hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Xây Lắp Điện Đà Nẵng - Pdf 45

Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ
của nền sản xuất xã hội. Cùng với sự phát triển của thế giới đất nước ta tiếp tục thực hiện công
cuộc “Công ghiệp hoá - hiện đại hoá” đất nước với sự tham gia của rất nhiều công ty khác nhau
như: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Các tập đoàn kinh tế, Tư nhân…Trong đó, Công ty CP
Xây lắp điện Đà Nẵng cùng tham gia đẩy mạnh nền kinh tế hội nhập nền kinh tế thế giới.
Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, vai trò của kế toán ngày càng được khẳng định
và nó là một công cụ không thể thiếu trong công tác điều hành và quản lý. Mỗi doanh nghiệp
muốn tồn tại hay phát triển phải có những phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh có hiệu
quả. Để làm được điều đó, các nhà quản lý doanh nghiệp luôn luôn phải lựa chọn sản xuất cái
gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Chi phí bao nhiêu? Làm thế nào để tiết kiệm được
các yếu tố đầu vào cũng như đầu ra, hạ giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu thường
chiểm tỉ trọng lớn trong tổng giá thành. Do đó, việc hạch toán nguyên vật liệu luôn được coi là
một trong những vấn đề quan trọng.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu nên qua thời gian
thực tập tại công ty Cổ phần Xây Lắp Điện Đà Nẵng, em đã chọn đề tài: “HẠCH TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU” để làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình với mong muốn sẽ hiểu thêm
phần nào về kế toán nguyên vật liệu trong thực tiễn tại công ty.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên vật liệu.
Phần 2: Tình hình thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Xây Lắp Điện Đà Nẵng.
Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Xây Lắp Điện
Đà Nẵng.
Mặc dù en đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành tốt chuyên đề này nhưng do thòi gian thực
tập có hạn và kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài chưa đi sâu phân tích tình hình
thực tế ở Công ty, và không thể tránh được những sai sót trong quá trình hoàn thiện đề tài. Do
đó em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, cùng tất cả các anh chị phòng kế toán ở
công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô, đặc biệt là cô giáo
hướng dẫn Ngô Thị Kiều Trang đã hết lòng giúp đỡ em trong quá trình hoàn đề tài, đồng thời

+ Thông qua việc ghi chép, phản ánh để kiểm tra, kiểm soát tình hình thu mua, dự trữ và tiêu
hao NVL.Qua đó phát hiện và xử lý kịp thời NVL thừa, thiếu, ứ đọng, kém mất phẩm chất.
+ Tính toán, phân bổ giá trị NVL vào chi phí SXKD trong kỳ một cách chính xác.
+ Tham gia kiểm kê, đánh giá NVL theo đúng chế độ quy định của Nhà nước, tiến hành
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình sử dụng NVL trong sản xuất kinh
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 2
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
doanh, tình hình dự trữ, bảo quản NVL, lập các báo cáo và cung cấp các thông tin về nguyên
liệu, vật liệu.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 3
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
II. Phân loại và tính giá nguyên liệu, vật liệu:
1. Phân loại nguyên liệu, vật liệu:
Phân loại nguyên liệu, vật liệu là sắp xếp nguyên liệu, vật liệu theo từng loại, từng nhóm dựa
trên những tiêu thức phù hợp.
 Căn cứ vào nội dung kinh tế, nguyên liệu, vật liệu được chia thành các loại sau:
 Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tượng lao động chính trong quá trình sản xuất của
doanh nghiệp, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm.
- Nguyên liệu: Sản phẩm của ngành công nghiệp khai thác và các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp.
-Vật liệu: Sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến.
 Vật liệu phụ: là các loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm. Chúng là những loại vật liệu được sử dụng để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất
lượng của sản phẩm.
 Nhiên liệu: là các loại vật liệu được sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản
xuất sản phẩm, cho các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể
lỏng như: xăng, dầu; ở thể rắn như: than đá, than bùn; và ở thể khí như: gas…
 Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc,
thiết bị, phương tiện vận tải…Ví dụ như các loại ốc, đinh vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy
móc thiết bị: các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phương tiện vận tải…

