PHẦN MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết của đề tài
Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) được thành lập theo quyết
đònh 91/TTg của Thủ tướng Chính phủ là một trong những Tổng công ty 91
hàng đầu của Việt Nam, với chức năng kinh doanh chính là sản xuất, kinh
doanh điện năng. Thời điểm khi thành lập, do vẫn còn ảnh hưởng cơ chế kinh
tế tập trung bao cấp nên hoạt động sản xuất của EVN vẫn còn mang nặng
tính hành chánh, cơ chế hạch toán phụ thuộc được áp dụng phổ biến và các
quyết đònh đầu tư cũng chòu ảnh hưởng bởi cơ chế bao cấp, tập trung, người
quyết đònh đầu tư chưa quan tâm đến hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án sẽ
đầu tư.
Kể từ khi thành lâp đến nay, hàng năm EVN và các Công ty thành
viên đầu tư hàng trăm dự án và công trình điện với vốn đầu tư hàng ngàn tỷ
đồng. Tuy nhiên, việc thẩm đònh cũng như đánh giá hiệu quả của các dự án
đầu tư chưa thật sự được xem trọng, thường chỉ tập trung vào các dự án
nguồn điện lớn. Đối với các dự án quy mô trung bình, nhỏ việc quyết đònh
đầu tư thường mang tính giải quyết tức thời, chưa đánh giá hiệu kinh tế, tài
chính của dự án đem lại.
Trải qua 11 năm cùng với sự chuyển biến nền kinh tế, sự thay đối
nhận thức, tư duy mới trong quản lý kinh doanh của ngành điện, đặc biệt là
khi luật điện lực có hiệu lực ngày 01/07/2005, nó đã xác lập được rõ ràng
trách nhiệm đầu tư của ngành điện, của các đơn vò và cá nhân sử dụng điện,
do vậy nguồn lực tài chính của EVN bắt đầu trở nên khó khăn hơn, có hạn
hơn, cơ chế cấp vốn như trước đây dần dần không còn nữa thay vào đó là cơ
chế tự chủ về tài chính. Điều tất yếu là EVN phải huy động nguồn lực tài
chính từ bên ngoài, trong đó nguồn tài trợ từ WB, AFD, ADB, … chiếm tỷ
trọng gần 30%.
Việc sử dụng nguốn vốn vay của các tổ chức tài chính, tín dụng nước
ngoài bên cạnh những ưu điểm như thời gian trả nợ dài, lãi suất vay ưu đãi, …
nó còn những hạn chế như: điều kiện ràng buộc hết sức chặt chẽ, đặc biệt là
- Các công cụ phân tích hiệu quả kinh tế và tài chính.
- Các thông tin, dữ liệu liên quan đến phân tích dự án điện.
IV. Phạm vi nghiên cứu
2
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng sử dụng các
công cụ phân tích dự án tại EVN mà tiêu biểu là dự án Thủy điện Sơn La
một công trình Thủy điện lớn nhất Việt Nam và lớn nhất khu vực Đông Nam
Á với vốn đầu tư gần 37.000 tỷ đồng. Quá trình phân tích và đánh giá hiệu
quả các dự án khác sẽ được thực hiện tương tự như phân tích dự án trên.
V.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp biện chứng, phân tích nhân,
quả, thống kê dữ liệu, quy nạp, đặc biệt sử dụng phương pháp so sánh giữa
đề xuất mới và hiện trạng để rút ra những điểm mới của đề tài.
VI. ÝÙ nghóa kết quả nghiên cứu đề tài
- Kết quả nghiên cứu đề tài mang lại ý nghóa lý luận và thực tiễn về phân
tích hiệu quả kinh tế và tài chính của dự án.
- Giải quyết được những vấn đề đang là yêu cầu cấp bách hiện nay đối với
EVN trong quyết đònh đầu tư vào các dự án.
Với chức năng này, trước hết chi phí, doanh thu và kết quả được phân tích
theo từng hàng hoá, dòch vụ sau đó lại được phân tích theo từng chức năng hoạt
động như khâu thu mua, khâu bán và khâu dự trữ, cuối cùng phân theo ngành hoạt
động.
