Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu, là động lực thúc đẩy
sản xuất phát triển. Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển hướng sang nền kinh tế thị
trường theo định hướng XHCN và dưới sự điều tiết của Nhà nước thì nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung cũng không còn nữa vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển cần phải tạo cho sản phẩm của mình một chỗ đứng trên thị trường. Doanh
nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình trong một môi trường pháp lý cụ thể, đồng thời phải tính toán để tự trang trải
mọi chi phí, những phát sinh trong cơ chế thị trường và phải tạo ra được lợi nhuận vì
vậy doanh nghiệp phải tiết kiệm triệt để ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất.
Tiết kiệm nguồn lực và phát huy, sử dụng nó một cách có hiệu quả
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, hạch toán về nguyên vật liệu là những
chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với
kết quả sản xuất kinh doanh. Thông qua số liệu do bộ phận kế toán nguyên vật liệu
cung cấp mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp biết được chi phí về khoản mục này thực
tế của mỗi loại sản phẩm là bao nhiêu, từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện
định mức, dự toán chi phí sử dụng vật tư để đề ra phương hướng hữu hiệu nhằm
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, doanh lợi ngày càng cao. Vì vậy việc hạch
toán nguyên vật liệu giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toán kế toán ở
doanh nghiệp.
Nhận thức đầy đủ và đúng đắn vai trò, ý nghĩa của việc hạch toán nguyên vật
liệu tác giả đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hạch toán nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản – Tổng công ty Đông Bắc”.
Đề tài gồm những nội dung sau.
Phần I – Một số vấn đề lý luận chung về công tác hạch toán nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ.
Phần II - Thực trạng về công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
một thành viên khai thác khoáng sản – Tổng công ty Đông Bắc.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự các thầy cô giáo trong bộ môn giúp em
hoàn thành đồ án môn học này. Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian và trình độ
bản thân còn hạn chế vì vậy đề tài này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nên em rất
tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái nhất định. Do
vậy, giá trị vật liệu được chuyển một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
1.1.3. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:
1.1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu được sử dụng trong các doanh nghiệp rất đa dạng, có vai trò và
công dụng khác nhau. Muốn quản lý tốt thì cần phải phân loại được từng loại nguyên
vật liệu. Có rất nhiều cách phân loại nguyên vật liệu:
a. Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu.
- Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công
chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Các doanh nghiệp kinh
doanh các mặt hàng khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu khác nhau. Ví dụ: sử dụng
bông trong nhà máy dệt, thép trong nhà máy cơ khí, chè trong nhà máy chế biến chè…
Trong công nghiệp mỏ không có nguyên vật liệu chính. Riêng đối với các xí nghiệp
tuyển khoáng thì khoáng sản có ích đưa vào sàng tuyển có thể xem là nguyên vật liệu.
2
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính để
làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các máy móc,
công cụ dụng cụ hoạt động bình thường như thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, gỗ
chống lò trong khai thác hầm lò…
- Nhiên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh.VD: xăng, dầu, than, khí gas…
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết sử dụng để thay thế sửa chữa
những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại vật liệu và thiết bị mà
doanh nghiệp mua vào nhằm phục vụ cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Những vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt…).
mua thực tế
phát sinh
-
Các khoản
giảm trừ
(nếu có)
Nguyên vật liệu mua từ nước ngoài thì thuế nhập khẩu được tính vào giá nhập
kho. Khoản thuế GTGT nộp khi mua vật liệu cũng được tính vào giá nhập nếu doanh
nghiệp không thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
3
* Nguyên vật liệu nhập kho do tự sản xuất:
Trị giá vật tư nhập kho =
Giá thực tế NVL xuất
cho gia công chế biến
+ Chi phí gia công chế biến
Trong đó: Chi phí gia công chế biến gồm: tiền lương, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí dịch chuyển, bốc dỡ…
* Nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:
Trong đó: Chi phí liên quan gồm có: Tiền thuê gia công chế biến, chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức…
* Nguyên vật liệu nhập kho do nhận vốn góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân
tham gia liên doanh:
* Với phế liệu thu hồi:
Giá vốn thực tế NVL nhập kho = Giá ước tính
* Nguyên vật liệu nhập kho do được biếu, tặng, thưởng:
b. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Trị giá của vật tư hàng hoá xuất kho sẽ được dựa trên cơ sở trị giá thực tế của
chúng khi nhập kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp đánh giá
Giá do hội đồng
liên doanh đánh giá
+
Chi phí tiếp nhận
(nếu có)
Trị giá vật tư nhập kho =
Giá thị trường
tương đương
+
Chi phí tiếp nhận
(nếu có)
+ Ưu điểm:
Công tác tính giá nguyên vật liệu được thực hiện kịp thời và thông qua việc
tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của
từng lô vật liệu.
