TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
1
©
LỜI NÓI ĐẦU
Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội. Phát triển các công trình giao thông là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển của nhiều
ngành khác, tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh,
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính vì vậy mà chúng ta
cần ưu tiên đầu tư phát triển giao thông vận tải đi trước một bước, với tốc độ nhanh và
bền vững. Tuy nhiên ở nước ta hiện nay thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn
rất yếu và thiếu chưa đáp ứng được nền kinh tế đang phát triển rất nhanh. Do vậy,
trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của đất nước, nhu cầu về xây dựng hạ tầng
cơ sở để phục vụ sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu, trong
đó nổi bật nên là nhu cầu xây dựng các công trình giao thông. Bên cạnh các công trình
đang được xây dựng mới còn có hàng loạt các dự án cải tạo và nâng cấp.
Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông vận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tương
lai đang là vấn đề hàng đầu được các ngành, các cấp rất quan tâm.
Nhận thức được điều đó, và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của
đất nước, bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Đường Ô Tô &
Đường Đô Thị thuộc Khoa Cầu Đường trường Đại học Xây dựng.
Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học
tập nghiên cứu tại trường. Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹ tại trường em đã được
thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài:
“DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM M5-M6”
PHẦN I
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ
XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM M5-
M6 Tên dự án, chủ đầu tư và địa chỉ liên hệ
- Tên Dự án
: Dự án xây dựng Tuyến đường X đoạn M5-M6
- Chủ đầu tư
: UBND tỉnh Phú Thọ
- Địa chỉ
: Đường Nguyễn Tất Thành – thành phố Việt Trì
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
3
©
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Tổng quan
Dự án xây dựng tuyến đường qua hai điểm M5-M6 là một dự án giao thông
trọng điểm phục vụ cho đường nối từ huyện Đoan Hùng đến thị xã Phú Thọ đồng thời
cũng là một công trình nằm trong hệ thống tỉnh lộ của tỉnh Phú Thọ đã được quy
chỉnh dự toán xây dựng công trình;
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
4
©
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn, quy phạm khác có liên
quan, v.v
- Hợp đồng kinh tế số 05-ĐHXD-127 giữa Ban quản lý dự án với Công ty Tư
vấn Đại học xây dựng;
-Quyết định số 5645/QĐ-UB ngày 02/05/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc
phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng tuyến đường M5-M6;
-Các thông báo của UBND tỉnh Phú Thọ trong quá trình thực hiện nhằm chỉ
đạo việc đẩy nhanh tiến độ và giải quyết các vướng mắc phát sinh;
- Đề cương khảo sát thiết kế về việc lập thiết kế cơ sở dự án xây dựng tuyến
đường M5-M6 số 2196/ĐHXD của Công ty Tư vấn Đại học xây dựng.
1.3.2. Các nguồn tài liệu liên quan
- Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông của vùng đã được nhà
nước phê duyệt ( trong giai đoạn 2000-2020) , cần phải xây dựng tuyến đường qua
hai điểm M5-M6 để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-
2015
- Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công
trình hạ tầng xã hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông,
thuỷ lợi, điện, v.v…);
- Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn,
hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan
1.4.2. Tổng sản phẩm trong vùng và hiện trạng các ngành kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân: 10,8%/năm
+ GDP bình quân đầu người: 9,4 triệu đồng
+ Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP: Nông Lâm nghiệp 39%, Công nghiệp
- Xây dựng 35%, Dịch vụ 26%.
+ Sản xuất nông nghiệp: Có trồng lúa ngô, sắn, lạc, sơn, chè Nổi tiếng có
bưởi Chí Đám, Bằng Luân (hay gọi là bưởi Đoan Hùng). Ngoài ra còn trồng rừng
những loại cây nguyên liệu làm giấy truyền thống như bồ đề, tre, diễn, bạch đàn mô,
keo, hom Năm 2007, sản lượng lương thực đạt 43.000 tấn, bình quân lương thực đạt
400 kg/người/năm.
+ Sản xuất công nghiệp: Ngành công nghiệp chế biến lâm sản phát triển mạnh,
đặc biệt là các ngành nghề sản xuất đũa gỗ xuất khẩu, sản xuất chiếu tre đem lại hiệu
quả kinh tế cao.
+ Thu ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.025 tỉ đồng. Thu
ngân sách hành năm tăng 15%.
