Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta, dệt may là một trong những ngành có đóng
góp lớn cho Ngân sách Nhà nước, không những thế còn giải quyết công ăn việc làm
cho nhiều người lao động. Trong ngành Dệt may ở Việt Nam, Công ty Cổ phần May
Đáp Cầu là một đơn vị sản xuất kinh doanh và xuất khẩu có nhiều đóng góp trong công
cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Để tiến hành sản xuất kinh doanh trong điều kiện
nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay, Công ty đã có nhiều đầu
tư thay đổi công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu, em đã được tiếp cận
thực tế hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán. Từ đó, em có cơ hội vận
dụng những kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá
thực tế của Công ty để hoàn thiện báo cáo thực tập tổng hợp.
Báo cáo thực tập tổng hợp ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần May Đáp Cầu.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần May
Đáp Cầu.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ
phần May Đáp Cầu.
Do thời gian nghiên cứu có hạn và tiếp cận thực tế chưa nhiều, báo cáo thực tập
tổng hợp của em còn những thiếu sót nhất định. Vì vậy em mong muốn nhận được sự
chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô hướng dẫn cùng các cán bộ trong Phòng Tài
chính - kế toán tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu giúp báo cáo thực tập tổng hợp của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP
BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc chuyển doanh
nghiệp Nhà nước là Công ty May Đáp Cầu, trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt
nam (nay là Tập đoàn Dệt may Việt nam) thành Công ty Cổ phần May Đáp Cầu. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 2103000089 ngày 06/01/2005, Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh lần thứ hai ngày 15/10/2009, Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số 2300102398 thay đổi lần thứ ba ngày 08/03/2011 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp.
Hiện nay DAGRACO đã trở thành một trong những doanh nghiêp tiêu biểu trong
ngành Dệt May Việt Nam, DAGRACO có hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 –
2000 và đồng thời duy trì hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000.
Năm 2011 là một năm đáng ghi nhớ của Công ty Cổ phần May Đáp Cầu khi Công
ty được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập Hạng Nhì.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chức năng
Công ty Cổ phần May Đáp Cầu là đơn vị được chuyển từ công ty Nhà nước sang
công ty cổ phần, chuyên sản xuất và kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu và nội địa.
Chức năng chính của Công ty là sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm,
nguyên phụ liệu hàng may mặc. Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ
tùng, hoá chất phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của công ty. Kinh doanh nhà đất, cho
thuê văn phòng, siêu thị, các mặt hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, trang thiết bị văn
phòng. Kinh doanh dịch vụ du lịch, vận tải. Kinh doanh các ngành nghề khác cho phù
hợp với quy định của pháp luật. Thực hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ, trực tiếp
tham gia mua bán với các đối tác nước ngoài nếu điều kiện thuận lợi và cho phép.
*Nhiệm vụ của Công ty
Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện các kế hoạch về sản xuất, xuất nhập
khẩu, gia công các mặt hàng may mặc cũng như dịch vụ theo đăng ký kinh doanh và
mục đích thành lập Công ty.
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
và nhập kho thành phẩm.
Với đặc điểm tổ chức sản xuất như đã nói trên thì quy trình công nghệ sản xuất có
một số ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm: Khi được chuyên môn hoá như vậy, chất lượng công việc sẽ cao hơn vì
người công nhân chỉ phải thực hiện một thao tác, làm nhiều thì tay nghề sẽ được nâng cao,
giúp tăng năng suất lao động; mặt khác giúp cho những người lao động có mối liên quan
chặt chẽ với nhau, cùng nhau nâng cao chất lượng sản phẩm.
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hạn chế: Nếu một bộ phận sản xuất kém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng chung
của sản phẩm; người lao động làm mỗi một công việc sẽ nhàm chán và việc chuyển đổi
bộ phận sẽ khó khăn; đồng thời công việc nghiệm thu sản phẩm đòi hỏi phải được
thường xuyên đổi mới, làm tăng thêm chi phí. Trong trường hợp một bộ phận ngừng
hoạt động sẽ ảnh hưởng toàn bộ đến dây chuyền sản xuất.
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty
Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ
- Nguyên vật liệu bao gồm các loại vải, bông, mex, chỉ, nhãn, dây dệt…sau khi
nhập kho được xuất cho các bộ phận như: tổ cắt nhận nguyên liệu là các loại vải tiến
hành cắt bán thành phẩm trên cơ sở mẫu; các xí nghiệp may nhận phụ liệu như chỉ,
nhãn, dây dệt.