Đây là phương pháp có thể coi là lý tưởng nhất. Nó tuân thủ theo nguyên tắc
phù hợp của hạch toán kế toán: Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.
+ Nhược điểm:
Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ có thể áp
dụng được khi hàng tồn kho có thể phân biệt được, chia tách ra từng loại riêng rẽ.
+ Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thường được sử dụng trong các doanh
nghiệp có ít loại nguyên vật liệu hoặc những nguyên vật liệu ổn định và nhận diện
được.
- Phương pháp 2: Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước thì sẽ được xất trước
và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập trước đó. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được
tính theo đơn giá nhập sau cùng.
+ Ưu điểm:
Phương pháp này cho phép kế toán có thể tính nguyên vật liệu xuất kho kịp
thời, cung cấp những thông tin hợp lý, đúng đắn về giá trị hàng tồn kho trong bảng
Phương pháp này tính trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trên cơ sở số
lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá nguyên vật liệu tồn đầu kỳ.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, đảm bảo số liệu kế toán được kịp thời.
+ Nhược điểm: Không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả
trong kỳ kế toán.
- Phương pháp 5: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp này căn cứ vào giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị nguyên vật liệu.
Căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ và giá đơn vị bình quân để
xác định giá thực tế xuất dùng trong kỳ.
+Ưu điểm: Đơn giản, ít tốn công sức.
+ Nhược điểm: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ chỉ được xác định vào cuối kỳ
kế toán nên công việc bị dồn vào cuối kỳ, không đảm bảo được số liệu kịp thời cho
công tác kế toán, công tác quản lý.
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít
danh điểm nguyên vật liệu nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
- Phương pháp 6: Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán xác định giá đơn vị bình quân của
từng danh điểm nguyên vật liệu. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất kho giữa
hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
6
Trị giá vật tư xuất kho =
Số lượng NVL xuất
trong kỳ
+
Đơn giá thực tế
NVL tồn đầu kỳ
Trị giá
liên tục.
1.2. Yêu cầu, nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán của nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ:
1.2.1. Yêu cầu của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với các doanh nghiệp sản
xuất. Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
kinh doanh. Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ, và sử dụng vật liệu là điều kiện
cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Việc quản lý nguyên vật liệu phải được thực hiện đồng thời ở các khâu:
- Ở khâu thu mua: Nguyên vật liệu thường là có rất nhiều loại khác nhau. Mỗi
loại lại có tính chất lý hoá khác nhau, công dụng, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau
nên quá trình thu mua phải đáp ứng đủ số lượng, chất lượng tốt, chi phí hợp lý, giảm
thiểu hao hụt.
7
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Trị giá vật tư
xuất kho
=
Trị giá hạch toán
vật tư xuất kho
×
Hệ số giá
Hệ số giá = Trị giá thực tế của vật tư tồn đầu kỳ & nhập trong kỳ
- Theo dõi và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho đồng thời
kiểm tra việc bảo quản, dự trữ và sử dụng để tránh tình trạng nguyên vật liệu thiếu
hụt, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất dẫn đến ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Định kỳ kế toán tiến hành kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo chế độ quy định
của Nhà nước.
8
- Phân tích tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu trong
doanh nghiệp nhằm phát huy những mặt mạnh và phát hiện những mặt còn tồn tại từ
đó tìm ra biện pháp khắc phục góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
1.2.3. Nguyên tắc:
a. Nguyên tắc giá gốc.
Theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho: NVL, CCDC phải được đánh theo giá gốc.
