TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
o0o
DỰ ÁN
XÂY DỰNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG HAI BÀ TRƯNG
Giảng viên : ThS. Nguyễn Thị Tùng Phương
Nhóm thực hiện : Ngụy Hải Hà (Nhóm trưởng)
Đào Thị Thơm
Nguyễn Danh Thông
Trần Đức Tĩnh
Triệu Văn Thành
Lớp : QTKD Bất động sản 52
1
Hà Nội - 2013
2
MỤC LỤC
3
LỜI NÓI ĐẦU
Trẻ em là những công dân nhỏ tuổi và là người chủ tương lai của đất nước.
Quan tâm đến trẻ em là một trong những mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc
gia. Trẻ em đã và đang cần gì, mong muốn điều gì từ phía gia đình, nhà trường và
xã hội? Tình yêu thương của cha mẹ, người thân, điều kiện để học tập tốt và vui
chơi giải trí, kiến thức và cả những ước mơ, đó là những gì trẻ em mong muốn.
Nhưng tất cả những điều ấy sẽ không thực hiện được nếu như sức khỏe của các
em không được chăm sóc tốt. Người xưa có câu: “Người có sức khỏe có một
trăm ước muốn, người không có sức khỏe chỉ có một ước muốn duy nhất, đó là
sức khỏe”. Thật vậy, sức khỏe là tài sản quý giá nhất, không có gì hạnh phúc hơn
khi những ông bố bà mẹ được nhìn thấy con cái mình khỏe mạnh, chạy nhảy vui
đùa với bạn bè, hăng say học tập và thành công.
Cùng với sự phát triển của xã hội, các dịch vụ y tế, chăm lo cho sức khỏe
trẻ em ngày càng đạt được những tiến bộ vượt bậc. Thông tin về cách chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe cho trẻ cũng được phổ cập sâu rộng tới người dân. Tại quận
- Tổng mức đầu tư dự kiến : khoảng 800 tỷ đồng.
2.2. Cơ sở pháp lý
* Văn bản pháp lý
- Thông báo Thành uỷ Hà Nội về việc đồng ý chủ trương xây dựng mới
bệnh viện nhi Hai Bà Trưng
- Văn bản của UBND thành phố Hà Nội về địa điểm xây dựng Bệnh viện
nhi Hai Bà Trưng.
- Thông báo UBND thành phố Hà Nội về phương án quy hoạch tổng mặt
bằng và định hướng kiến trúc công trình bệnh viện nhi Hai Bà Trưng
- Chứng chỉ quy hoạch do Sở Xây dựng Hà Nội cấp.
- Quyết định UBND thành phố Hà Nội phê duyệt kết quả tuyển chọn
phương án thiết kế kiến trúc công trình Bệnh viện nhi Hai Bà Trưng
- Quyết định của Sở Y tế Hà Nội phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế công trình
Bệnh viện nhi Hai Bà Trưng
- Biên bản cuộc họp ngày 09/10/2009 về việc thống nhất cốt san nền, hướng
thoát nước, vị trí đấu nối điện, nước công trình Bệnh viện nhi Hà Nội,
giữa đại diện Sở Y tế, Sở Xây dựng, Điện lực Hà Nội, Công ty TNHH
MTV Cấp nước và Xây dựng thành phố Hà Nội và nhà thầu thiết kế.
- Quyết định UBND thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch chi tiết xây
dựng tỷ lệ 1/500 Bệnh viện nhi Hà Nội.
* Tài liệu thiết kế:
- Thuyết minh và các bản vẽ thiết kế cơ sở.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
cấp cho nhà thầu
- Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm và các chủ trì thiết kế.
CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
3.1. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư
6
- Đóng góp một phần nhỏ vào chăm sóc sức khỏe cho trẻ em tại quận Hai
Bà Trưng nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung.
Là cơ quan đầu ngành Nhi khoa tập trung chỉ đạo ngành theo phương
hướng chăm sóc sức khoẻ ban đầu và nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.
Tập trung vào chỉ đạo nâng cao chất lượng của hệ thống giải phẫu và dinh
dưỡng cho trẻ em.
* Hoạt động giáo dục sức khoẻ:
Giáo dục kiến thức nuôi con, phòng bệnh, phát hiện sớm cho bố mẹ đã
được Bệnh viện tiến hành bằng nhiều hình thức: các buổi nói chuyện, viết báo,
trình bày các chuyên đề trên vô tuyến truyền hình.
