ĐÁNH GIÁ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI
ĐIỂM N1-N2
CHƯƠNG I
LẬP TIÊN LƯỢNG CÁC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CHỦ YẾU
I.1. Tổng Quan:
Dự án xây dựng tuyến đường qua hai điểm N1-N2 là một dự án giao thông trọng điểm
của huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, đồng thời cũng là một công trình nằm trong hệ thống
Tỉnh lộ của Tỉnh Yên Bái đã được quy hoạch. Khi được xây dựng tuyến đường sẽ là cầu nối
giữa 2 trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của Tỉnh. Dự án hoàn thành sẽ đáp ứng được
nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa giữa vùng du lich của tỉnh Yên Bái và Thị trấn Nông
trường Liên Sơn, tạo điều kiện cho kinh tế, du lịch của địa phương phát triển. Để làm cơ sở
kêu gọi các nhà đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đầu tư thì việc tiến hành Quy
hoạch xây dựng và lập dự án khả thi xây dựng tuyến đường N1-N2 là hết sức quan trọng và
cần thiết.
I.1.1 Đối tượng,phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án
Đoạn tuyến qua 2 điểm N1-N2 thuộc tuyến Tỉnh lộ nối từ thị trấn Nông trường Liên
Sơn lên xã Suối Giàng thuộc địa phận huyện Văn Chấn.
Đoạn tuyến có chiều dài 1.985Km
Điểm N1 ở độ cao 1565.00m so với mực nước biển .
Điểm N2 ở độ cao 1546.00m so với mực nước biển.
Cấp thiết kế của tuyến đường : Cấp IV
Quy mô mặt cắt ngang đường:
3,50 m
3,50 m
0,50 m
2 %
1
:
Cấp phối đá dăm loại II 32 cm
I.2 Bảng Tiên lượng:
Nhóm chỉ tiêu chất lượng sử dụng gồm :
- Chiều dài tuyến, hệ số triển tuyến
- Dốc dọc
- Số lượng đường cong nằm, bán kính cong nằm, số lượng bán kính cong nằm tối
thiểu, bán kính cong nằm trung bình
- Số lượng cong đứng, bán kính cong đứng nhỏ nhất
Nhóm chỉ tiêu xây dựng gồm :
- Khối lượng đào, đắp
- Chiều sâu đào sâu nhất, chiều cao đắp lớn nhất
- Chiều dài cống, số lượng cống
- Biển báo,biển hạn chế,tốc độ hạn chế
- Khả năng cung ứng vật tư xây dựng
I.2.1 Chỉ tiêu chất lượng sử dụng:
Bảng I.1 : Phương án tuyến theo nhóm chỉ tiêu chất lượng sử dụng
STT Các chỉ tiêu Đơn vị
Phương án
Tuyến
1 Chiều dài tuyến m 1985.41
2 Hệ số triển tuyến 1.124
3 Góc ngoặt trung bình Độ 53º57’57’
4 Số đường cong nằm Chiếc 4
5 Số đường cong đứng Chiếc 6
6 BK đường cong nằm nhỏ nhất m 125
7 Số đường cong nằm tối thiểu Chiếc 0
8 Độ dốc dọc lớn nhất ‰ 45.7
9 L đoạn có i
dọc
> 30‰ m 151.41
2.1. Xác định các chi phí xây dựng ban đầu (K0)
2.1.1. Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
Chia tuyến thành các đoạn có bề rộng dải đất tương đương nhau dành cho đường.
Trong thiết kế sơ bộ tạm thời lấy L
cđ
= 20m (chiều rộng trung bình) để tính. Theo bảng đơn
bảng giá đất của tỉnh Yên Bái năm 2012 thì đối với huyện Văn Chấn thì giá đất đền bù giải
phóng mặt bằng là: H
đền bù
= 50.000 đ/m
2
.
Chi phí đền bù ruộng đất tính theo công thức sau :
K
o
(đền bù)
=
∑
=
m
1i
denbu(i)
(i)
cđ
.H.Ll
Trong đó:
H
đền bù
= giá đền bù ruộng đất (theo quy định của nhà nước), theo đơn giá ta lấy
bằng 200000 đ/m
• Đào
Trang 4
Gồm những công việc: đào nền đường làm mới băng máy ủi, máy cạp trong phạm vi
quy định; đào xả đất do máy thi công để lại, hoàn thiện công trình, bạt vỗ mái taluy, sửa nền
đường theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đất nền là loại III, thi công đào nền đường làm mới với cự ly ≤ 300m bằng máy đào ≤
0.8 m
3
,.