Giá gốc hay trị giá vốn thực tế của NVL, CCDC là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra trong kỳ để có được NVL, CCDC ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá
gốc NVL,CCDC bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác.
b. Nguyên tắc thận trọng:
Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho: trong trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện của NVL, CCDC thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện
được.
c. Nguyên tắc nhất quán:
Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá NVL, CCDC phải đảm bảo
tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán, DN có thể thay đổi phương pháp đã chọn
nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một
cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay
đổi đó.
1.3. Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:
152.1-Nguyên liệu, vật liệu
152.2-Nhiên liệu
152.3-Phụ tùng thay thế
152.4-Thiết bị xây dựng cơ bản
152.8-Vật liệu khác
- Tài khoản 151 ( TK 151) - Hàng mua đang đi đường: Tài khoản này phản
ánh trị giá vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp
nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đang đi đường cuối tháng trước, tháng
này về nhập kho.
Kết cấu TK 151:
+ Bên nợ: Phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá đã mua đang đi trên đường.
+ Bên có: Phản ánh giá trị hàng hoá đã về nhập kho hoặc chuyển giao thẳng
cho khách hàng.
+ Dư nợ: Giá trị vật tư, hàng hoá đã mua nhưng còn đang đi đường
- Tài khoản 331(TK331) - Phải trả cho người bán: Tài khoản này phản ánh tình
hình thanh toán giữa người mua với người bán, người nhận thầu về các loại vật tư,
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- TK 331 được mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng cụ thể: từng người
bán, người nhận thầu.
- Tài khoản 133 (TK 133): “thuế GTGT được khấu trừ”: Tài khoản này dùng
để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.
Tài khoản này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Tài khoản này cũng được mở chi tiết
TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ .
TK1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
Ngoài các tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như:
TK 111, TK 112, TK 141, TK 128, TK 222, TK 411, TK 621, TK 627, TK 641, TK
642
…
b. Phương pháp kiểm kê định kỳ.
chuyển số dư đầu kỳ sang TK 611 và ngược lại kết chuyển số dư cuối kỳ từ TK 611
sang.
- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các Tk liên quan khác giống như trong phương
pháp kiểm kê thường xuyên để phản ánh tình hình biến động NVL như TK 111, TK
112, TK 331, TK 142…
1.3.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1.3.2.1 Phương pháp kiểm kê định kỳ:
11
Hình 1-1: Sơ đồ trình tự hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
1.3.2.2 Phương pháp kiểm kê thường xuyên
TK 111, 112,… TK 152 TK 621, 627, 641…
Giá mua và chi phí mua NVL Giá trị NVL xuất kho sử
12
nhập kho dụng trong doanh nghiệp
TK151 TK 154
Hàng mua đang Hàng đi đường NVL xuất thuê ngoài
đi đường nhập kho gia công
TK 133 TK 222
Thuế GTGT Xuất NVL để góp vốn
đầu vào liên doanh
TK 411 TK 811
Nhận vốn góp liên doanh Giá trị đánh giá<
giá trị trên sổ sách
TK 222 TK 771
Nhận lại vốn góp liên doanh Giá trị đánh giá
Nhật ký chứng từ số 8
Nhật ký chứng từ số 10
Bảng kê số 5
Sổ chi tiết tài khoản liên quan
Thẻ kho
Và các sổ cái dùng cho hình thức nhật ký chứng từ
* Hình thức nhật ký chung:
Thẻ kho
Sổ nhật ký chung
Sổ cái dùng cho hình thức nhật ký chung.
Sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
* Hình thức chứng từ ghi sổ:
Thẻ kho
Sổ chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết và các sổ liên quan.
14
* Hình thức sổ cái:
Thẻ kho
Nhật ký sổ cái
Các sổ chi tiết và các sổ liên quan.
1.4. Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL,CCDC
Việc hạch toán chi tiết NVL, CCDC được thực hiện ở cả hai nơi: phòng kế toán
và kho thông qua các phương pháp:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
toán
tổng
hợp
Điều kiện áp dụng: phương pháp được áp dụng với doanh nghiệp có nhiều danh
điểm nguyên vật liệu và số lượng chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu không nhiều.
- ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc tính toán của kế toán
- Nhược điểm: trùng lắp việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán. gặp nhiều khó
khăn trong việc kiểm tra đối chiếu nếu số lượng chứng từ nhập, xuất của từng danh
điểm NVL khá nhiều. Hơn nữa ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán
khác vì công việc ghi chép bị dồn vào cuối tháng.
Sơ đồ theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
c, Phương pháp sổ số dư:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu, kinh
doanh nhiều mặt hàng, số lượng chứng từ nhập, xuất nhiều.
- Ưu điểm: Tránh việc ghi chép trùng lắp, dàn đều khối lượng công việc đảm
bảo cung cấp kịp thời số liệu cần thiết.
16
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
thành viên khai thác khoáng sản – Tổng công ty Đông Bắc.
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một
thành viên khai thác khoáng sản – Tổng công ty Đông Bắc :
Tên đơn vị: Công ty TNHH một TV Khai thác khoáng sản - Tổng công ty Đông
Bắc - Bộ Quốc phòng
Địa chỉ: Phường Cẩm Sơn – TP. Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: 0333.863.742 - Fax: 0333.711.057
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu: Sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ quân sự.
Công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản - Tiền thân là Xí nghiệp
khai thác khoáng sản được thành lập từ năm 1996 theo quyết định số 509/QĐ-BQP
ngày 18/04/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản được chuyển đổi từ Xí
nghiệp khai thác khoáng sản theo quyết định số 3134/QĐ-BQP ngày 24/08/2010 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, nay là Công ty con của Tổng Công ty Đông Bắc, được
Tổng công ty Đông Bắc đầu tư 100% vốn điều lệ và được tổ chức dưới hình thức
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Kể từ tháng 10 năm 2010 Công ty khai thác khoáng sản chính thức hoạt động
theo mô hình Công ty TNHH một thành viên.
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng, Công ty khai thác khoáng sản đã chủ động mở tài khoản tiền Việt Nam tại ngân
hàng đầu tư và phát triển Chi nhánh Cẩm Phả - Quảng Ninh.
Sau 17 năm (1996- 2014) kể từ ngày chính thức thành lập, Công ty khai thác
khoáng sản đã không ngừng phát triển không chỉ về chiều rộng mà cả về chiều sâu.
Tính đến hết ngày 31 tháng 03 năm 2014, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty
lên tới 702 người và tổng số vốn kinh doanh 30.000.000.000 VNĐ.
Công ty khai thác khoáng sản đã trở thành một doanh nghiệp vững mạnh luôn
hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất hàng năm do Tổng Công ty giao và thực hiện
tốt việc huấn luyện dự bị động viên, sẵn sàng chiến đấu.
Được tặng nhiều phần thưởng cao quý của Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công nghiệp, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - Kinh tế, Tổng cục Hậu cần, Tập
9 Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác 2393
10 Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao 2394
11 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao 2395
12 Cắt tạo dáng và thoàn thiện đá 2396
13 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được
phân vào đâu
2399
14 Xây dựng nhà các loại 4100
15 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
16 Xây dựng công trình công ích 4220
17 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 4290
18 Phá dỡ 4311
19 Chuẩn bị mặt bằng 4312
20 Lắp đặt hệ thống điện 4321
21 Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí 4322
22 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác 4329
23 Hoàn thiện công trình xây dựng 4330
24 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác 4390
25 Rèn, dập, ép, và cán kim loại; luyện bột kim loại 2591
26 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại 2592
27 Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và
điều khiển điện
2710
19
28 Sản xuất thiết bị điện khác 2790
29 Sản xuất máy chuyên dụng khác 2829
30 Sản xuất xe có động cơ 2910
31 Sản xuất thân xe có đông cơ, rơ mooc và bán rơ mooc 2920
Hiện nay Công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản – Tổng công ty
Đông Bắc đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Các phát sinh hàng ngày
đều được theo dõi chung trên một sổ gọi là sổ nhật ký chung. Hình thức ghi sổ kế toán
nhật ký chung được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
20
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Kiểm tra, đối chiếu số liệu
Hình 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ Nhật ký chung
Hàng ngày, dựa vào các chứng từ kế toán phát sinh trong ngày như: hóa đơn
mua bán hàng hóa, phiếu xuất kho, nhập kho, chứng từ ngân hàng, bảng lương…Kế
toán tổng hợp làm nhiệm vụ vào sổ Nhật Ký chung. Đồng thời, kế toán các phần hành
sẽ làm nhiệm vụ nhập nghiệp vụ kế toán phát sinh vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Đến
cuối tháng, cuối kì trong khi kế toán tổng hợp lên sổ cái các tài khoản thì kế toán các
phần hành cũng lên bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi đã vào sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết, kế toán làm công tác kiểm tra, đối chiếu. Cuối kì, dựa vào sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết kế toán trưởng có nhiệm vụ vào bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính.