* Nghiên cứu khoa học và hợp tác Quốc tế
4.2. Nội dung xây dựng và phương án thiết kế
4.2.1. Tổng mặt bằng
Bệnh viện nhi Hai Bà Trưng với quy mô 300 giường được xây dựng trên
khu đất diện tích khoảng 2 ha thuộc đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng , Hà
8
Nội, trên cơ sở của Đại học Xây dựng cũ đã được di dời. Thiết kế của bệnh viện
sẽ dựa trên cơ sở thiết kế của Đại học Xây dựng. Do đặc tính thiết kế của trường
học và bệnh viện khác nhau nên một số công trình của đại học xây dựng sẽ được
dỡ bỏ và xây mới theo thiết kế mới phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện
năm 2007(TCVN 365:2007), tiêu chuẩn cấp ngành của bộ y tế nhằm đáp ứng yêu
cầu và đòi hỏi ngày càng cao của bệnh viện, nhất là trong bối cảnh hiện nay, mô
hình xã hội hóa các cơ sở y tế khám bệnh và chữa bệnh (bệnh viện tư nhân và
bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài) ngày càng nhiều. Ví dụ như một số tiêu
chuẩn ngành: Khoa cấp cứu – Khoa điều trị tích cực – chống độc – Tiêu chuẩn
thiết kế (52 TCN – CTYT 37: 2005); Khoa phẫu thuật – Tiêu chuẩn thiết kế (52
TCN – CTYT 38: 2005); Khoa xét nghiệm – Tiêu chuẩn thiết kế (52 TCN –
CTYT 39: 2005); Khoa chẩn đoán hình ảnh – Tiêu chuẩn thiết kế (52 TCN –
CTYT 40: 2005).
Bệnh viện là một thể loại công trình kiến trúc công cộng có tính đặc thù
cao, phải đáp ứng những công nghệ có yêu cầu chặt chẽ và đặc biệt. Kiến trúc
bệnh viện ngoài nghệ thuật tổ chức không gian còn phải quan tâm đến công nghệ
- Hệ thống thoát nước mưa: được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước
thải sinh hoạt, nước mưa được thu gom về các hố ga thu nước mưa dọc
theo đường giao thông thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
phía đường Giải Phóng. Các tuyến cống thoát nước mưa dọc theo trục
đường giao thông và đi ngầm dưới lòng đường là loại cống tròn bê tông
cốt thép.
- Hệ thống thoát nước thải: được thiết kế riêng biệt, nước thải sinh hoạt
được xử lý qua bể tự hoại tại từng khối nhà và được thu gom về trạm xử lý
10
nước thải của bệnh viện công suất dự kiến 600m3/ngày để xử lý đạt tiêu
chuẩn môi trường trước khi thoát ra hệ thống thoát nước thải bên ngoài.
Đường ống thoát nước thải đường kính D200 và D300 được chôn ngầm
trên hè dọc theo trục đường giao thông; độ dốc thiết kế tối thiểu 1/D; các
hố ga được bố trí với khoảng cách 20m.
- Hệ thống cảnh quan, sân vườn: Diện tích cây xanh, sân vườn, đường dạo
chiếm khoảng 6000 m2 bao gồm cây xanh dọc theo các trục đường giao
thông, dải cây xanh cách ly xung quanh khu đất dự án và các diện tích
công viên cây xanh trong khu đất bệnh viện.
4.2.3. Phương án kiến trúc và các hạng mục công trình:
Công trình Bệnh viện Nhi Hai Bà Trưng bao gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Nhà số 1 quy mô 2 tầng (Nhà cấp cứu và phục hồi chức năng), diện tích
đất xây dựng 1000 m2, dự kiến tổng diện tích sàn 2000 m2 và liên hệ trực
tiếp với hệ thống giao thông của bệnh viện.
- Nhà số 2 gồm : Quy mô 5 tầng, diện tích đất xây dựng 1000m2, dự kiến
tổng diện tích sàn là 5000 m2. Trung tâm đón tiếp và hội trường quy mô 5
tầng bố trí ngay lối vào cổng chính của bệnh viện kết nối với khối khám
chữa bệnh và điều trị ngoại trú.
11
- Nhà số 3 (Nhà kỹ thuật nghiệp vụ) quy mô 5 tầng. Diện tích đất xây dựng
khoảng 900 m2, tổng diện tích sàn 4500 m2.