Trong các doanh nghiệp mang tính sản xuất việc phân tích chi phí cần đa
dạng và phong phú hơn. Chi phí được hạch toán phân loại theo các trung tâm chi phí
và các loại chi phí
2.2 Chức năng dự toán kế hoạch.
4
Mọi hoạt động doanh nghiệp đều được tiến hành theo các chương trình đònh
trước trong các kế hoạch dài hạn, hàng năm và kế hoạch tác nghiệp. Việc xây dựng
kế hoạch ở các doanh nghiệp là hết sức cần thiết từ nhiều phương diện, bởi vì:
- Kế hoạch là cơ sở đònh hướng cũng như chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
- Kế hoạch là cơ sở để kiểm tra các hoạt động kinh doanh để phát hiện
nguyên nhân hợp lý và bất hợp lý.
- Là cơ sở để đánh giá hoạt động kinh doanh.
Vì vậy kế hoạch phải được xây dựng trên cơ sở khoa học, trong đó việc phân
tích các thông tin là vô cùng quan trọng. Kế toán quản trò phải được tổ chức để thu
thập những thông tin phục vụ cho mục đích trên.
2.3 Chức năng xử lý thông tin: Thông tin kinh tế, tài chính sau khi được thu thập sẽ
được xử lý nhằm phục vụ cho mục đích có được những thông tin đầy đủ, phù hợp
cho quá trình ra quyết đònh của nhà quản trò.
2.4 Chức năng kiểm tra.
Kế toán quản trò đóng vai trò kiểm soát hoạt động kinh doanh từ trước, trong
và sau quá trình hoạt động kinh doanh phát sinh. Việc kiểm soát của kế toán quản
trò được thực hiện chủ yếu qua hệ thống kiểm soát nội bộ nằm trong cơ cấu tổ chức
và quy chế quản lý doanh nghiệp.
2.5 Chức năng ra quyết đònh.
quản lý của tổ chức nên đảm bảo rằng mọi người trong từng bộ phận đang cố gắng
hướng đến mục tiêu chung.
Mục đích của kế toán trách nhiệm là đo lường, đánh giá trách nhiệm quản lý
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận trong việc thực hiện
mục tiêu chung.
Việc đánh giá thường dựa trên hai tiêu chí là hiệu quả (Effetiveness) và hiệu
năng (Efficiency).
Hiệu quả: là việc đạt được mục tiêu đề ra chưa kể đến việc sử dụng nguồn
tài nguyên như thế nào tức là không cần tính toán đến các chi phí đầu vào là như
thế nào miễn là đạt được mục tiêu đề ra. Hiệu quả là việc giải quyết đúng công
việc (Doing the right things).
Hiệu suất: là tỷ lệ giữa đầu ra so với đầu vào tức là ngoài việc đạt được mục
tiêu tổ chức thì phải quan tâm đến nguồn tài nguyên đã sử dụng cho việc đạt được
mục tiêu đó. Hiệu năng (hiệu suất) là giải quyết công việc đúng cách (Doing the
things right)
2.
Phân tích hiệu quả kinh tế và hiệu quả tài chính.
6
2.1 Phân tích hiệu quả kinh tế.
Phân tích hiệu quả kinh tế nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của một
dự án đầu tư đối với nền kinh tế quốc dân. Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế của
một dự án là cơ sở để nhà quản trò, cơ quan có thẩm quyền xem xét và quyết đònh
có đầu tư vào một dự án hay không hoặc quyết đònh tiếp tục điều chỉnh, có chính
sách hổ trợ đầu tư cho dự án (bù lãi suất, cấp vốn, ưu đãi thuế quan, …) nhằm
khuyến khích thực hiện dự án.
Như vậy, phân tích hiệu quả kinh tế xem xét và đánh giá dự án dưới góc độ
xã hội, đòi hỏi nhà quản trò phải có cái nhìn tổng quát, toàn diện về một dự án. Do
đặc điểm trên mà phân tích hiệu quả kinh tế thường áp dụng ở tầm vó mô (cơ quan
quản lý nhà nước) hoặc ở tầm Tổng công ty, tập đoàn.
bán ra, thò trường tiêu thụ, thò phần, tốc độ tăng doanh số. các chính sách giá.
