm của vùng biển nước ta
*Hoạt động 2 : ( làm việc cá nhân )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày .
+Mở rộng : Chế độ thủy triều ven biển nước
ta khá đặc biệt và có sự khác nhau giữa các
vùng . Có vùng chế độ thủy triều là nhật triều
( mỗi ngày một lần nước lên và một lần nước
xuống ) , có vùng chế độ thủy triều là bán
nhật triều ( một ngày có 2 lần thủy triều lên
xuống ) và có vùng có cả chế độ bán nhật
triều và nhật triều .
-Cá nhân học sinh đọc SGK và hoàn thành
phiếu bài tập .
-Một số học sinh trình bày kết quả làm việc
trước lớp .
3.Vai trò của biển
*Hoạt động 3 : ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày .
Dựa vào nhóm hiểu biết và đọc SGK , từng

-+()*/
 !
"#$%&'!
-Chuẩn bò bài sau .
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK .
TUẦN 6
Tiết 6 BÀI 6 : ĐẤT VÀ RỪNG
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất pge-ra-lít:
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở vùng đồng bằng.
+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc màu vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:
+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng.
+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất.
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập
mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng
đồi, núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp
ven biển.
- Biết một số tác dụng của rừng đồi với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí
hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Đòa lí Tự nhiên Việt Nam .
- Bản đồ phân bố rừng Việt Nam ( nếu có )
- Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam ( nếu có )
- Phiếu bài tập 1 :
Vùng phân bổ Một số đặc điểm
Phe-ra-lít . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

+Kể tên và chỉ vùng phân bố 2 loại đất chính
ở nước ta trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt
Nam
+Làm phiếu bài tập .
-Đại diện 1 số học sinh trình bày kết quả
trước lớp .
-Một số học sinh lên bảng chỉ bản đồ Đòa lí tự
nhiên Việt Nam vùng phân bổ 2 loại đất chính
ở nước ta .
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày .
Bước 3 :
Giáo viên : Đất là nguồn tài nguyên quý giá
nhưng chỉ có hạn . Vì vậy việc sử dụng đất
cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo .
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại đất , nhưng
diện tích lớn hơn là đất phe-ra-lít màu đỏ
hoặc đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở
đồng bằng .
-Nêu 1 số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở
đòa phương ? ( bón phân hữu cơ , làm ruộng
bậc thang , thau chua , rửa mặn . . . )
2.Các loại rừng chính ở nước ta
*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày .
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại rừng , đáng
chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

-+012345!
"#$%&'!
-Chuẩn bò bài sau .
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK .
TUẦN 7
Tiét 7 BÀI 7 : ÔN TẬP
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Xác đònh và mô tả được vò trí đòa lí của nước ta trên bản đồ .
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm
chính của các yếu tố tự nhiên như : đòa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
- Nêu tên và chỉ được vò trí một số dãy núi , đồng bằng , sông lớn, các đảo, quần đảo của
nước ta trên bản đồ .
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam .
- Bản đồ Đòa lí Tự nhiên Việt Nam .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
*Hoạt động 1 ( làm việc cá nhân hoặc cả lớp )
Bước 1 :
Phát phiếu học tập cho học sinh .
Bước 2 :
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày .
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .

bảng .
Lưu ý : Ở câu 2 , có thể mỗi nhóm phải điền
đặc điểm cả 5 yếu tố tự nhiên nhưng cũng có
thể chỉ điền 1 hoặc 2 trong 5 yếu tố để đảm
bảo thời gian .
-Thảo luận và hoàn thành câu 2 SGK
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc
trước lớp .
-Điền kiến thức đúng vào bảng .
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
"+6271
 0123789 
!
"#$%&'!
-Chuẩn bò bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK .
TUẦN 8
Tiết 8 BÀI 8 : DÂN SỐ NƯỚC TA
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên htế giới.
+ Dân số nước ta tăng nhanh.
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo
các nhu cầu học hành, chăm sóc ý tế của người dân về : ăn, mặc, ở, học hành. Chăm sóc y
tế.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân
số.

*Hoạt động 2 ( làm việc cá nhân )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày .
*Kết luận :
Số dân tăng qua các năm :
+1979 : 52,7 triệu người ,
+1989 : 64,4 triệu người
+1999 : 76,3 triệu người
Dân số nước ta tăng nhanh , bình quân mỗi
năm tăng thêm hơn 1 triệu người .
-Giáo viên liên hệ với dân số của Tỉnh Bà Ròa
-Học sinh quan sát biểu đồ dân số qua các
năm , trả lời câu hỏi ở mục 2 SGK .
-Trình bày kết quả .
Vũng Tàu . Cho học sinh so sánh số dân tăng
thêm hằng năm của cả nước với số dân của
tỉnh mình đang sống .
*Hoạt động 3 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
Kết luận : Gia đình đông con sẽ có nhu cầu
về lương thực , thực phẩm , nhu cầu về nhà ở ,
may mặc , học hành lớn hơn nhà ít con . Nếu
thu nhập của ba mẹ thấp sẽ dẫn đến thiếu ăn ,
không đủ chất dinh dưỡng , nhà ở chật chội ,
thiếu tiện nghi . .
Trong những năm gần đây , tốc độ tăng dân
số ở nước ta đã giảm dần do Nhà nước tích