2. Diện tích đất xây dựng 8690 43,45
3. Diện tích nhà để xe 1335 6,675
12
4. Vườn hoa, cây cảnh 3500 17,5
5. Cây xanh và sân
đường
6405 32,025
6. Bể nước thải 70 0,35
4.2.4. Phương án kết cấu
Công trình có kết cấu chịu lực chính là hệ khung cột, dầm, sàn bê tông cốt thép
đổ tại chỗ, mái xây tường thu hồi, xà gồ thép, lợp tôn; các hạng mục công trình
chính sử dụng móng đơn hoặc móng băng bê tông cốt thép; kích thước móng sẽ
được quyết định sau khi có kết quả khảo sát địa chất tại khu đất của dự án.
Công trình sử dụng bê tông B20, cốt thép dọc chịu lực loại AII. Các số liệu
tải trọng xác định theo các tiêu chuẩn của Việt Nam TCVN 2737-1995.
4.2.5. Hệ thống kĩ thuật công trình
Hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm:
- Cấp điện: tủ điện phân phối đặt tại các phòng kỹ thuật riêng cho từng
khối nhà, cáp từ tủ điện phân phối tổng đến tủ điện các tầng và bảng
điện được đi trong ống gen gắn trên tường, dây điện trong các phòng
chức năng đi ngầm.
- Cấp nước: nước cấp vào từng công trình được lấy từ đường ống nước
cấp có áp của bệnh viện đưa lên các bể chứa trên mái trước khi dẫn
đến các điểm tiêu thụ qua hệ thống ống đứng. Riêng công trình Nhà
điều trị bệnh nhân nội trú cao 9 tầng được bố trí hệ thống bể chứa và
bơm tăng áp cục bộ.
- Thoát nước thải: Nước rửa được thu gom riêng và thoát vào hệ thống
thoát nước thải ngoài nhà. Nước thải bẩn được thu gom về bể tự hoại
của từng khối nhà xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát
nước thải ngoài nhà.
hiểm chưa có thuốc chữa.
* Danh mục dịch vụ:
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ( bảng giá tuân theo thông tư số 04/2012/
TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên bộ Y tế- Tài chính )
14
Bảng giá dịch vụ bệnh viện nhi Hai Bà Trưng
Sơ sinh
1 Phẫu thuật điều trị teo thực quản cắt rò, nối 3.300.000
2 Phẫu thuật điều trị viêm phúc mạc, tắc ruột có cắt Tapering 3.300.000
3 Phẫu thuật điều trị viêm phúc mạc, tắc ruột không cắt nối ruột 3.300.000
4 Phẫu thuật thoát vị rốn (Omphalocele) và khe hở thành bụng 3.300.000
5 Phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo 3.300.000
Tim mạch lồng ngực
6 Phẫu thuật cắt u nang phối hoặc u nang phế quản (chưa bao gồm ống
nội khí quản đặc biệt)
3.000.000
7 Phẫu thuật cắt và thắt đường rò khí phế quản với thực quản (chưa
bao gồm ống nội khí quản đặc biệt)
3.000.000
8 Soi khoang màng phổi (chưa bao gồm nội khí quản đặc biệt) 3.000.000
9 Phẫu thuật túi thừa thực quản 3.000.000
10 Phẫu thuật thực quản đôi 3.000.000
11 Phẫu thuật mở lồng ngực thăm dò 3.000.000
12 Phẫu thuật cố định mảng sườn di động 3.000.000
13 Phẫu thuật dẫn lưu áp xe phổi 1.200.000
Tiêu hoá
14 Phẫu thuật lại phình đại tràng bẩm sinh 3.300.000
15 Phẫu thuật điều trị tắc tá tràng các loại 2.500.000
16 Phẫu thuật lại tắc ruột sau mổ 2.500.000
17 Phẫu thuật phình đại tràng bẩm sinh: Swenson, Revein, Duhamel,
37 Phẫu thuật điều trị viêm phúc mạc tiên phát 1.850.000
38 Phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo cấp cứu ở trẻ em 1.850.000
39 Phẫu thuật mở thông dạ dày trẻ lớn 1.900.000
40 Phẫu thuật sinh thiết trực tràng bằng đường tầng sinh môn 1.850.000
41 Phẫu thuật thoát vị nghẹt bẹn, đùi, rốn 1.900.000
42 Phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn hay thành bụng thường (chưa bao
gồm lưới Premilen Mesh, Vật tư thay thế)
1.900.000
43 Phẫu thuật cắt mỏm thừa trực tràng 1.500.000
44 Phẫu thuật nong hậu môn dưới gây mê 1.500.000
45 Phẫu thuật nong hậu môn sau mổ mà có hẹp không gây mê 1.500.000
Gan mật tụy
46 Phẫu thuật cắt u ống mật chủ có đặt xen vào 1 quai hông tràng 3.300.000
47 Phẫu thuật điều trị chảy máu đường mật, cắt gan 3.300.000
48 Phẫu thuật điều trị teo đường mật bẩm sinh 3.300.000
49 Phẫu thuật trong chảy máu dò tăng áp lực tĩnh mạch cửa có chụp và