hóa đơn
+
Các khoản thuế
không hoàn lại
+
Chi phí
liên quan
-
CKTM, giảm giá hàng
mua, hàng mua bị trả
lại (nếu có)
 Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến:
Giá thực tế
nhập kho
=
Giá trị xuất ra
để chế biến
+
Chi phí
chế biến
+
Chi phí liên
quan
-
CKTM, giảm giá
(nếu có)
 Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế
nhập kho
=

3.1 Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này thì giá thực tế NVL xuất kho thuộc lô hàng nào sẽ căn cứ vào số
lượng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó.Phương pháp này được áp dụng đối
với DN sử dụng NVL có giá trị lớn, ít chủng loại, có điều kiện quản lý, bảo quản riêng.
 Ưu điểm: xác định được ngay giá trị nguyên vật liệu khi xuất kho
 Nhược điểm: doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô NVL nhập, xuất
kho. Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại NVL có giá
trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho.
3.2 Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này thì giá thực tế NVL xuất kho được căn cứ vào số lượng xuất kho
trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân, cách tính như sau:
Giá thực tế NVL
xuất kho
=
Số lượng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế
bình quân
Đơn giá thực tế bình quân có thể áp dụng một trong các đơn giá sau:
+ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá b.q sau
mỗi lần nhập
=
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
 Ưu điểm: cách tính đơn giản, thích hợp với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
 Nhược điểm: công việc tính toán chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến độ
chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán, không thích hợp với các doanh nghiệp hạch toán

Giá thực tế NVL
xuất kho
=
Số lượng NVL xuất dùng
thuộc số lượng từng lần
nhập kho sau
x
Đơn giá thực tế của
NVL nhập kho theo
từng lần nhập kho sau
 Ưu điểm: thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại NVL số lần nhập kho ít.
 Nhược điểm: phải theo dõi và quản lý chặt chẽ giá nhập kho của từng lô hàng, không
thích hợp đối với những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại NVL và số lần nhập kho nhiều.
III. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Việc theo dõi và hạch toán chi tiết NVL được thực hiện ở bộ phận kho và phòng kế toán.
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Biên bản kiểm nghiệm.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Thẻ kho.
- Biên bản kiểm kê hàng tồn kho.
- Các chứng từ khác có liên quan…
Thông thường việc hạch toán chi tiết vật liệu có thể thực hiện theo các phương pháp sau:
1. Phương pháp thẻ song song:
 Trình tự ghi chép ở kho:
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất,
tồn kho của từng danh điểm vật liệu theo số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho có liên
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 7
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang

hợp
Phiếu xuất
Thẻ kho
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
 Trình tự ghi chép ở kho: Ghi chép giống như phương pháp thẻ song song.
 Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:
Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của
từng danh điểm NVL ở kho. Sổ này dùng cho cả năm và chỉ ghi một lần vào cuối mỗi tháng.
Khi nhận chứng từ nhập, xuất NVL, kế toán kiểm tra sắp xếp và phân loại chứng từ sau đó
lập các Bảng kê nhập vật tư, Bảng kê xuất vật tư theo từng danh điểm vật liệu. Cuối tháng tổng
hợp số liệu trên Bảng kê cả số lượng và giá trị của từng danh điểm nguyên vật liệu đã nhập, xuất
kho trong tháng để ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển, sau đó tính ra số tồn kho cuối tháng của
từng danh điểm nguyên vật liệu trên Sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho
và số liệu của kể toán tổng hợp.
 Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: khối lượng ghi chép của kế toán giảm do chỉ ghi một lần vào cuối tháng, thích
hợp với những doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu.
- Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn còn trùng lắp giữa bộ phận kho và phòng kế toán về chỉ tiêu
số lượng, việc ghi chép dồn vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra, đối chiếu, lập báo cáo
và cung cấp thông tin bị chậm trễ. Phương pháp này không thích hợp ở những DN có nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 9
Phiếu nhập
kho