1.5. Chiến lược phát triển kinh tế của vùng
1.5.1. Mục tiêu tổng quan
Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Tiếp tục chuyển dịch mạnh
cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng. Thực hiện tốt các mục tiêu xóa đói
giảm nghèo, việc làm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Giữ vững ổn định
chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền an ninh biên
giới quốc gia.
1.5.2. Chiến lược và phát triển của vùng, và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế
Mục tiêu đến năm 2015:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 10,5%. Trong đó: nông - lâm
nghiệp tăng 6%, công nghiệp - xây dựng 16% và dịch vụ 10%.
- Tổng GDP theo giá hiện hành: 4.600 tỷ đồng. GDP bình quân đầu người: 14
triệu đồng.
- Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP: nông - lâm nghiệp 31%; công nghiệp -
xây dựng 38%; dịch vụ 31%
- Đường tỉnh lộ (đường 319; 319B-C; 318; 322; 323). Tổng số = 79,75Km
- Đường huyện lộ gồm 9 tuyến. Tổng số =58,70 Km
- Đường liên xã gồm 13 tuyến. Tổng số = 89,30 Km.
- Đường trục xã, liên thôn xóm ra đồng, lên đồi. Tổng số= 1.235,49 Km
1.7.3. Đường thủy
Tổng số 47km gồm 02 tuyến: Sông Lô chảy qua huyện với chiều dài = 25km,
sông Chảy chảy qua huyện với chiều dài = 22km.
1.8. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường
Huyện Đoan Hùng nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Phú Thọ, huyện là
cầu nối giữa vùng đồng bằng trung du với các tỉnh miền núi phía Bắc. Tuy nhiên hệ
thống giao thông của tại đây chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải.
Dự án được thực thi sẽ đem lại cho huyện Đoan Hùng nói riêng cũng như toàn
tỉnh Phú Thọ nói chung và các khu vực phụ cận những điều kiện thuận lợi để phát
triển kinh tế xã hội. Sự giao lưu rộng rãi với các vùng lân cận, giữa miền xuôi và miền
ngược sẽ được đẩy mạnh, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân trong vùng vì thế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
7
©
được cải thiện, xoá bỏ được những phong tục tập quán lạc hậu, tiếp nhận những văn
hoá tiến bộ.
1.9. Đặc điểm các điều kiện tự nhiên
1.9.1. Mô tả chung
Huyện Đoan Hùng nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Phú Thọ, huyện là
cầu nối giữa vùng đồng bằng trung du với các tỉnh miền núi phía Bắc. Phía Đông Bắc
giáp huyện Yên Sơn và Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang, phía Tây Bắc giáp huyện Yên
C. Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 16,3
0
C, nhiệt độ
tăng dần xuống phía Nam. Trong 4 tháng mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 8) nhiệt độ
trung bình vượt quá 27
0
C. Tháng nóng nhất là tháng 7 có nhiệt độ trung bình 28,8
0
C.
Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ vào khoảng 78
0
C.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
8
©
b. Mưa
Lượng mưa trung bình năm của khu vực vào khoảng 1609mm. Số ngày mưa
trung bình toàn năm vào khoảng 130 150 ngày, tuỳ từng nơi. Mùa mưa kéo dài 6
tháng và bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10. Ba tháng mưa lớn nhất là các tháng
6, 7, 8 trung bình mỗi tháng thu được trên 271mm. Tháng có lượng mưa cực đại là
tháng 8.
c. Độ ẩm
Độ ẩm trung bình 83,7%. Tháng ẩm nhất là tháng 3, có độ ẩm trung bình xấp xỉ
86,8%. Thời kỳ khô nhất là các tháng 11, tháng 12.
d. Nắng
18,0
Độ ẩm (%)
84,0
85,4
86,8
86,7
83,1
82,6
83,3
84,8
83,4
82,2
81,1
80,5
Lượng mưa
(mm)
26
30
44
102
185
269
267
277
188
148
55
19
1.10.5. Đặc điểm về thủy văn
Công thức tính lưu lượng theo thời gian N
t
= N
0
.(1+q)
t
2.2. Xác định cấp hạng, quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật
2.2.1. Xác định cấp hạng của tuyến đường
Bảng 2.1: Quy đổi xe/ngđ ra xcqđ/ngđ
Loại xe
Tỷ lệ
Hệ số quy đổi
Xe con
25 %
1
Xe tải nhẹ
30 %
1,5
Xe tải vừa
35 %
2
Xe tải nặng (1 trục sau)
10 %
2,5
Lưu lượng xe quy đổi năm tương lai
N
xcqđ/ngđ
=(25%x1+30%x1,5+35%x2+10%x2,5)x 2745 =4529 (xcqđ/ngđ).