nối mạch máu
3.300.000
16
50 Phẫu thuật điều trị áp xe gan do giun, mở ống mật chủ lấy giun, lần
đầu
3.300.000
51 Phẫu thuật điều trị chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa không nối
mạch máu
3.300.000
52 Phẫu thuật dẫn lưu túi mật 1.900.000
53 Phẫu thuật u nang tụy không cắt tụy có dẫn lưu 1.850.000
Tiết niệu sinh dục
54 Phẫu thuật trồng lại niệu quản 1 bên 3.300.000
55 Phẫu thuật điều trị bàng quang lộ ngoài bằng nối bàng quang với trực
3.430.000
79 Phẫu thuật chuyên vạt da cân có cuống 3.430.000
80 Phẫu thuật nối dây chằng chéo (chưa bao gồm vis sốp) 3.430.000
81 Phẫu thuật sai khớp háng bẩm sinh cắt xương chậu tạo hình ổ cối,
bao khớp, không cắt xương đùi và chỉnh trục
3.430.000
82 Phẫu thuật điều trị não bé 3.430.000
83 Phẫu thuật hội chứng Volkmann co cơ gấp có kết hợp xương (chưa
bao gồm đinh, nẹp vít)
3.430.000
84 Phẫu thuật khuyết thiếu xương quay có ghép xương (chưa bao gồm
đinh, nẹp vít)
3.430.000
85 Phẫu thuật duỗi quá mức khớp gối bẩm sinh (sai khớp, bán sai khớp
gối)
3.430.000
86 Phẫu thuật cứng duỗi khớp đơn thuần 3.430.000
87 Phẫu thuật cứng duỗi khớp gối hoặc có gối ưỡn, có sai khớp xương
bánh chè
3.430.000
88 Phẫu thuật gấp khớp gối do bại não trong trường hợp nặng thực hiện
phẫu thuật theo Egger
3.430.000
89 Phẫu thuật gấp khớp gối do bại não nối dài gân cơ gấp gối, cắt thần
kinh.
3.430.000
90 Phẫu thuật bong hoặc đứt dây chằng bên khớp gối 3.430.000
91 Phẫu thuật bàn chân thuổng (chưa bao gồm đinh, nẹp vít) 3.430.000
92 Phẫu thuật biến dạng bàn chân nặng trong bại não, bại liệt, đã có
biến dạng xương
114 Phẫu thuật dẫn lưu viêm mủ khớp không sai khớp 1.850.000
115 Phẫu thuật viêm xương dẫn lưu ngoài ống tủy 1.850.000
Tạo hình
116 Phẫu thuật thai sinh đôi dính phủ tạng 4.000.000
117 Phẫu thuật loạn sản tổ chức tiên thiên khổng lồ 4.000.000
118 Phẫu thuật tạo hình thực quản bằng đại tràng ngang hoặc ống dạ dày 4.000.000
119 Phẫu thuật tạo hình bàng quang và dương vật ở trẻ sơ sinh 1 thì trong
bàng quang lộ ngoài
4.000.000
120 Phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng đoạn ruột 3.300.000
121 Phẫu thuật tạo hình phần nối bể thận niệu quản 3.300.000
122 Tạo hình lồng ngực 3.300.000
123 Phẫu thuật tạo hình cơ thắt hậu môn 3.300.000
124 Phẫu thuật tạo hình sẹo bỏng co rút nếp gấp tự nhiên 3.300.000
19
125 Phẫu thuật màng da cổ (Phẫu thuật erygium colli) 3.300.000
126 Phẫu thuật tạo hình cổ bàng quang 3.300.000
127 Phẫu thuật tạo hình hậu môn nắp (Denis Brown) 1.800.000
128 Phẫu thuật tạo hình niệu đạo trong túi thừa niệu đạo 1.800.000
129 Phẫu thuật điều trị vẹo cổ 1.800.000
130 Phẫu thuật tạo âm vật 1 phần 1.800.000
131 Cắt hoại tử tiếp tuyến trên 8% diện tích cơ thể 3.200.000
1
32
Cắt lọc da, cơ, cân trên 3% diện tích cơ thể 1.800.000
133 Cắt hoại tử tiếp tuyến 3-8% diện tích cơ thể 1.800.000
134 Cắt lọc da, cơ, cân từ 1-3% diện tích cơ thể 1.800.000
135 Cắt hoại tử tiếp tuyến dưới 3% diện tích cơ thể 1.500.000
136 Cắt lọc da, cơ, cân dưới 1% diện tích cơ thể 1.500.000
* Bảng giá dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu (dịch vụ cao cấp)
50km)
3,150,000
Cấp cứu chuyển viện
Xe cấp cứu & nhân viên
y tế đưa bệnh nhân
chuyển viện trong thành
phố
500,000
Khám nhi ( có hẹn trong giờ hành chính)
Khám nhi ( Tất cả các
ngày trong tuần từ 8:00
đến 17:00)
500,000
Khám sơ sinh có hẹn trong giờ hành chính
Khám sơ sinh từ thứ 2
đến thứ 7 ( 8:00 đến
17:00)
Khám nhi/ sơ sinh không có hẹn ngoài
giờ hành chính
Khám nhi/ sơ sinh không
có hẹn ngoài
giờ hành chính
630.000
Khám tâm lý chuyên sâu Khám chuyên khoa 1,050,000
Khám lại
Khám trong vòng 10
ngày kể từ ngày khám
đầu tiên của 01 chuyên
khoa; không quá 03 lần/
tháng
đa dạng đã được bác sĩ dinh dưỡng chuẩn bị
theo chế độ dinh dưỡng phù hợp với từng loại
bệnh.