21
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi
Kế toán tổng
hợp
Kế toán tổng
hợp giá thành
Kế toán tiền
lương, vốn bằng
tiền, thủ quỹ
Kế toán vật tư
và TSCĐ
+ Kế toán tổng hợp giá thành, thuế: Là người tổng hợp số liệu kế toán đưa ra
các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán do các thành phần kế toán
cung cấp. Kế toán tổng hợp ở công ty đảm nhiệm việc thực hiện tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, theo dõi tình hình tiêu thụ của công ty, đến kỳ báo
cáo kế toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo năm trình cấp trên duyệt.
2.1.2.3. Chế độ kế toán.
Theo quyết định số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính Việt
Nam:
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công ty là tiền Việt Nam.
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương
pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
+ Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước
+ Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất theo nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Phương pháp xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước.
+ Phương pháp hạch toán vật tư theo phương pháp thẻ song song
2.2. Thực hành Kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH một thành viên khai
thác khoáng sản – Tổng công ty Đông Bắc.
2.2.1. Đặc điểm của kế toán NVL trong Công ty TNHH một thành viên khai thác
khoáng sản – Tổng công ty Đông Bắc.
Kho nhiên liệu: bao gồm các loại: xăng, dầu gadoan, than,
Kho kim khí: sắt thép kim loại mầu
Kho văn phòng phẩm và bảo hộ CCDC: bao gồm quần áo bảo hộ…
Kho phụ tùng chế tạo cơ khí: bao gồm các loại vật tư công ty tự chế tạo….
Kho phụ tùng hàng phục hồi tái chế: bao gồm các loại phụ tùng được phục hồi,
tái chế.
Kho hàng cũ: bao gồm các loại vật tư sau giải thể bước II cho thay mới nhập kho
hàng cũ trả khách hàng.
Mỗi kho chứa nhóm vật tư riêng, trong đó NVL được sắp xếp theo từng loại để
trên các giá chuyên dụng, thuận tiện cho việc kiểm kê cũng như xuất kho.
* Tình hình dự trữ các loại vật tư cần thiết.
24
Tồn kho dự trữ là những tài sản doanh nghiệp giữ lại để đáp ứng kịp thời nhu
cầu sản xuất hoặc xuất bán ngoài doanh nghiệp trong tương lai.
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp mỏ, tồn kho dự trữ thường là các loại vật
tư, thiết bị cần thiết cho sản xuất nhằm đảm bảo tính cân đối nhịp nhàng liên tục
không gián đoạn giữa các kỳ cung cấp, đồng thời có thể thu được chiết khấu trong
việc mua số lượng lớn, giảm bớt chi phí cho các hợp đồng tái cung cấp.
2.2.2. Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong kì hạch toán tại Công ty TNHH một
thành viên khai thác khoáng sản – Tổng công ty Đông Bắc.
Công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản – Tổng công ty Đông Bắc
tính giá hàng tồn kho theo Phương pháp nhập trước xuất trước, tính thuế GTGT theo
Phương pháp khấu trừ; áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường
xuyên, phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song,
hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
Có tài liệu ở Công ty TNHH một thành viên khai thác khoáng sản – Tổng công
ty Đông Bắc tháng 10/2014 như sau:
1. Ngày 01/10: Công ty mua hộp số và vì chống của công ty chế tạo mỏ Vinacomin và