3.3 Trung tâm Lợi nhuận: (Trung tâm kinh doanh)
Trung tâm lợi nhuận là một bộ phận của trung tâm trách nhiệm mà các nhà
quản lý của nó có trách nhiệm đối với lợi nhuận đạt được. Đặc điểm của trung tâm
lợi nhuận là đầu ra và đầu vào đều lượng hoá được.
Trách nhiệm của trung tâm: Lợi nhuận đạt được, doanh thu bán ra, chi phí
phát sinh.
3.4 Trung tâm đầu tư: Trung tâm đầu tư là một bộ phận của trung tâm trách nhiệm
mà các nhà quản lý của nó có trách nhiệm đối với chi phí, thu nhập và cả việc sử
dụng vốn đầu tư.
Trách nhiệm của trung tâm: Hiệu quả đầu tư của một dự án, quyết đònh đầu
tư đúng đắn.
Việc quản lý và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư là trách nhiệm của trung tâm
đầu tư mà trung tâm đầu tư là một trong 4 trung tâm trách nhiệm trong một doanh
nghiệp, do vậy chúng ta phải có cái nhìn tổng thể về bản chất kế toán quản trò, vai
trò kế toán quản trò cũng như trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm.
III. C
ác công cụ phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
1.
Các công cụ phân tích không chiết khấu.
1.1 Thời gian hoàn vốn không chiết khấu (PP – Payback Period)
a/ Đònh nghóa: Thời gian hoàn vốn không chiết khấu của dự án là thời gian
cần thiết để thu hồi lại số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản tích lũy hoàn vốn
hàng năm.
b/ Phương pháp tính.
∑
=
+=
n
t
Các dự án Công nghiêp nhẹ
< 10
Các dự án công nghiệp nặng, then chốt, mũi
nhọn, cây công nghiệp dài ngày
Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
d/ Ý nghóa.
Trong điều kiện một đất nước còn thiếu vốn, đang phát triển, chỉ tiêu thời
gian hoàn vốn được xác đònh là quan trọng hàng đầu, nhất thiết phải được xem xét,
đánh giá trong dự án.
9
Một dự án đầu tư, trước hết phải cần thu hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra để sử
dụng cho các mục đích sinh lời và mục tiêu phát triển tiếp theo.
1.2 S
ố vòng quay vốn lưu động (WCT – Working Capital Turnover)
a/ Đònh nghóa: Số vòng quay vốn lưu động là tỷ số giữa tổng doanh thu
(trước thuế GTGT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt) và vốn lưu động hàng năm của dự
án.
b/ Phương pháp tính.
t
t
t
WC
S
WCT =
Trong đó:
t
]: Dự án không đạt hiệu quả hoạt động theo quy
đònh.
d/ Ý nghóa:
Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bỏ ra
cho khả năng thu được mấy đồng tổng doanh thu.
Biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cũng như hiệu quả hoạt động của
dự án.
1.3
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (PMt – Profit Margin on Sales)
a/ Đònh nghóa: Tỷ suất sinh lời của doanh thu là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế
(Thuế TNDN) và tổng doanh thu hàng năm của dự án.
b/ Phương pháp tính.
10
100x
S
NP
PM
t
t
t
=
Trong đó:
PM
t
– Tỷ suất sinh lời của doanh thu hàng năm %
NP
t
1.4
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROIt –Return on investment).
a/ Đònh nghóa: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư là tỷ số giữa lợi nhuận sau
thuế (Thuế TNDN) hàng năm và tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án.
b/ Phương pháp tính.
100x
I
NP
ROI
t
t
=
hoặc
ttt
xPMWCTROI =
Trong đó:
ROI
t
– Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư hàng năm %
NP
t
– Lợi nhuận sau thuế TNDN hàng năm
I – Tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án.
Chỉ tiêu ROI có thể tính toán hàng năm hoặc tính trung bình cho một dự án,
khi đó NP là lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm, I là vốn hoạt động bình
quân hàng năm.
11
c/ Thẩm đònh chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của doanh thu.
a/ Đònh nghóa: Thu nhập thặng dự là thu nhập thuần túy hoạt động mà một
trung tâm đầu tư có khả năng đạt được do tỷ lệ hoàn vốn cao hơn tỷ lệ hoàn vốn tối
thiểu trên vốn hoạt động.
b/ Phương pháp tính.