5
NGUYÊN VẬT LIỆU
CẮT
MAY
Kiểm tra chất lượng
Là,đóng gói, đóng hòm
In hoặc Thêu
GIẶT,TẨY,MÀI…
Nhập kho
XUẤT TRẢ
Chức năng nhiệm vụ của Bộ máy quản lý
* Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Công ty: là người đứng đầu Công ty,
thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước và các cơ quan có trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động của Công ty mình, đồng thời quản lý tất cả các hoạt động của công
ty. Tổng Giám đốc có quyền thực hiện hoặc từ chối quyết định của Hội đồng quản trị
nếu thấy trái pháp luật.
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
* Phó Tổng Giám đốc: là người giúp việc cho Tổng Giám đốc về mặt sản xuất kỹ
thuật, kinh tế và về mặt nội chính. Đôn đốc giám sát trực tiếp các phòng ban và Xí
nghiệp theo sự điều hành của Tổng Giám đốc.
* Ban kiểm soát: có quyền kiểm tra hoạt động công tác quản lý, điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh:
+ Thẩm định các Báo cáo tài chính trong năm của Công ty.
+ Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về tình hình sản xuất kinh doanh.
+ Báo cáo Đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực về việc lưu trữ, chứng từ, sổ
sách kế toán, Báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty.
* Các phòng ban
- Phòng Thị trường & Kinh doanh nội đia
+ Nắm bắt thông tin về nguồn phụ liệu, tình hình thị trường, theo dõi về sự biến
động của giá cả trên thị trường, cách thức giao hàng và phương thức thanh toán, đồng
thời tìm cách thu hút thêm khách hàng mới.
+ Có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng để sản xuất và tiêu thụ hàng trong và ngoài
nước.
- Phòng kế hoạch vật tư
+ Theo dõi tình hình vật tư nhập về Công ty theo từng khách hàng, đơn hàng, cân đối
vật tư đảm bảo cho sản xuất của Công ty. Theo dõi các kế hoạch sản xuất và tiến độ
giao hàng.
+ Có nhiệm vụ thực hiện tiêu thụ sản phẩm nội địa và vật tư tiết kiệm của Công ty,
chỉ đạo việc tổ chức, bố trí kho hàng, chuẩn bị nguyên phụ liệu cho sản xuất chính của
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần May Đáp Cầu
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG
THỊ
TRƯỜNG
VÀ KDNĐ
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
VẬT TƯ
PHÒNG
TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC
LAO
ĐỘNG
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
BẢO VỆ
TRƯỜNG
MẦM
NON
PHÒNG
8.LN thuần từ HĐ SXKD 7.619.463.893 8.354.146.007 8.538.898.628
9.Thu nhập khác 50.342.626 4.217.905.357 4.537.271.995
10.Chi phí khác 3.007.293.623 1.848.531.414
11. Lợi nhuận khác 50.342.626 1.210.611.734 2.688.740.581
12. Tổng lợi nhuận tr.thuế 7.669.806.519 9.564.757.741 11.227.639.209
13. Chi phí thuế TNDN 589.217.369 2.460.674.793 1.520.865.401
14. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
-227.984.762 227.984.762
15. Lợi nhuận sau thuế 7.080.589.150 7.332.067.710 9.478.789.046
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
Dựa trên Bảng 1.1 ta lập bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty Cổ phần May Đáp Cầu như sau:
Bảng 1.2: Phân tích sự biến động kết quả kinh doanh của Công ty
Đvt: triệu đồng
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Tăng, giảm
2010/2009
Tăng, giảm
2011/2010
+/- % +/- %
1.D.Thu thuần về BH, DV 699.337 469.047 578.777 -230.290 -32,93 109.730 23,39
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Như vậy có hai nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế với mức cao nhất đó là
doanh thu thuần và giá vốn hàng bán. Do đó, Công ty cần tìm mọi biện pháp để mở
rộng thị trường, tăng doanh thu và tiết kiệm các khoản chi phí.