Căn cứ vào:
Trong đó:
Z = hệ số sử dụng năng lực thông hành.
N
cđgiờ
=lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm
Khi không có nghiên cứu đặc biệt dùng N
cđgiờ
= (0,10
0,12).N
tbnđ
N
cđgiờ
= 0,11.4529 498 (xcqđ/h)
N
lx
= 2(làn) là số làn xe
N
lth
= năng lực thông hành thực tế của một làn xe (xcqđ/h). Khi không có
dải phân cách trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ thì chọn N
th
= 1000
xcqđ/h/làn
Thay số vào công thức có :
498
2.1000
Z
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
11
©
y= Khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy.
Theo Zamakhaev có thể tính x = y = 0,5 + 0,005.V.
+ Sơ đồ I
Hai xe tải đi ngược chiều nhau trên hai làn và gặp nhau.
- Tính cho xe Maz200 với các thông số như sau:
B
= b
2
= 2,65m
c
1
= c
2
= 1,95m
V = 60 Km/h
x = 0,5 + 0,005.60 = 0,8 m
y = 0,5 + 0,005.60 = 0,8m
Vậy trong điều kiện bình thường ta có : Hình 2.1
B= B
Xe tải và xe con đi ngược chiều nhau và gặp nhau.
Dễ thấy bề rộng phần xe chạy là = 3,18+3,90 = 7,08 m
c2
x2
y2
s¬ ®å tÝnh bÒ réng phÇn xe ch¹y ( s¬ ®å I )
b2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
12
©
3,0m
1,0 0,5
Bpxc=6m
BnÒn=9m
BlÒ=1,5m
1:1.5
1:1.5
2%
2%
6%
3,0m
1,00,5
BlÒ=1,5m
2%
2%
Độ dốc ngang phần xe chạy của các bộ phận trên mặt cắt ngang ở các đoạn
đường thẳng được lấy như trong bảng 9[1] phụ thuộc vào vật liệu làm lớp mặt và vùng
mưa (giả thiết trước mặt đường sẽ sử dụng là bêtông nhựa)
Vậy: Với đường cấp thiết kế III, Vtk= 60 km/h ta xác định được quy mô mặt cắt
ngang như sau:
Bảng 2.2: Các yếu tố trên mặt cắt ngang
Cấp TK
V
TK
, km/h
N
lx
, làn
B
lan
, m
B
PXC
, m
B
lề
, m
B
nền
, m
III
60
2
3,0
6,0
), lực cản không khí (P
w
), lực cản quán tính (P
j
), và lực cản leo
dốc (Pi).
P
a
P
f
+ P
w
+ P
j
+ P
i
Đặt : D =
G
PP
wa
D là nhân tố động lực của xe, tra biểu đồ (Là sức kéo trên một đơn vị trọng lượng của
xe. D = f(V, loại xe))
Khi xe chạy với vận tốc không đổi thì:
D = f i i
d
= D - f
f làhệ số sức cản lăn.Với V > 50 km/h thì hệ số sức cản lăn được tính:
MAZ 200
V(km/h)
60
60
60
60
D
0,112
0,044
0,036
0,035
f=f
v
0,022
0,022
0,022
0,022
i
max
=D-f
v
0,09
0,022
0,014
0,013
b) Xác định idmax theo điều kiện bám
Để đảm bảo bánh xe không quay tại chỗ khi leo dốc trong điều kiện bất lợi nhất
thì sức kéo phải nhỏ hơn sức bám của bánh xe với mặt đường.
Dự kiến mặt đường sau này thiết kế có thể dùng là Bê tông nhựa , trong điều kiện
khô, sạch: f = 0,02
P
w
là Lực cản không khí
13
)(
22
gVVFk
Pw
(kg)
F là diện tích cản không khí: F=0,8.B.H với xe con và F=0,9.B.H với xe tải.
k là hệ số sức cản không khí.
+ Xe con: k=0,015 ÷ 0,034 (Tương ứng F=1,6 ÷ 2,6 m
2
)
+ Xe bus: k=0,042 ÷ 0,050 (Tương ứng F=4,5 ÷ 6,5 m
2
)
+ Xe tải : k=0,055 ÷ 0,060 (Tương ứng F=3,0 ÷ 5,5 m
2
)
B, H lần lượt là bề rộng của ôtô và chiều cao ôtô.