RI = NP– (I xROI
min
), trong đó:
RI – Thu nhập thặng dư
NP – Thu nhập sau thuế.
I – Vốn đầu tư (Vốn hoạt động bình quân)
ROI
min:
- Tỷ lệ hoàn vốn tối thiểu
Thu nhập thặng dư là một số tuyệt đối, không phải số tương đối như ROI. Đó
là lơi nhuận của trung tâm đầu tư sau khi trừ chi phí vốn ước tính
12
c/ Thẩm đònh chỉ tiêu thu nhập thặng dự.
- Điều kiện thỏa mãn: RI
> 0.
1.6
Kết luận.
Khi sử dụng các công cụ tài chính không chiết khấu trên sẽ giúp cho nhà
quản trò doanh nghiệp đánh giá được mức sinh lời của dự án, thời điểm nào dự án
thu hồi được vốn. Tuy nhiên do những nhược điểm của mình nên các công cụ trên
chỉ hổ trợ cho nhà quản trò đánh giá hiệu quả tài chính của dự án ở tầm ngắn hạn
và đặc biệt phù hợp để phân tích và đánh giá dự án ở giai đoạn tiền khả thi bởi ở
giai đoạn này thông tin cần cung cấp chỉ mang tính khái quát, không cần phân tích
sâu.
2.
AxC
xAB
CB
∑
∑
=
=
=
1
1
/
, Trong đó:
(B/C) – Hiện giá hệ số sinh lời của dự án.
B
B
t
– Lợi ích hàng năm của dư án.
C
t
– Chi phí hàng năm của dư án.
1
)1(
1
−
+
=
t
r
A
– Hệ số chiết khấu tài chính của dự án.
B
14
t
– Lợi ích hàng năm của dư án.
C
t
– Chi phí hàng năm của dư án.
1
)1(
1
−
+
=
t
r
A
– Hệ số chiết khấu tài chính của dự án.
r – Tỷ suất chiết khấu tài chính của dự án.
t – Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án.
c/ Thẩm đònh.
- Điều kiện thỏa mãn: NVP > 0
- Trường hợp NVP > 0: Dự án có hiện giá thu nhập thuần càng lớn thì hiệu
quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.
- Trường hợp NVP < 0: Dự án không có hiệu quả tài chính.
d/ Ý nghóa.
Hiện giá thu nhập thuần NVP cho biết, với một chi phí cơ hội mong muốn
nhất đònh của nhà đầu tư, hiện giá lợi ích có lớn hơn hiện giá chi phí hay không?
Với yêu cầu hiện giá lợi ích phải lớn hơn hiện giá chi phí để thu được lợi nhuận.
Hiện giá thu nhập thuần NVP biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trò tuyệt đối
– Chi phí hàng năm của dự án.
t – Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án.
Các phương pháp tính toán IRR:
b1/ Phương pháp nội suy:
]}
)21(
1
)12[(1{
NVPNVP
NVP
xrrrIRR
+
−+=
, Trong đó:
IRR – Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án, % năm.
r1 – tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính NVP1.
15
r2 – tỷ suất chiết giả đònh để tính NVP2<0.
NVP1>0 – Hiện giá thu nhập thuần của dự án ứng với r1
NVP2<0 – Hiện giá thu nhập thuần của dự án ứng với r2
b2/ Phương pháp đồ thò.
Bước 1: Vẽ trục hoành biểu thò tỷ suất chiết khấu
Bước 2: Vẽ trục tung, biểu thò hiện giá thu nhập thuần NVP
Bước 3: Xác đònh điểm A ứng với r1 và NVP1 >0
Bước 4: Xác đònh điểm B ứng với r2 và NVP1 <0
Bước 5: Nối hai điểm A và B bằng đường thẳng AB. Điểm cắt của đường thẳng
AB với trục hoành biểu thò r chính là giá trò IRR cần tìm (giá trò NVP = 0).
c/ Thẩm đònh.
hoà vốn.
3.1
Sản lượng hoà vốn lý thuyết.
a/ Đònh nghóa: Sản lượng hoà vốn là sản lượng cần thiết mà dự án phải đạt
được để hoạt động không lời mà cũng không lỗ.
b/ Phương pháp tính:
vp
FC
BEP
q
−
=
, Trong đó:
BEP
q
– Sản lượng hoà vốn lý thuyết của dự án, hiện vật.