• Đắp
Gồm những công việc: lên khuôn đường, dãy cỏ, bóc đất hữu cơ, bốc xúc đổ đúng nơi
quy định hoặc vận chuyển trong phạm vi 300m. Ủi san đất có sẵn do máy ủi, máy cạp đem
đến đổ đống trong phạm vi 300m; ô tô 12T, máy ủi ≤ 110CV, đầm đất theo đúng yêu cầu kỹ
thuật; hoàn thiện nền đường (kể cả đắp đường) gọt vỗ mái taluy; sửa mặt đường theo đúng
yêu cầu kỹ thuật.
Đắp đất nền đường với 10% hệ số đầm nén K= 0,98,còn lại 90% đất đàm nén k = 0.95
.Máy đầm 25T.
Kết quả tính toán:
Bảng II.1 : Bảng chi phí xây dựng nền đường
Đơn vị Thành tiền
Giá 100m
3
đào
NC đ/100m
3
563,066
M đ/100m
3
1,711,888
móng đường.
• Móng đường
Trang 5
Bao gồm các công việc vận chuyển vật liệu, rải đá, chèn, lu lèn, hoàn thiện lớp móng
theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
• Mặt đường bê tông nhựa
Bao gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng, làm vệ sinh, vận chuyển vật liệu, rải vật
liệu bằng máy rải, lu lèn mặt đường theo đúng các yêu cầu kỹ thuật.
Toàn bộ chi phí được lập bảng tính toán:
Bảng II.3 : Bảng chi phí xây dựng 1 Km áo đường
Lớp vật liệu
H (cm) Đơn giá (đồng/100m
2
)
VL NC M
BTN hạt nhỏ 4 5,137,086 112,442 293,807
BTN hạt vừa 6 7,544,566 162,584 367,624
CP đá dăm I 16 1,689,800 46,774 265,755
CP đá dăm II 32 3,367,786 87,796 534,209
Tổng cộng 17,739,238 408,133 1,384,368
Chi phí xây dựng 1KM áo đường
(đồng/KM)
A B C
1,419,139,040 32,650,610 110,749,407
Tổng cộng 1,562,539,057
Bảng II.4: Chi phí xây dựng áo đường
Tuyến Chiều dài (Km) Giá thành 1Km Tổng giá (đồng)
N1-N2 1.98541 1,562,539,057 3,102,280,669
100
m
46.42 29,689,450 31,117,148
3,755,15
1
13,781,842 14,444,580 1,743,141
D2.0m
100
m
14.13 34,811,942
45,270,61
3
4,117,44
5
4,918,927 6,396,738 581,795
Tổng cộng
21,800,625 22,838,585 2,714,978
47,354,188
- Chi phí xây dựng rãnh thoát nước : Chiều dài rãnh biên thoát nước là 1012m
( phụ thuộc thiết kế hình học công trình đường)
Đơn giá xây dựng 1m rãnh biên, không gia cố là 54,000 đ ; bao gồm chi phí cho
máy và công nhân.
Như vậy, chi phí xây dựng rãnh của công trình đường là :
85,000x 1012 = 54,648,000 đ
2.1.6. Chi phí xây dựng và lắp đặt các công trình giao thông
Công tác xây dựng và lắp đặt các công trình giao thông trên tuyến bao gồm cắm cọc
tiêu biển báo và sơn kẻ vạch, trồng cây xanh…
• Cọc tiêu, biển báo
Bao gồm cọc tiêu bê tông cốt thép, cọc km bê tông và biển báo bê tông cốt thép chữ
5
Biển báo
vào
cầu,cống
cái 16 776.771 138.309 0 57,559 10,249 0
6
Biển báo
đổi dốc
cái
6
51.005 27.662 0 3,779 2,050 0
Cộng:
4,700,31
5
1,658,968 0
Tổng cộng: 4,700,315+1,658,968= 6,359,283 đ
• Trồng cây xanh
Không cần trồng thêm cây xanh vì đã có cây xanh tự nhiên.