Lấy tốc độ gió V
g
=0 khi đó : Sức cản không khí của các loại xe là
13
2
1.92
4,39
5,25
7,87
k
0,021
0,059
0,065
0,098
P
w
(Kg)
11,2
71.73
94,5
213,58
0,3
0,3
0,3
0,3
G (kg)
1280
7400
9525
14225
G
k
(kg)
Trên cơ sở i
dmax
xác định theo 2 điều kiện trên chọn trị số nhỏ hơn (vì i
b
max
>i
k
max
nên theo điều kiện về sức bám hoàn toàn đảm bảo và trị số độ dốc dọc lớn nhất
bảo đảm cho các xe chạy được là trị số i
max
tính theo điều kiện sức kéo).
Bảng 2. 5: Tổng hợp tính toán i
dmax
Loại xe
Volga
AZ 51
ZiL 150
MAZ 200
i
dmax
(%)
9
2,2
1,4
1,3
Độ dốc dọc lớn nhất theo tính toán là rất nhỏ, trên thực tế hiện nay thiết kế
đường ở vùng đồi núi rất khó áp dụng. Nguyên nhân có thể là do các loại xe dùng để
Các tầm nhìn được tính từ mắt người lái xe có chiều cao 1,20m bên trên phần
xe chạy, xe ngược chiều có chiều cao 1,20 m, chướng ngại vật trên mặt đường có
chiều cao 0,10m.
Tính toán 2 sơ đồ tầm nhìn:
1- Dừng xe trước chướng ngại vật (Sơ đồ I - Tầm nhìn một chiều S
I
)
2- Hai xe vượt nhau (Sơ đồ IV - Tầm nhìn vượt xe S
IV
)
a.Tầm nhìn 1 chiều (S
1
)
Người lái phát hiện chướng ngại vật, hãm phanh và dừng xe trước chướng ngại vật
một khoảng cách an toàn.
Sơ đồ tính tầm nhìn S1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
16
©
S1
Sh
ll
oP-
S
1
0
= 10m
V = Vận tốc xe chạy (Km/h)
K là Hệ số sử dụng phanh K = 1,2 với xe con, K=1,3 với xe tải, ở đây ta chọn K=1,2
=0.5 là hệ số bám.
i (%)là độ dốc dọc. Khi tính tầm nhìn lấy i = 0,00 %
S
1
=
2
60 1,2.60
3,6 254(0,5 0,00)
+ 10 =60,68 (m). Lấy tròn S
1
=61 m
Theo bảng 10[1]: S
1
=75(m).
Vậy kiến nghị chọn S
1
=75 (m).
b. Tầm nhìn 2 chiều
Sơ đồ tính tầm nhìn S2
Sh
S1
lpu
lo Sh
lpu
2
Thay số vào ta được S
2
=
22
0
2 2 2
. 60 1,2.60 .0,5
10 111,36( )
1.8 127( ) 1.8 127.0,5
V KV
lm
i
Lấy tròn S
Tính toán với giả thiết sau
Xe con chạy với vận tốc V1= 60km/h chạy sang làn ngược chiều để vượt xe tải
chạy
chậm hơn với tốc độ là V2=45km/h
Xét đoạn đường nằm ngang
Tốc độ của xe ngược chiều V3 = V1 = 60km/h (đây là tình huống nguy hiểm nhất).
= 0,5 là hệ số bám ; l
0
= 5
10m là cự ly an toàn. Lấy l
0
= 10 m
Tầm nhìn vượt xe được xác định theo công thức
:
S
4
=
0
211
l
i)63,5.(
)V.(VV
max
sc
2
min
nam
(m)
với :
i
sc
max
= 0,07 ; V = 60km/h,
là hệ số lực ngang:
=0.15.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
18
©
suy ra
)07,015,0(127
60
2
min
Trong đó:
= 0.08 Hệ số áp lực ngang khi không làm siêu cao (hành khách không có cảm giác
khi đi vào đường cong).
i
n
= 0.02 Độ dốc ngang mặt đường.
)02,008,0(127
60
R
2
min
osc
= 473m
Theo bảng 11 [1]ta có:
min
R
osc
= 1500m.