FC – Tổng đònh phí hàng năm của dự án, giá trò (là những chi phí không
thay đổi khi sản lượng thay đổi).
p – Giá bán của một đơn vò sản phẩm, giá trò.
v – Biến phí cho một đơn vò sản phẩm, giá trò.
Và:
Q
VC
v =
, trong đó: VC là tổng biến phí hàng năm của dự án (là những chi
phí thay đổi khi sản lượng thay đổi).
FC+VC= C (Tổng chi phí hàng năm của dự án)
p-v: Gọi là số dư đảm phí đơn vò.
3.2 Doanh thu hoà vốn lý thuyết.
Q
BEP
BEP
s
q
p
==
, Trong đó:
BEP
p
– Công suất hay mức hoạt động hoà vốn lý thuyết của dự án, tính bằng
% công suất thiết kế (100%).
S – Tổng doanh thu hàng năm tính toán, giá tri.
1 -
S
VC
: Tỷ lệ số dư đảm phí.
c/ Thẩm đònh:
- Điều kiện thỏa mãn BEP
p
< [BEP
p
], trong đó [BEP
p
] là công suất hay mức
hoạt động hòa vốn quy đònh.
- Trường hợp BEP
p
< [BEP
p
Công cụ không chiết khấu:
1.1 Giá trò gia tăng trong nước thuần của dự án: (NDVA - Net Domestic Value
Added)
a/ Đònh nghóa: Giá trò gia tăng trong nước thuần của dự án là giá trò tăng thêm mà
dự án đóng góp vào sự tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong vòng
đời của dự án.
b/ Công thức:
])([)(
11
∑∑
==
+−==
n
t
kk
n
t
t
MIIBNDVANDVA
Trong đó:
NDVA - Giá trò gia tăng trong nước thuần trong vòng đời của dự án.
NDVA
t
- Giá trò gia tăng trong nước thuần hàng năm của dự án.
B
B
19
k
Hệ số điều chỉnh giá là hệ số biến đổi giá tài chính các yếu tố đầu vào đầu ra
của dự án về giá trò xã hôi thực tế của chúng được biểu hiện bằng giá trò kinh tế.
Thành phần của hệ số điều chỉnh giá gồm: Hệ số điều chỉnh giá trong nước
(H
AD
) và hệ số điều chỉnh tỷ giá (H
AE
)
- Hệ số điều chỉnh giá trong nước (H
AD
) là hệ số biến đổi giá tài chính của các
đầu vào và đầu ra của dự án không liên quan đến quá trình xuất nhập khẩu và được
xác đònh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng CPI của nền kinh tế, đối với các nước đang
phát triển nếu
mức lạm phát hàng năm bình thường (CPI < 20%) thì lấy H
AD
= 1÷2
(Nguồn: WB)
- Hệ số điều chỉnh tỷ giá (H
AE
) là hệ số biến đổi giá tài chính của các đầu vào và
đầu ra của dự án liên quan đến quá trình xuất nhập khẩu (không phải là hàng hóa
trong nước). Để xác đònh H
AE
người ta căn cứ vào các tổng kim ngạch xuất nhâp
khẩu hàng năm cụ thể như sau:
n
T
Công cụ chiết khấu:
2. 1. Tỷ số Lợi ích/Chi phí kinh tế (B/C
k
):
a/ Đònh nghóa
: Chỉ tiêu hiện giá sinh lời kinh tế của dự án tỷ số giữa hiện giá lợi ích
kinh tế và hiện giá chi phí kinh tế trong toàn bộ thời gian thực hiện của dự án.
b/ Công thức.
k
n
t
k
n
t
kk
k
AxC
xAB
CB
∑
∑
=
=
=
1
1
/
Trong đó:
Trường hợp B/C
k
> 1: Dự án có hiện giá hệ số sinh lời kinh tế càng lớn thì hiệu
quả kinh tế của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.
Trường hợp B/C
k
)<1: Dự án không có khả năng sinh lời kinh tế.
21
2.2 Giá trò hiện tại ròng kinh tế: NVP
k
a/ Đònh nghóa: Giá trò hiện tại ròng kinh tế của dự án là hiệu số giữa hiện giá lợi
ích kinh tế và hiện giá chi phí kinh tế trong toàn bộ thời gian thực hiện của dự án.
b/ Công thức.