Ghi chú:
: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 10
Phiếu nhập
Thẻ kho

Phiếu xuất
Sổ số dư Kê toán tổng
hợp
Phiếu giao
nhận chứng từ
nhập
Bảng kê lũy kế
nhập, xuất, tồn
Phiếu giao
nhận chứng từ
xuất
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
IV. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
1. Phương pháp Kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê thường xuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục và
có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho của các loại vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
1.1 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
 Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
TK 151 – Hàng mua đang đi đường
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua
đang đi đường.

mát phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên
vật liệu tồn kho đầu kỳ.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 11
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
1.2 Nguyên tắc hạch toán:
+ Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy
định trong chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của nguyên vật liệu được xác
định tùy theo từng nguồn nhập.
+ Việc tính giá của nguyên vật liệu tồn kho được thực hiện theo một trong bốn phương pháp
quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
Phương pháp theo giá đích danh.
Phương pháp bình quân gia quyền.
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ
kế toán.
+ Kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm,
thứ nguyên liệu, vật liệu.
1.3 Phương pháp hạch toán:
a) Hạch toán tăng nguyên vật liệu:
 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Vật liệu trong các doanh nghiệp tăng lên do nhiều nguyên nhân khác nhau như:
+ Mua ngoài nhập kho. + Nhận góp vốn từ các chủ sở hữu, đ/v khác.
+ Tăng do mua trả chậm, trả góp. + Nhận biếu tặng, viện trợ không hoàn lại.
+ Tự gia công chế biến. + Kiểm kê phát hiện thừa…
+ Thuê ngoài gia công chế biến. + Các nguyên nhân khác.
 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Hạch toán tương tự như đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT heo phương pháp khấu trừ
trong trường hợp vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc phục

GTGT theo PP khấu trừ
Mua NVL nhập kho dùng vào
SXKD hàng hóa, DV chịu thuế
GTGT theo PP trực tiếp
NVL đang đi đường
về nhập kho
Chi phí VC, bốc xếp NVL
TK 1331
Nhập kho NVL do tự chế
gia công chế biến
NVL thừa
chưa rõ nguyên nhân
Xuất kho NVL đem gia công
Xuất kho NVL để trực tiếp
chế tạo sản phẩm
Xuất NVL phục vụ SXKD
Xuất NVL cho XDCB
Xuất NVL đem góp vốn KD,
Đầu tư vào ct con, đầu tư ngắn hạn
Xuất NVL đem góp vốn vào
công ty liên kết
Hao hụt NVL trong định mức
NVL nhập khẩu
NVL nhận viện trợ, biếu tặng
NVL thiếu chưa rõ
nguyên nhân
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
TK 411,221,222,223,128
TK 412


vào và xuất sử dụng trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
- Tài khoản 6112 – Mua hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hóa mua
vào và xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 14
Đánh giá giảm
Nhận vốn từ công ty con,
CSKD, công ty liên kết,
Từ vốn đầu tư ngắn hạn khác
Nhận vốn từ công ty con,
CSKD, công ty liên kết,
Từ vốn đầu tư ngắn hạn khác
Đánh giá tăng
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
 Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường :
TK 151 – Hàng mua đang đi đường
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua
đang đi đường.
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng
hóa, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ.
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua
nhưng còn đang đi đường.
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang
đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển
giao thẳng cho khách hàng.
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng
hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ.
 Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu:
TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài

Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 16
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
SƠ ĐỒ KÊ TOẤN NGUYÊN VẬT LIỆU
(Phương pháp Kiểm kê định kỳ)
TK 151, 152 TK 611 TK 111, 112, 331
TK111, 112, 331
TK 411, 128, 222