Kiến nghị chọn
min
R
osc
= 1500 (m).
c. Xác định bán kính đường cong nằm đảm bảo tầm nhìn ban đêm
R
min
bđ
=
) và chiều dài đoạn nối siêu cao (L) phụ thuộc vào bán kính
đường cong nằm (R) và tốc độ thiết kế (Vtk).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
19
©
Bảng 2.7: Độ dốc siêu cao (i
sc
) và chiều dài đoạn nối siêu cao (L
nsc
)
R (m)
1500
300
300
250
250
200
200
175
175
= 6.28m
+ Xe con Volga: khoảng cách từ trống va đến trục sau là L
A
=3,337 m
Đường có 2 làn xe, độ mở rộng E được tính theo công thức
E=
R
V
R
L
A
1.0
2
(m)
Kết quả tính toán:
Bảng 2.8 : Độ mở rộng tính toán
R(m)
250
200
175
150
125
E
xetai
(m)
0.54
0.62
0.68
50
<50
30
E
mr
(m)
0,6
0,7
0,9
1,2
1,5
2,0
So sánh hai bảng tính toán ở trên ta chọn bảng 2.9 để tính toán mở rộng phần
xe chạy trong đường cong nằm
Độ mở rộng được đặt trên diện tích phần lề gia cố. Dải dẫn hướng (và các cấu
tạo khác như làn phụ cho xe thô sơ…), phải bố trí phía tay phải của độ mở rộng. Nền
đường khi cần mở rộng, đảm bảo phần lề đất còn ít nhất là 0,5 m.
Đoạn nối mở rộng làm trùng với đoạn nối siêu cao và bố trí một nửa nằm trên
đường thẳng và một nửa nằm trên đường cong.
Trên đoạn nối, mở rộng đều (tuyến tính). Mở rộng 1m trên chiều dài tối thiểu
10m.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
20
1
) ghép với bất kỳ một nhóm bán kính khác (R
2
) từ đó tính ra trị số m
tương ứng. Sau này trong giai đoạn thiết kế bình đồ tuyến, tuỳ từng trường hợp cụ thể
ta sẽ vận dụng bảng 2.10 để kiểm tra chiều dài các đoạn chêm m xem có đủ không.
Bảng 2.10: Trị số chiều dài tối thiểu đoạn chêm
R (m)
1500
300
300
250
250
200
200
175
175
150
150
125
L
(m)
50
50
50
52,5
55
60
200
175
55
52,5
52,5
52,5
55
57,5
62,5
175
150
60
55
55
55
57,5
60
65
150
125
70
60
= 2343.75. Làm tròn R
lồi
min
= 2345.0m
Theo bảng 19 [1]giá trị R
lồi
min
= 2500(m).
Kiến nghị: Chọn: R
lồi
min
= 2500 m làm giá trị tính toán
b. Xác định bán kính đường cong lõm R
lõm
min
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ MINH HOÀNG – MSSV: 1247HP
21
©
+Theo điều kiện hạn chế về lực ly tâm nhằm đảm bảo sức khỏe cho hành khách và
nhíp xe không bị quá tải (gia tốc li tâm lấy a=0,5m/s
2
)
533.8(m)
6,5
.
Trong đó:
h
p
= chiều cao đèn pha xe con kể từ mặt đường lên (h
p
=0,75m).
S
1
= tầm nhìn một chiều (S
1
=75m)
= góc tỏa của chùm ánh sáng đèn pha (theo chiều đứng)
=1
0
Đối chiếu với bảng 19 [1]giá trị R
lõm
min
= 1000(m).
Kiến nghị chọn: R
lõm
min
= 1500(m)
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật
STT
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Đơn vị
3,0
3,0
5
Bề rộng phần xe chạy
m
7,8
6,0
6,0
6
Bề rộng nền đường
m
9,8
9
9
7
Bề rộng lề gia cố
m
21,0
21,0
8
Bề rộng lề đất
m
20,5
20,5
9
Số làn xe
Làn
0,533
bảng
2-9
15
Chiều dài đoạn nối siêu cao
m
Chỉ tiêu
bảng
2-7
16
Chiều dài đoạn thẳng chêm
m
Chỉ tiêu
bảng
2-10
17
Tầm nhìn 1 chiều
m
61
75
75
18
Tầm nhìn 2 chiều
m
111
150
150
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH
THẦY HƯỚNG DẪN :
%
7
7
24
Tần suất lũ thiết kế cống, rãnh
%
4
4