∑
=
−=
n
t
kkkk
xaCBNVP
1
)(
Trong đó:
NVP
k
– Giá trò hiện tại ròng kinh tế của dự án.
B
kinh tế của dự án càng cao, cần tiếp tục phân tích hiệu quả tài chính của dự án .
Trường hợp NVP
k
< 0: Dự án không có hiệu quả kinh tế, không cần phải thẩm đònh
hiệu quả tài chính của dự án.
2. 3.
Tỷ lệ hoàn vốn nội tại kinh tế của dự án (EIRR –Economic Internal Rate of
Return).
a/ Đònh nghóa: Tỷ lệ hoàn vốn nội tại kinh tế của dự án là tỷ suất chiết khấu mà với
tỷ suất này giá trò hiện tại ròng kinh tế của dự án bằng 0.
b/ Công thức:
1
1
)1(
1
)(0
−
=
+
−==
∑
t
n
t
kk
EIRR
xCBNVP
Trong đó:
xa
I
B
IB
k
∑
=
=
1
/
Trong đó:
B
B
k
/I – Thời gian hoàn vốn kinh tế có chiết khấu
B
B
k
– Lợi ích kinh tế hàng năm của dư án.
I –Vốn đầu tư: là tổng chi phí đầu tư để xây dựng dự án.
1
)1(
1
−
+
=
t
k
SRD
nguồn điện toàn quốc mới đạt khoảng 100 MW (Chợ Quán 35 MW, Yên Phụ 22
MW, Cửa Cấm 6,3 MW, Vinh 3,5 MW, Thượng Lý 10 MW, Nam Đònh 8 MW, và
Cọc 5 - 15,5MW...), và một lưới hệ manh mún, lưới truyền tải cao nhất là 30,5 kV.
Ngày 7/05/1954, sau ngày tiếp quản, điện năng mới được sử dụng rộng rãi
hơn, và trở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Thời kỳ
1961- 1965, ở miền Bắc công suất đặt tăng bình quân 20% hằng năm. Cùng với một
số nhà máy điện được xây dựng dưới sự giúp đỡ của các nước XHCN, mạng lưới
điện 35 kV, rồi 110 kV đã được xây dựng, nối liền các nhà máy điện và các trung
tâm phụ tải, hình thành nên hệ thống điện non trẻ của Việt Nam. Thời kỳ 10 năm
(1955 - 1965), ở miền Bắc, mức tăng công suất đặt trung bình là 15%. Trong giai
đoạn (1966 - 1975) do chiến tranh phá hoại ác liệt nên mức tăng công suất đặt bình
quân chỉ đạt 2,6%/năm.
Giai đoạn 1975 - 1994, hệ thống điện được phát triển mạnh với việc đưa vào
vận hành một số nhà máy lớn với công nghệ tiên tiến như Nhiệt điện Phả Lại (440
MW), Thuỷ điện Trò An (420 MW) và đặc biệt là Thuỷ điện Hoà Bình (1920 MW)...
24
và đồng bộ với các nguồn phát điện, hệ thống lưới điện được phát triển rộng khắp
cả nước trên cơ sở đường trục là lưới điện 220kV.
Năm 1994, việc đưa vào vận hành Hệ thống truyền tải 500 kV đã đánh dấu
một bước ngoặt trọng đại trong lòch sử phát triển của Hệ thống điện Việt Nam. Từ
đây, Việt Nam đã có một Hệ thống điện thống nhất trong toàn quốc, làm tiền đề
cho một loạt các công trình mới với công nghệ hiện đại được đưa vào vận hành sau
này.
Năm 1995, Thực hiện chủ trương cải cách cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà
nước trong thời kỳ đổi mới, trên cơ sở quyết đònh 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ
tướng Chính phủ, ngay 27/01/1995 Tổng công ty Điện lực Việt Nam đã ra đời, với
chức năng quản lý sản xuất, kinh doanh điện trong phạm vi toàn quốc với 45 đơn vò
thành viên và 63.000 cán bộ công nhân viên. Đây là một sự kiện quan trọng đánh
dấu bước chuyển đổi sâu sắc về tổ chức quản lý, nâng cao tính chủ động trong sản