* HS khá, giỏi: Nêu được hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa các vùng đồng
bằng, ven biển và vùng núi : nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động.
- Có ý thức tôn trọng , đoàn kết các dân tộc .
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam .
- Tranh ảnh về một số dân tộc , làng bản ở đồng bằng , miền núi của Việt Nam .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1*Các dân tộc
*Hoạt động 1 ( làm việc cá nhân )
Bước 1 :
+Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
+Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Sống chủ
yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sống chủ yếu
ở đâu ?
+Kế tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời và chỉ trên bản đồ vùng phân
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .
-Dựa vào tranh ảnh , kênh chữ SGK trả lời
câu hỏi sau :
-Trình bày kết quả , các học sinh khác bổ
sung
bố chủ yếu của người Việt ( Kinh ) , vùng
phân bố chủ yếu của các dân tộc ít người .

cặp)
Bước 1 :
Bước 2 :
*Kết luận : Dân cư nước ta phân bố không
đều : ở đồng bằng và các đô thiï lớn dân cư tập
trung đông đúc ; ở miền núi , hải đảo dân cư
thưa thớt .
*Ở đồng bằng đất chật người đông , thừa sứa
lao động , nên Nhà nước đã và đang điều
chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng để
phát triển kinh tế .
Ví dụ : Chuyển dân từ đồng bằng bắc Bộ lên
vùng núi phía Bắc , từ đồng bằng lên tây
Nguyên . . .
-Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản
thân , em hãy cho biết dân cư nước ta sống
chủ yếu ở thành thò hay nông thôn.Vì sao ?
Giáo viên : Những nước công nghiệp phát
-Quan sát lược đồ mật độ dân số , tranh ảnh
về làng ở đồng bằng , bản ( buôn ) ở miền núi
và trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK .
-Trình bày kết quả , chỉ trên bản đồ những
vùng đông dân , thưa dân .
triển thì phân bố dân cư khác với nước ta . Ở
đó , đa số dân cư sống ở thành phố .
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-+6012,4'
?:!
"#$%&'!

2-Nội dung :
1*Ngành trồng trọt
*Hoạt động 1 : ( là việc cả lớp )
- Hãy cho biết ngành trồng trọt có vai trò như
thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .
-Dựa vào kênh chữ của mục 1 SGK .
Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
ta ?
Giáo viên tóm tắt :
+Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong
nông nghiệp .
+Ở nước ta trồng trọt phát triển mạnh hơn
chăn nuôi .
*Hoạt động 2 ( làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm nhỏ )
Bước 1 :
Bước 2 :
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày .
Kết luận :

nghiệp , cây ăn quả của nước ta và xác đònh
trên bản đồ vò trí tương đối của các bức tranh
ảnh đang thể hiện .
Nếu có điều kiện , Giáo viên cho học sinh
chơi trò tiếp sức , điền tên các cây trồng vào
bản đồ trống hoạc gắn các bức tranh về các
-Quan sát hình 1 kết hợp vốn hiểu biết , chuẩn
bò trả lời câu hỏi cuối mục 1 ở SGK
-Trình bày kết quả , chỉ bản đồ về vùng phân
bố của một số cây trồng chủ yếu của nước ta .
cây trồng vào bản đồ Việt Nam .
-Thi kể về các loại cây trồng ở đòa phương
mình .
2*Ngành chăn nuôi
*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )
-Vì sao số lượng gia súc , gia cầm ngày càng
tăng ?
-Câu hỏi mục 2 SGK .
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-G d64-B,CD
E* 0>>E>4
F !
"#$%&'!
-Chuẩn bò bài sau .
-Do nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng
đảm bảo : ngô , khoai sắn , thức ăn chế biến
sẵn và nhu cầu thòt , trứng , sữa . . . của nhân
dân ngày càng nhiều đã thúc đầy ngành chăn
nuôi ngày càng phát triển

-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .
*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp )
Kết luận : Lâm nghiệp gồm có các hoạt động
trồng và bảo vệ rừng , khai thác gỗ và lâm hải
sản .
-Quan sát hình 1 và trả lời SGK .
*Hoạt động 2 ( làm việc theo cặp hoặc nhóm
nhỏ )
Bước 1 :
Gợi ý : Để trả lòi câu hỏi này các em cần tiến
hành các bước :
a)So sánh các số liệu để rút ra nhận xét về sự
thay đổi của tổng diện tích rừng .
Giải thích thêm : Tổng diện tích rừng = diện
tích rừng tự nhiên + diện tích trồng rừng .
b)Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết
để giải thích
-Vì sao có giai đọan diện tích rừng giảm , có
giai đioạn diện tích rừng tăng ( các em có thể
đọc phần chữ dưới bảng số liệu để tìm ý giải
thích cho sự thay đổi diện tích rừng )
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày .
Kết luận :
+Từ năm 1980 -1995 , diện tích rừng bò giảm
do khai thác rừng bừa bãi , quá mức , đốt rừng
làm nương rẫy .
+Từ năm 1995-2004 , diện tích rừng tăng do
nhân dân và Nhà nước tích cực trồng và bảo


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status