2.1.7. Các chi phí khác
Bao gồm các chi phí trong các giai đoạn thực hiện dự án: giai đoạn chuẩn bị thực hiện
đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư. Ngoài ra còn có chi phí dự
phòng
• Tổng hợp chi phí xây dựng ban đầu:
K0=7,941,640,000+112,548,900+401,128,510+3,102,280,669+47,354,188+54,648,000
+6,359,283 = 11,665,960,000 đ
2.1.8. Xác định chi phí duy tu sửa chữa hàng năm : C
t
dt
(đồng)
Việc tiến hành duy tu sửa chữa được tiến hành quanh năm trên toàn bộ mạng lưới
tDT
/(1+E
qđ
)
t
(đ)
Tuyến N1-N2 Tuyến N1-N2
1 0,893 19.829.763 17.705.145,1
2 0,797 19.829.763 15.808.165,3
3 0,712 19.829.763 14.114.433,3
4 0,636 19.829.763 12.602.172,6
5 0,567 19.829.763 11.251.939,8
6 0,507 19.829.763 10.046.374,8
7 0,452 19.829.763 8.969.977,5
8 0,404 19.829.763 8.008.908,5
9 0,361 19.829.763 7.150.811,2
10 0,322 19.829.763 6.384.652,8
11 0,287 19.829.763 5.700.582,9
12 0,257 19.829.763 5.089.806,1
13
0,229 19.829.763 4.544.469,8
14 0,205 19.829.763 4.057.562,3
15 0,183 19.829.763 3.622.823,5
Tổng 297.446.437,8 135.057.825,4
Bảng II.8 : Tổng chi phí duy tu sửa chữa hàng năm quy về năm gốc
C
t
dt
quy đổi (đồng)
Phương án tuyến
ttr
E
K
E
K
E
K
+
+
+
=
+
∑
Như vậy : Có 2 lần trung tu vào năm thứ 5 và năm thứ 10, không có đại tu.
Bảng II.9 : Tổng chi phí trung tu, đại tu, cải tạo quy đổi về năm gốc
Chi phí
trung tu (đồng)
Chi phí
đại tu (đồng)
Chi phí
cải tạo (đồng)
163,539,313 0 0
2.1.10.Các chi phí do sửa chữa đột xuất.
Bao gồm các chi phí cho công tác khắc phục sự cố do sạt trượt khi có mưa lũ, xe quá tải
đi qua làm hỏng một số vị trí mặt đường
Giả sử chi phí này bằng 30% chi phí trung tu
K
đx
= 30% K
trt
N
t
=
15
15
(1 )
t
q
N
−
+
N
15
-Lưu lượng xe tải năm thứ 15, theo Đồ án thiết kế hình học đường thì
N
15
= 840 (xe/ngày đêm)
q- hệ số tăng xe hàng năm, q=8%
G - tải trọng của xe tải ( T)
β= 0.65 là hệ số sử dụng hành trình
γ- hệ số lợi dụng trọng tải. γ= 0.9-0.95, Chọn γ= 0.9
S - giá thành vận tải 1 tấn.km hàng hoá xác định theo công thức:
β.γ.G
P
β.γ.G.V
P
S
bđ
tb
bđ
bao gồm các chi phí về: nhiên liệu, dầu mỡ, hao mòn săm lốp, sửa chữa định kỳ xe cộ,
khấu hao sửa chữa lớn. P
bđ
được xác định theo định mức ở các xí nghiệp vận tải ô tô. Trong
phạm vi đồ án, P
bđ
được xác định như sau :
P
bđ
= λ.a.r (đ/xe.Km)
Tong đó:
a - lượng tiêu hao nhiên liệu tính toán cho 1Km (lít/xe.Km) tính trung
bình cho cả hai chiều đi và về, theo như phần tính tiêu hao nhiên liệu
thì: a = 0.1867 (lít/xe.Km)
r - giá nhiên liệu: r = 20,400 (đ/lít);
- hệ số xét đến các chi phí khác (săm lốp, dầu nhờn ) nằm trong chi phí
biến đổi, λ = 2.6-2.8, lấy λ = 2.8
a = 0.1867 (lít/xe.Km)
P
bđ
= 2.8 ×0.1867 × 20400 = 10,664 (đ/xe.Km)
P
cđ
(fixed costs)- chi phí cố định trung bình trong 1 giờ cho ôtô (đ/xe.h). Chi phí này
không phụ thuộc vào hành trình( xe không đi cũng phải mất chi phí). Chi phí này bao gồm
các khoản khấu hao xe máy,lương lái xe, các khoản chi cho quản lý phương tiện, được xác
định theo định mức ở xí nghiệp vận tải ôtô.