Lưu viện phòng đơn (Đặc
biệt)
4,000,000
Lưu viện phòng đơn
(Tổng thống)
21,000,000
Lưu viện trong ngày
(dưới 8 tiếng) - phòng
đơn
1,680,000
Lưu viện đặc biệt
Theo chỉ định y tế của bác sĩ.
Phòng chăm sóc tích cực
(ICU) (bao gồm phí
chăm sóc của nhân viên y
tế, bữa ăn, phí thở máy,
đặt nội khí quản)
6,000,000
Phòng chăm sóc đặc biệt
(HDU) (bao gồm phí
chăm sóc của nhân viên y
tế, bữa ăn, phí thở máy)
4,000,000
Lưu viện trong ngày (dưới 04 tiếng) - phòng
đơn
Bao gồm chi phí chăm
sóc của nhân viên y tế,
để đảm bảo mức chi trả cho các cháu. Trong đó ưu tiên cho gia đình con em cán
bộ, gia đình hộ nghèo.
- Nhóm đối tượng điều trị theo yêu cầu: là các gia đình có kinh tế khá giả, yêu
cầu cao trong việc điều trị cho con em họ. Nhóm đối tượng này sẽ đem lại nguồn
thu cho bệnh viện, đảm bảo mục tiêu xã hội hóa và tự chủ về vốn của bệnh viện.
Bệnh viên Nhi Hai Bà Trưng cũng là nơi nghiên cứu và thử nghiệm các
phương thuốc mới vì vậy bệnh viện sẻ có liên kết với các công ty sản xuất thuốc để
24
vừa có giá thành rẻ mà chất lượng lại được đảm bảo nhất. Ngoài ra bệnh viện sẽ tiếp
đón những ca điều trị từ nước ngoài, từ các nước láng giềng (Lào, Campuchia….)
6.3. Mục tiêu marketing bệnh viện
- Xây dựng nhận thức, tạo sự khác biệt
Người bệnh sẽ không đến với bệnh viện nếu không có sự nhận thức nào,
bệnh viện cần thời gian để xây dựng sự khác biệt này, sự khác biệt trong khám
chữa bệnh và chất lượng dịch vụ. Vì vậy,để tạo được sự khác biệt này, đội ngũ y
sĩ phục vụ sẽ được đào tạo thêm về sự chuyên nghiệp trong phục vụ bệnh nhân.
- Chiếm lĩnh thị trường, thị phần
Dân số hà nội là hơn 7 triệu người, vì thế trẻ em là hết sức lớn. Với 300
giường bệnh, mục tiêu sẻ có tỉ lệ lấp đầy là 90%, chiếm khoảng 10% yêu cầu
khám chữa bệnh của trẻ ở Hà Nội.
- Thương hiệu và định vị thương hiệu
Bệnh viện Nhi Hai Bà Trưng sẽ phấn đấu trở thành đơn vị đi đầu trong việc
điều trị cho trẻ em và nghiên cứu các phương thuốc mới.
- Tạo sự tín nhiệm,và ấn tượng cho bệnh nhân
Với phương châm: bệnh viện sẽ là ngôi nhà thứ 2, khi các trẻ và người nhà
đến với bệnh viện sẻ có được ấn tượng tốt nhất, được tiếp đón ân cần và chăm
sóc tận tình nhất.
25