TK 711
TK 621, 641, 642, 142
TK 412
TK 412
2.2 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Hạch toán tương tự như đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
trong trường hợp NVL dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc phục vụ
cho mục đích sự nghiệp, phúc lợi, dự án.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 17
Mua NVL nhập kho
Kết chuyển NVL
tồn kho đầu kỳ
TK 133
Nhận lại vốn góp liên doanh,
vốn cổ phần bằng NVL
Nhận NVL từ viện trợ,
biếu tặng
Nhập lại kho số NVL
dử dụng không hết
TK 133

định số 884/QĐ-UB và có tên là “CÔNG TY XÂY LẮP ĐIỆN QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG”
thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng, trụ sở kinh doanh đặt tại 384B Điện Biên Phủ. Công ty ban
đầu thành lập cũng giống như mọi Công ty khác, thành lập trong thời điểm đó là thuộc quyền sở
hữu của Nhà nước, do Nhà nước cấp vốn. Với số vốn ban đầu là 800.000.000 đồng.
b. Quá trình phát triển
Sau khi tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách thành hai đơn vị hành chính là tỉnh Quảng Nam
và thành phố Đà Nẵng thì Công ty đổi tên thành “CÔNG TY XÂY LẮP ĐIỆN ĐÀ NẴNG” để
phù hợp với tính chất địa lý.
Từ năm 1978 đến năm 1988, Công ty hoạt động theo cơ chế bao cấp, hoạt động theo lệnh
cấp trên và chỉ tiêu do Nhà nước đề ra. Do vậy tồn tại nhiều tiêu cực và là nguyên nhân gây ra
hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, vấp phải nhiều khó khăn.
Năm 1988, do sự đổi mới từ xã hội bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước. Lúc này, Công ty được thành lập lại theo quyết định số 388/QĐ-CT ngày
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 18
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
27/03/1988 cho phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị trường lúc bấy giờ. Tổng nguồn vốn là
3.600.000.000 đồng.
Theo chủ trương cổ phần hóa Doanh nghiệp của Nhà nước, ngày 23/12/2002 Công ty đã
được chuyển đổi hình thức sở hữu từ công ty của Nhà nước thành Công ty Cổ phần 100% vốn cổ
đông với tên mới là “CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN ĐÀ NẴNG”.
Người đại diện hợp pháp của Công ty là Giám đốc điều hành Ông Hồ Trung Trí.
Trụ sở chính: Số 421 Điện Biên Phủ - Tp Đà Nẵng.
Tên giao dịch trong nước: Công ty Cổ phần Xây Lắp Điện Đà Nẵng.
Tên giao dịch quốc tế: DANANG ELECTRIC CONTRUCTION COMPANY.
Vốn Điều lệ theo giấy đăng ký kinh doanh hiện tại: 7.000.000.000 đồng.
Các đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp Cơ khí Mạ Đà Nẵng.
- Xí nghiệp Vật tư thiết bị Đà Nẵng.
- Xí nghiệp Xây lắp điện Đà Nẵng.
- Xí nghiệp Bê tông xây dựng Đà Nẵng.