P
cđ
Xe tải trung(5T) 30 420 57,237
Xe tải nặng(8T) 10 140 64,067
G - tải trọng trung bình G = (2x280+5x420+8x140)/840=4.5 Tấn
Trang 12
cð bð
tb
P P
56,139 10,664
S 4,760
β.γ.G.V β.γ.G 0.9 0.65 4.5 30.1 0.9 0.65 4.5
= + = + =
× × × × ×
(đồng/tấn.Km)
Toàn bộ chi phí được tổng hợp lập bảng tính toán:
Bảng III.2 : Bảng xác định chi phí vận chuyển hàng năm
Chi phí vận chuyển hàng năm
Năm
tt
Nt(xe/ng.đ) S(đ/T.Km) Q
t
(tấn) C
t
VC
(đồng) Tổng quy đổi(đ)
1 286,0
4.760 274.794 2.596.422.819 2.318.234.660
2 308,9
4.760 296.778 2.804.136.645 2.235.440.565
3 333,6
1.985 27,292,075,350
3.2. Chi phí tổn thất cho nền kinh tế quốc dân do hành khách mất thời gian đi lại trên
đường (đồng)
Khi đi lại trên đường hành khách mất một khoảng thời gian nhất định. Nếu không mất
thời gian đi lại trên đường hành khách sẽ đóng góp cho nền kinh tế quốc dân nhiều hơn. Chi
phí này được tính với công thức :
Trang 13
C
t
TG
=
C)t
V
L
(
H
c
N365
chc
t
×+×××
(đồng)
Trong đó:
N
t
c
- lưu lượng xe con ở năm thứ t, dựa vào Đồ án thiết kế hình học Đường thì xe con
chiếm 40% lưu lượng. Lưu lượng xe năm thứ 15, N
15
ch
- thời gian chờ đợi của hành khách để được đi một chuyến (trong BTL lấy t
ch
= 0
giờ);
V
- tốc độ kỹ thuật của xe con, như trong tính toán biểu đồ vận tốc xe chạy ( Đồ án
thiết kế hình học công trình đường) ,V = 64.5 Km/h
Ta có bảng tổng hợp sau
Bảng III.4 : Chi phí tổn thất cho nền kinh tế do hành khách mất thời gian đi lại
Năm tt Nt(xe/ng.đ) C
t
TG
(đồng) Tổng quy đổi(đ)
1 190,7
102.028.350 91.096.741
2 205,9
110.190.618 87.843.286
3 222,4
119.005.868 84.706.026
4 240,2
128.526.337 81.680.811
5 259,4
138.808.444 78.763.639
6 280,1
149.913.119 75.950.652
7 302,6
161.906.169 73.238.129
Trang 14
=
)
t
(
đ
t
q q
.Qt
tb.tb
bđ
++
∑
γβγβ
i
V
Z
Ta
A
i
t
Trong đó,
A : Đầu tư đơn vị vận tải ôtô ( đồng/xe)
Ta : Thời gian đi lại của một ôtô trong 1 năm trên đường ( giờ/năm)
Z
t
: Khả năng vận chuyển của của tuyến đường gồm các đoạn i ( T.km)
V
i
tb
L
T
V
=
Trong đó, L – Chiều dài đường, L=1.985 Km
Vận tốc trung bình của xe tải V
tb
= 43 Km/h
Suy ra, T=1.985/43=0.0462 (giờ)= 0.00192 (ngày)
Tại địa phương nơi có tuyến đường đi qua là thị trấn nông trường Liên Sơn nên xe tải vận
chuyển chủ yếu là các loại rau quả và nông sản. Ta sẽ lấy vận chuyển rau xanh là chủ yếu,
giá trị trung bình 1 tấn rau xanh, G=15,000,000đ
Ta có bảng tổng hợp sau:
Trang 16
Bảng III.6 : Tổng chi phí tổn thất cho nền kinh tế do vận chuyển hàng năm
Chi phí vận chuyển hàng năm
Năm
tt
Q
t
(tấn/năm) G(đ/T) T(ngày) C
t
VC
(đồng) Tổng quy đổi(đ)
1 274.794,4 15.000.000 0,00192 21.721.367 19.394.078
2 296.778,0 15.000.000 0,00192 23.459.077 18.701.432
3 320.520,2 15.000.000 0,00192 25.335.803 18.033.524
= 5.000.000 ( đồng/ vụ)
Số vụ tai nạn trong 1 năm : h
t
=
365. . . .