Lợi nhuận sau thuế tăng 3,56% trong khi đó doanh thu giảm 32,93% chứng tỏ các
khoản chi phí của Công ty đã giảm. Tốc độ giảm của giá vốn hàng bán tương đương
với tốc độ giảm của doanh thu (37,28% và 32,93%) chứng tỏ các khoản chi phí sản
xuất phù hợp với doanh thu. Doanh thu của năm 2010 giảm nhiều so với năm 2009
(32,93%) là do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên sang đến
năm 2011 tốc độ tăng của doanh thu so với năm 2010 là 23,39% chứng tỏ Công ty đã
cố gắng nhiều trong việc tìm kiếm các khách hàng, kinh doanh có hiệu quả hơn được
thể hiện qua con số lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 2.147 (triệu đồng) so với năm
2010 tương ứng với mức tăng là 29,28%.
Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán trong 3 năm gần đây:
Bảng 1.3: Tình hình tài chính của Công ty
Đvt: đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tài sản
A.Tài sản ngắn hạn 75.465.005.391 70.939.985.138 109.553.198.170
I.Tiền 3.917.600.008 6.890.008.175 16.116.113.856
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn 2.000.000.000 19.500.000.000
III.Các khoản phải thu ngắn hạn 27.059.141.192 33.774.095.138 25.240.721.404
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.Phải thu của khách hàng 30.838.802.877 44.623.893.862 36.634.270.556
2.Trả trước cho người bán 196.675.979 3.715.430.460 2.825.021.945
…
6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi -4.565.395.000 -14.967.290.450 -14.967.290.450
IV.Hàng tồn kho 35.523.664.508 25.728.701.333 42.033.374.205
Qua Bảng 1.4 ta thấy, số vòng quay phải thu của khách hàng năm 2011 tăng so
với năm 2010 là 2 vòng, do vậy thời gian bình quân mỗi vòng quay năm 2011 giảm so
với năm 2010 là 4,35 ngày. Chứng tỏ vốn của Công ty năm 2011 ít bị chiếm dụng hơn
so với năm 2010. Đối chiếu với hợp đồng kinh tế của người mua, thời hạn là 30 ngày
thì số phải thu của khách hàng năm 2011 nhanh hơn so với hợp đồng là 3,93 ngày, như
vậy Công ty không bị chiếm dụng vốn so với hợp đồng kinh tế của người mua.
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Để phân tích tình hình các khoản phải trả nhà cung cấp, dựa trên số liệu ở Bảng
1.3 và Bảng 1.1 ta lập Bảng 1.5 như dưới đây (giả sử thời hạn ghi trong hợp đồng kinh
tế của người bán là 35 ngày).
Bảng 1.5: Bảng phân tích tình hình phải trả người bán.
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
1.Số dư bình quân phải trả người bán (ngàn đ)
40.021.637 51.266.848 11.245.211
2.Số vòng quay phải trả người bán (vòng)
10,13 10,03 -0,1
3.Thời gian bình quân 1 vòng quay phải trả người bán (ngày) 36,03 36,39 0,36
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
Qua kết quả tính toán ta thấy, số vòng quay phải trả người bán năm 2011 giảm so
với năm 2010 là 0,1 vòng (số giảm này là không đáng kể), do vậy thời gian bình quân
mỗi vòng quay năm 2011 tăng so với năm 2010 là 0,36 ngày. Chứng tỏ Công ty năm
2011 chiếm dụng vốn của nhà cung cấp ít hơn so với năm 2010. Đối chiếu với hợp
đồng kinh tế của người bán, thời hạn là 35 ngày, thì số phải trả của người bán năm
2011 vẫn chậm hơn so với hợp đồng là 1,39 ngày, như vậy Công ty đã chiếm dụng vốn
của nhà cung cấp so với hợp đồng kinh tế ghi nhận.Qua phân tích các nhà quản trị cần
đưa ra các biện pháp thanh toán công nợ nhanh chóng nhằm giảm bớt vốn chiếm dụng,
góp phần nâng cao uy tín cho Công ty.
Số vòng quay phải trả người bán năm 2011 giảm 0,1 vòng nhưng thời gian bình
- Kế toán tiền mặt và TGNH: có nhiệm vụ theo dõi việc thu, chi, giấy báo nợ,
giấy báo có ghi sổ theo dõi và giao dịch với ngân hàng.