nghiệp, điện, giao thông, viễn thông.
- Tư vấn các công tác đầu tư và xây dựng dự án công trình điện đến 35KV. Khảo
sát, báo cáo đầu tư, thiết kế các công trình điện, đường dây và trạm điện áp đến 220KV,
điện dân dụng, các công trình viễn thông.
- Thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán, lập
hồ sơ mời thầu xây lắp, mua sắm thiết bị và đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Giám sát thi công xây dựng các công trình điện đến 200KV, công trình xây
dựng dân dụng, giám sát lắp đặt thiết bị.
b. Nhiệm vụ:
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký. Xác định và tổ chức thực hiện các
kế hoạch SXKD của Công ty bao gồm kế hoạch kinh doanh dài hạn, trung hạn.
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước để xây
dựng và tổ chức thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Tổ chức lực lượng hàng hóa đa dạng về cơ cấu, phong phú về chủng loại, có chất
lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn theo đúng chế độ, chính sách đạt hiệu quả kinh tế,
đầu tư mở rộng SXKD theo đa hướng, đa phương, không ngừng đổi mới trang thiết bị.
- Tổ chức việc mua bán tốt, dự trữ, đáp ứng kịp thời nhu cầu người tiêu dùng.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 20
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
- Thực hiện cam kết đầy đủ các hợp đồng mua bán tiêu thụ, liên doanh liên kết với
các tổ chức kinh tế.
- Quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo đúng chính sách hợp đồng
lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn kỹ
thuật cho cán bộ nhân viên.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
II. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
- Trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty các bộ phận có mối quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau theo lối chuyên môn hóa được phân cấp trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm đảm

Giám Đốc Điều
Hành
Ban Kiểm Soát
Kế Toán
Trưởng
Phó Giám Đốc
Thư Ký Công Ty
Văn Phòng Phòng Kinh Tế - Kỹ
Thuật Tổng Hợp
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
: Quan hệ phối hợp
2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
 Đại Hội Đồng Cổ Đông:
Là đại hội cổ đông tất cả các cổ đông của công ty, họp mỗi năm một lần để bầu ra Hội
đồng quản trị. Hội đồng quản trị công ty gồm 5 người làm nhiệm vụ quyết định tất cả các chiến
lược kinh doanh của công ty.
 Hội Đồng Quản Trị:
- Phụ trách công tác điều hành SXKD, công tác pháp lý của Công ty, công tác cải tiến quản
lý như: công tác vốn SXKD, cổ phần, cổ phiếu, công tác chiến lược SXKD và phát triển
SXKD. Nghiên cứu các dự án đầu tư phát triển SXKD.
- Phụ trách công tác lao động, chế độ đối với người lao động, công tác tranh chấp và giải
quyết tranh chấp trong công ty.
 Giám đốc điều hành:
Nhiệm vụ quyền hạn của Giám đốc được Nhà nước quy định là người được ủy quyền quản
lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của DN, có quyền điều hành mọi hoạt động SXKD theo kế
hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động
SXKD của công ty trước pháp luật, trực tiếp quản lý công tác tổ chức tài chính của Công ty. Mọi

- Xây lắp đường dây điện và trạm biến áp 220KV.
 Xí nghiệp Cơ khí Mạ Đà Nẵng:
- Sản xuất và lắp đặt các sản phẩm cơ khí, phụ kiện, cấu kiện cơ khí.
- Kinh doanh vật tư, dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa.
- Mạ kẽm nhúng nóng, mạ điện phân kẽm, nhôm, đồngm crôm, niken.
 Trung tâm Tư vấn Thiết kế Điện Đà Nẵng:
- Tư vấn công tác đầu tư, xây dựng, quản lý các dự án công trình điện.
- Khảo sát, thiết kế, dự tóan các công trình điện đến 35KV, điện chiếu sáng.
 Xí nghiệp Vật tư Thiết bị Điện Đà Nẵng:
- Kinh doanh buôn bán, xuất nhập khẩu các thiết bị điện.
- Cung cấp các vật tư thiết bị điện.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Lớp K10KT3 Trang 24
Chuyên đề thực tập GVHD: th.s Ngô Thị Kiều Trang
III. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty:
1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Xây Lắp Điện Đà Nẵng:
Bộ phận kế toán tài chính công ty
Kế toán
công nợ,
TSCĐ, NH,
lương
Kế toán tổng
hợp, vật tư, giá
thành, thanh
toán
Thủ kho, thủ
quỹ
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Hạch toán báo sổ Hạch toán phụ thuộc
Kế toán
XN Xây

SOÁT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status