1000000
t t t t
a N L m
(vụ/năm)
Trong đó
a
t
: Số vụ tai nạn giao thông xảy ra khi 100 triệu ô tô.km thông qua đường trong 1 năm.
Trong đồ án này, ta xác định trị số này thông qua hệ số tai nạn tổng hợpK:
a
t
= 0.009K
2
-0.27K+34.5
Trang 17
Với đường mới xây dựng, ta lấy K= 10, do đó a
t
= 33 vụ/năm
L
t
là chiều dài toàn tuyến đường ( km)
N
t
: Lưu lượng trung bình ngày đêm ( xe/ngày đêm)
12 1.111,4 30,6 5.000.000 152.788.944 39.217.116
13 1.200,3 33,0 5.000.000 165.012.060 37.816.505
14 1.296,3 35,6 5.000.000 178.213.024 36.465.916
15 1.400,0 38,5 5.000.000 192.470.066 35.163.562
Tổng (C
t
TN
) 1.779.238.905 688.797.819
CHƯƠNG IV
XÁC ĐỊNH LỢI ÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐƯỜNG
Trang 18
4.1 LỢI ÍCH PHI TIỀN TỆ
Khi tuyến đường N1 – N2 được xây dựng thì nó sẽ mạng lại những lợi ích sau: giúp cho việc
đi lại của nhân dân trong vùng dễ dàng, góp phần giao lưu văn hóa giữa các miền, thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, tăng cường an ninh quốc phòng, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân
cũng như các cấp chính quyền địa phương, phù hợp với chính sách đầu tư phát triển của Nhà
nước trong đó ưu tiên hàng đầu là phát triển giao thông
4.1.1. Lợi ích do tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa.
Khi tuyến đường mới được hoàn thành, điều kiện đường tốt hơn,chi phí biến đổi giảm
xuống sẽ tăng vận tốc xe chạy nên chi phí biến đổi giảm xuống, khi ấy giá trị vận tải
1 tấn.km hàng hóa sẽ giảm đi
Do đó, lợi ích do việc tiết kiệm chi phí vận chuyển là:
B
1
= Q
t
x ( S
cũ
– S
Nt(xe/ng.đ)
S
mới
-S
cũ
(đ/T.Km)
Q
t
(tấn)
L
mới
(km)
B
1
t
(đồng) Tổng quy đổi(đ)
1 286,0 940 274.794 1,985
512.738.960
457.802.643
2 308,9 940 296.778 1,985
553.758.077
441.452.549
3 333,6 940 320.520 1,985
598.058.723
425.686.386
4 360,3 940 346.162 1,985
645.903.421
410.483.301
5 389,1 940 373.855 1,985
697.575.695
dài của con đường này là 2.896 Km. Như vậy việc xây dựng con đường mới giảm được chiều
dài vận chuyển hàng hóa là 2.696-1.985=0.711km.
Giá vận chuyển một tấn hàng trên 1 km đường cũ theo điều tra là S
cũ
= 5,700đ
Lợi ích tiết kiệm từ viêc giảm chiều dài hành trình là:
B2
= Q
t
×S
cũ
×(L
cũ
-L
mới
) (đồng)
Những tính toán như đã trình bày ở trên. Sau đây là bảng tổng hợp kết quả:
Bảng IV.3 : Lợi ích cho nền kinh tế do giảm chiều dài vận chuyển hàng hóa hàng năm
Lợi ích do giảm chiều dài vận chuyển hàng hóa hàng năm
Năm
tt
Nt(xe/ng.đ)
S
cũ
(đ/T.Km)
Q
t
(tấn)
L
686.974.147
8 490,1 5.700 470.949 0,711
1.640.175.453
662.439.356
9 529,3 5.700 508.625 0,711
1.771.389.489
638.780.808
10 571,7 5.700 549.315 0,711
1.913.100.648
615.967.208
11 617,4 5.700 593.261 0,711
2.066.148.700
593.968.379
12 666,8 5.700 640.721 0,711
2.231.440.596
572.755.222
13 720,2 5.700 691.979 0,711
2.409.955.844
552.299.679
14 777,8 5.700 747.338 0,711
2.602.752.311
532.574.690
15 840,0 5.700 807.125 0,711
2.810.972.496
513.554.166
Trang 20
Tổng cộng 26.141.928.742 10.199.553.858
Bảng IV.4:Lợi ích vận chuyển quy đổi về năm gốc
L (m) B
Quy đổi về năm gốc:
B
4
=
c ch ch
t
L L
365 N ( t ) ( t ) C
H
c
V V
cu moi
× × × + − + ×
=1,072,462,235 x40%= 428,984,894 (đồng)
4.1.5. Lợi ích từ việc giảm số lượng TNGT do việc xây dựng đường mới.
Trang 21
Chi phí số vụ tai nạn hàng năm là.