- Kế toán TSCĐ, công cụ dụng cụ, thuế: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng
giảm TSCĐ, quản lý nguyên giá, giá trị còn lại, tiến hành trích khấu hao theo tháng cho
từng đối tượng sử dụng. Theo dõi kho công cụ dụng cụ, hàng tháng đối chiếu để phân
bổ chi phí cho từng bộ phận. Hàng tháng, quý làm kê khai thuế, định kỳ sáu tháng một
lần hoàn thiện bộ chứng từ để hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Kế toán NVL, công nợ phải thu, thành phẩm và tiêu thụ: theo dõi tình hình
biến động của nguyên vật liệu, hàng tháng đối chiếu với số liệu với thủ kho để phân bổ
vào chi phí sản xuất hợp lý. Theo dõi công nợ phải thu của các khách hàng nước ngoài.
Hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm nhập kho, xuất kho, tồn kho; tình hình tiêu
thụ thành phẩm và bán hàng của Công ty. Cung cấp số liệu cho bộ phận tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tiền
lương,
BHXH,
công nợ
phải trả,
thủ quỹ.
Kế toán
tiền mặt
và tiền
gửi ngân
hàng.
Kế toán
TSCĐ,
công cụ
Công ty áp dụng Hệ thống chứng từ kế toán tuân theo chế độ chứng từ kế toán
quy định ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chứng từ kế toán áp dụng phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập,
ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày
31/5/2004 của Chính phủ.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Các
chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho
chứng từ kế toán.
Các chứng từ kế toán đã sử dụng tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu đều được sắp
xếp, phân loại và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu, kế toán
của Nhà nước.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán ở Công ty Cổ phần May Đáp Cầu gồm:
1. Lập ra chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ
2. Kiểm tra chứng từ
3. Ghi sổ
4. Lưu trữ chứng từ
Bảng 2.1:Các chứng từ kế toán hiện đang được sử dụng ở Công ty
1 Bảng chấm công
13
Hoá đơn tiền nước
2 Bảng chấm công làm thêm giờ
14
Phiếu thu
3 Bảng thanh toán tiền lương
15
Phiếu chi
4 Bảng thanh toán tiền thưởng
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng là hệ thống tài khoản kế toán
doanh nghiệp bao gồm các Tài khoản cấp 1 và Tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ kế
toán doanh nghiệp.
* Hiện nay các tài khoản kế toán sử dụng trong Công ty như sau:
- Loại tài khoản 1: Tài sản ngắn hạn: loại tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị hiện có, tình hình biến động tăng, giảm tài sản ngắn hạn của Công ty.
- Loại tài khoản 2: Tài sản dài hạn: tài sản dài hạn của Công ty gồm: tài sản cố
định hữu hình, TSCĐ vô hình, bất động sản đầu tư, đầu tư vào công ty con, đầu tư xây
dựng cơ bản ở Công ty, tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
- Loại tài khoản 3: Nợ phải trả: loại tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
nợ phải trả phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh mà Công ty phải
trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải
trả cho người bán, cho Nhà nước, cho công nhân viên và các khoản phải trả khác.
- Loại tài khoản 4: Nguồn vốn chủ sở hữu: loại tài khoản này dùng để phản ánh
số hiện có và tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn thuộc sở hữu của Công ty
- Loại tài khoản 5: Doanh thu: loại tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ
doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Loại tài khoản 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh: tài khoản loại này dùng để
phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ; phản ánh giá
trị hang hoá, vật tư mua vào, trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra; phản
ánh chi phí tài chính; phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Loại tài khoản 7: Thu nhập khác: loại tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của Công ty. Loại tài khoản này
chỉ phản ánh các khoản thu nhập khác trong kỳ. Cuối kỳ toàn bộ thu nhập được kết
chuyển sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư.
- Loại tài khoản 8: Chi phí khác: loại tài khoản này phản ánh các khoản chi phí
bảng phân bổ
Bảng kê NHẬT KÝ
CHỨNG TỪ
Sổ Cái
Sổ
thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính
chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng
phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký -
Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì
căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào
Nhật ký - Chứng từ.
- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp
vào Sổ cái.
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
MÁY VI TÍNH
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế
toán tổng hợp (Số cái hoặc Nhật ký - Sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo
thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu
giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.
Giao diện của phần mềm kế toán Asia Công ty Cổ phần may Đáp Cầu được thể
hiện ở Bảng 2.3 (trang 26).
Bảng 2.3: Giao diện phần mềm kế toán ASIA
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
Ví dụ về quy trình vào phần mềm và số liệu được cập nhật vào các sổ được thể
hiện ở các Bảng 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 như dưới đây:
Bảng 2.4: Chứng từ mua vào của tài khoản 3311
25