C
t
TN
= h
t
.C
t
tb
Trong đó:
365. . . .1,15
1
1
1000000 1.4
t t t
a N L
−
÷
B
5
t
=
1
1
1.4
−
÷
. C
t
TN
=
1
1
1.4
−
tn
– xác định bằng tích số của 14 hệ số tai nạn riêng biệt k
1
, k
2
, …, k
14
đối
với từng yếu tố có ảnh hưởng tới khả năng xảy ra tai nạn.
K
tn
= k
1
. k
2
.k
3
…k
14
Trong đó:
k
1
, k
2
, …, k
14
là tỷ số giữa số tai nạn xảy ra trên một đoạn tuyến nào đó(có các yếu tố
xác định) với số tai nạn xảy ra trên một đoạn tuyến chọn làm chuẩn ( là đoạn tuyến thẳng,
không có độ dốc, có bề rộng phần xe chạy là 7.5m, lề rộng và có lề gia cố )
Các hệ số được xác định lần lượt như hướng dẫn trong sách TKĐ tập 4
10
xét đến ảnh hưởng của hình thức giao nhau khi có đường nhánh
- Hệ số K
11
xét đến ảnh hưởng của tầm nhìn thực tế bảo đảm được tại chỗ giao nhau
cùng mức co đường nhánh
- Hệ số K
12
xét đến số làn xe trên phần xe chạy
- Hệ số K
13
xét đến khoảng cách từ nhà cửa 2 bên đến phần xe chạy
- Hệ số K
14
xét đến ảnh hưởng của hệ số bám φ của mặt đường và tình trạng mặt
đường.
Bảng tính toán hệ số tai nạn chi tiết dưới đây:
Bảng IV.5 Bảng tổng hợp hệ số tai nạn
K
i
Đoạn thiết kế
1 2 3 4 5 6 7 8
K
1
0.46 0.46 0.46 0.46 0.46 0.46 0.46 0.46
K
2
1 1 1 1 1 1 1 1
K
3
2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5
K
14
1 1 1 1 1 1 1 1
Π.K
i
4,76 12,14 21,75 43,08 22,01 4,76 12,14 11,14
Dựa vào i
dọc
và đường cong năm, chia trắc dọc thành 7 đoạn có đặc điểm tương tự nhau
Trang 23
Trang 24
Km 0+00
in=9.7% in=6.3%
in=12.7%
in=6.9%
in=9.9%
in=15%
in=7%
in=10.4%
in=7.8%
T=28.75 P=0.17
R=2500.00 Di=0.02
T=26.25 P=0.14
R=2500.00 Di=0.02
T=29.99 P=0.09
R=5000.00 Di=0.01
T=65.99 P=0.54
0.17
0.36
0.36
1.30
1.29
1.24
0.67
0.34
0.07
0.05
2.86
2.73
2.21
0.50
1.10
1.30
0.97
1.77
1.73
1.48
0.73
0.00
0.07
0.20
0.63
0.80
0.00
1.80%
262.00
0.50%
A=119d21'58''
R=150.00 K=158.74
T=87.71 P=23.76
i=6.00 Ln=61.00
i=4.00 Ln=50.00
A=117d45'16''
R=200.00 K=217.28
T=120.76 P=33.63
Cống d 1.50
KM0+228.16
Cống d 1.50
KM0+679.67
Cống d 1.50
KM0+882.11
Cống d 1.00
KM1+109.02
Cống d 2.00
KM1+366.73
Cống d 1.50
KM1+628.28
50
60
55
65
45
40
w=0.30 wl=0.30
w=0.35 wl=0.35
w=0.45 wl=0.45
w=0.35 wl=0.35
65
64
64
65
65
s hãm=2.38
65
s hãm=7.33
59.1
65
50
40
40
54
55.75
61.21
57.17
65
50
59.1
65 65
54
s hãm=5.82
PHÂN ĐOạN
ĐOạN I
ĐOạN II
ĐOạN III ĐOạN IV ĐOạN V ĐOạN VI ĐOạN VII ĐOạN VIII
Hệ Số TAI NạN
10.0
20.0